Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 5

A
Admin
Bộ Công anĐánh giá năng lực44 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chủ đề Ngôn ngữ Anh: 20 câu, từ câu 46 đến câu 65 (15 điểm)

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

pangolin

promote

orphanage

ecosystem

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. pangolin  /pæŋˈɡəʊ.lɪn/                                  

B. promote                               /prəˈməʊt/

C. orphanage /ˈɔːfənɪdʒ/         

D. ecosystem /ˈiːkəʊsɪstəm/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɔː/, còn lại phát âm là /əʊ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

digital

efficient

generous

tropical

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. digital /ˈdɪdʒɪtl/ (trọng âm 1) 

B. efficient /ɪˈfɪʃnt/ (trọng âm 2)

C. generous /ˈdʒenərəs/ (trọng âm 1)

D. tropical /ˈtrɒpɪkl/ (trọng âm 1)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.

Globalisation has contributed significantly to cross-cultural interaction. Nevertheless, this raises concerns about cultural identity ______.

disappearance

preservation

promotion

erosion

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. disappearance (n): sự biến mất                         

B. preservation (n): sự gìn giữ, bảo tồn                

C. promotion (n): sự quảng bá, thúc đẩy, thăng chức                              

D. erosion (n): sự xói mòn

Giải thích:

- Xét nghĩa câu: Sự toàn cầu hóa đã đóng góp to lớn đến sự tương tác liên văn hóa. Tuy nhiên, điều này làm dấy lên lo ngại về ______ bản sắc văn hóa.

" Căn cứ vào nghĩ câu, ta loại B và C vì không phù hợp về nghĩa.

- Ta có cụm từ cultural identity loss / erosion: sự mất đi / sự xói mòn bản sắc văn hóa.

" Chọn D

Dịch:

Globalisation has contributed significantly to cross-cultural interaction. Nevertheless, this raises concerns about cultural identity erosion. (Sự toàn cầu hóa đã đóng góp to lớn đến sự tương tác liên văn hóa. Tuy nhiên, điều này làm dấy lên lo ngại về sự xói mòn bản sắc văn hóa.)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I sometimes ______ my mother fill my reusable water bottle at home. Most of the time, I use the water filling stations or drinking fountains at school.

get

make

have

let

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Giải thích:

- Xét nghĩa câu: Tôi thỉnh thoảng ______ mẹ tôi làm đầy chai nước có thể tái sử dụng của tôi ở nhà. Còn hầu hết thời gian, tôi dùng trạm đổ nước hoặc vòi uống nước tại trường.

- Áp dụng cấu trúc câu sai khiến chủ động (active causative): have + somebody + Vnguyên thể  /

get + somebody + to V: nhờ ai làm gì cho mình / có ai làm gì cho mình.

" Chọn C.

Lưu ý về các phương án khác:

+ A sai vì ở đây câu không dùng “to fill”.

+ Make + somebody + V nguyên thể: bắt ép ai làm gì " không phù hợp về nghĩa.

+ Let + somebody + V nguyên thể: cho phép ai làm gì " không phù hợp về nghĩa.

Dịch:

I sometimes have my mother fill my reusable water bottle at home. Most of the time, I use the water filling stations or drinking fountains at school. (Tôi thỉnh thoảng nhờ mẹ tôi làm đầy chai nước có thể tái sử dụng của tôi ở nhà. Còn hầu hết thời gian, tôi dùng trạm đổ nước hoặc vòi uống nước tại trường.)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Local authorities are encouraging their residents to prioritize public transport over private vehicles ______ traffic volumes and toxic gas emissions can be lowered.

so that

because

in order to

due to

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. so that (để) + mệnh đề

B. because (bởi vì) + mệnh đề                              

C. in order to (cốt để, nhằm mục đích) + Vnguyên thể + O

D. due to (bởi vì) + N / Ving

Giải thích:

- Xét nghĩa câu: Các nhà chức trách địa phương đang khuyến khích người dân ưu tiên phương tiện giao thông công cộng hơn xe cá nhân ______ lưu lượng giao thông và sự thải khí độc hại có thể giảm xuống.

" Căn cứ trên nghĩa câu, ta thấy traffic volumes and toxic gas emissions can be lowered là mục đích của prioritize public transport over private vehicles.

" Ta loại phương án B vì không thích hợp về nghĩa.

" Thông tin cần điền là A, vì đằng sau nó là một mệnh đề.

Dịch: Local authorities are encouraging their residents to prioritize public transport over private vehicles so that traffic volumes and toxic gas emissions can be lowered. (Các nhà chức trách địa phương đang khuyến khích người dân ưu tiên phương tiện giao thông công cộng hơn xe cá nhân cốt để lưu lượng giao thông và sự thải khí độc hại có thể giảm xuống.)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The phonograph and light bulb are considered as world-changing ______ in scientific history.

inventiveness

inventive

inventively

inventions

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. inventiveness (n): óc sáng tạo, khả năng sáng tạo

B. inventive (n): có óc sáng tạo                             

C. inventively (adv): một cách sáng tạo

D. inventions (n): phát minh

Giải thích:

- Thông tin cần điền đứng ngay sau tính từ world-changing.

" Thông tin cần điền phải là một danh từ.

- Xét nghĩa câu: Máy ghi và phát âm thanh và bóng đèn được coi là ______ thay đổi thế giới trong lịch sử khoa học.

" Căn cứ trên nghĩa câu, từ phù hợp là inventions.

Dịch: The phonograph and light bulb are considered as world-changing inventions in scientific history. (Máy ghi và phát âm thanh và bóng đèn được coi là những phát minh thay đổi thế giới trong lịch sử khoa học.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dang Thuy Tram, ______ as a surgeon during the resistance war against the US, was killed while performing her duty in the jungle in Quang Ngai.

working

who work

having worked

who works

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Giải thích:

- Thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ đứng ngay sau, và bổ nghĩa cho Dang Thuy Tram.

Như vậy ta có hai cách sử dụng mệnh đề quan hệ ở đây:

+ Dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ: dùng đại từ quan hệ “who”, chia động từ thì Quá khứ đơn.

+ Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ dạng Ving.

A. working " Đúng vì sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn đúng.

B. who work " Sai vì chưa chia động từ.

C. having worked " Sai vì sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn sai.                                

D. who works " Sai vì động từ chia sai thì (phải chia ở thì Quá khứ đơn vì đây là hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ).

Dịch:

Dang Thuy Tram, working as a surgeon during the resistance war against the US, was killed while performing her duty in the jungle in Quang Ngai. (Đặng Thùy Trâm, người làm bác sĩ phẫu thuật trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, đã hy sinh khi đang thực hiện nhiệm vụ tại rừng ở Quảng Ngãi.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My brother has just bought expensive AI-based vacuum cleaners, refrigerators and air conditioners. He spent money as if he ______ rich.

is

were

has been

had been

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Giải thích:

- Xét nghĩa: Anh trai tôi vừa mua máy hút bụi, máy lạnh, và điều hòa đắt tiền, tích hợp trí tuệ nhân tạo. Anh ta tiêu tiền như thể anh ta giàu có lắm vậy.

" Căn cứ trên nghĩa, ta biết được một sự thực ở hiện tại: người anh trai không giàu.

" Ta áp dụng công thức giả định không có thật ở hiện tại của as if / as though: as if / as though + S + V quá khứ đơn

Lưu ý: Với động từ tobe, ta dùng “were” cho tất cả các ngôi.

" Chọn B

Dịch:

My brother has just bought expensive AI-based vacuum cleaners, refrigerators and air conditioners. He spent money as if he were rich. (Anh trai tôi vừa mua máy hút bụi, máy lạnh, và điều hòa đắt tiền, tích hợp trí tuệ nhân tạo. Anh ta tiêu tiền như thể anh ta giàu có lắm vậy.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Taking your hands-on experience in hospitality industry and outgoing personality into account, we decide to offer you the head of receptionists at our five-star hotel.

The word “hands-on” is closest in meaning to:

theoretical

prior

practical

real-life

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Taking your hands-on experience in hospitality industry and outgoing personality into account, we decide to offer you the head of receptionists at our five-star hotel.

- hands-on (adj): thực tiễn, thực hành

A. theoretical (adj): thuộc lý thuyết                      

B. prior (adj): trước đó 

C. practical (adj): thực tế, thực hành                     

D. real-life (adj): xảy ra ngoài đời thực

" hands-on = practical

Dịch: Sau khi cân nhắc kinh nghiệm thực tế trong ngành công nghiệp dịch vụ và tính cách cởi mở của bạn, chúng tôi quyết định mời bạn đảm nhận vị trí Trưởng bộ phận lễ tân tại khách sạn năm sao của chúng tôi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To celebrate the 80th anniversary of Vietnam Independence Day, all my family members watched Red Rain at the cinema, a ______ movie portraying the brutal 81-day defense of Quang Tri Citadel.

meaningful Vietnamese historical

meaningful historical Vietnamese

historical meaningful Vietnamese

historical Vietnamese meaningful

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Giải thích:

- Trật tự tính từ OSASCOMP:

Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

(Quan điểm – Kích thước – Tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)

+ meaningful: có ý nghĩa " tính từ chỉ quan điểm

+ Vietnamese: thuộc về Việt Nam " tính từ chỉ nguồn gốc

Ta có historical movie: phim lịch sử, đây là một cụm danh từ chỉ một loại phim.

" Ta có thứ tự đúng là meaningful Vietnamese historical.

Dịch: To celebrate the 80th anniversary of Vietnam Independence Day, all my family members watched Red Rain at the cinema, a meaningful Vietnamese historical movie portraying the brutal 81-day defense of Quang Tri Citadel. (Để kỉ niệm 80 năm Ngày Quốc khánh Việt Nam, cả gia đình của tôi đã xem Mưa đỏ tại rạp, một bộ phim lịch sử Việt Nam đầy ý nghĩa tái hiện cuộc chiến đấu khốc liệt bảo vệ Thành cổ Quảng Trị kéo dài 81 ngày đêm.)

Đoạn văn

Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.

        This year, Pho Festival takes place from March 19 to 22 at Thien Duong pedestrian street space in Ninh Binh city. The program (56) ______, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

        The program gathers 50 booths of famous pho businesses and brands in Vietnam selected, (57) ______ recreating the formation, development and spread of pho across Vietnam through the 3-region pho space.

        On the morning of March 19, Lao Dong's records in Van Cu village showed that a large number of visitors experienced the traditional pho craft, learned about (58) ______, as well as the cultural values of traditional craft villages.

        Ms. Le Thi Thiet - Chairwoman of the Ninh Binh Provincial Culinary Culture Association - shared that pho is not just a dish, but it has become a symbol of Vietnamese culinary culture, crystallized from the ingenuity, sophistication and culinary philosophy of Vietnamese people.

        (59) ______, Van Cu village, belonging to the ancient land of Thien Truong, is known as the cradle of the pho profession, where many generations of people have brought family secrets to make delicious bowls of pho, rich in cultural identity to serve people from all over the country.

        From the simple pho stalls of the people of Van Cu village in the past, the pho profession (60) ______, and then reached out to the world. Wherever there are Vietnamese people, there is the aroma of the pho broth pot, the soft pho noodles and the spreading spirit of Vietnamese culture.

(Adapted from https://news.laodong.vn/du-lich/am-thuc/festival-pho-2026-tap-nap-khach-tu-ngay-dau-tien-1671411.html)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The program (56) ______, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

is held to honor the values of traditional culinary culture

aims to provide traditional pho-cooking recipes

in order to celebrate Vietnamese traditional culinary culture

is celebrating Vietnamese traditional culinary culture

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

The program (56) ______, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

" Căn cứ trên promote + the image of Ninh Binh tourism (Vnguyên thể + O), ta suy luận được thông tin cần điền cũng phải bao gồm Vnguyên thể + O (áp dụng cấu trúc song hành).

- Ta thấy the program lại là chủ ngữ số ít " Như vậy trước Vnguyên thể trong thông tin cần điền cần một từ / cấu trúc nào đó đằng trước cho phép động từ nguyên thể theo sau và từ / cấu trúc này phải chia theo chủ ngữ số ít The program.

- Ta xét 4 phương án khi tạo câu hoàn chỉnh:

A. The program is held to honor the values of traditional culinary culture and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

- Xét ngữ pháp:

+ Chủ ngữ số ít The program đi với động từ chia bị động is held " đúng ngữ pháp.

+ Diễn tả mục đích dùng to V, đảm bảo cấu trúc song hành honor và promote " đúng ngữ pháp.

- Xét nghĩa: Chương trình được tổ chức nhằm tôn vinh giá trị của văn hóa ẩm thực truyền thống, và đồng thời quảng bá hình ảnh du lịch của Ninh Bình tới đông đảo người dân và du khách.

" Phù hợp về nghĩa.

B. The programaims to provide traditional pho-cooking recipes, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

- Xét ngữ pháp:

+ Chủ ngữ số ít The program đi với động từ chia aims " đúng ngữ pháp.

+ Diễn tả mục đích dùng aims to V, đã song hành provide và promote " đúng ngữ pháp (cấu trúc song hành).

- Xét nghĩa: Chương trình nhằm cung cấp công thức chế biến phở truyền thống, và đồng thời quảng bá hình ảnh du lịch của Ninh Bình tới đông đảo người dân và du khách " Không phù hợp về nghĩa.

C. The program in order to celebrate Vietnamese traditional culinary culture, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

" Sai ngữ pháp, vì thông tin cần điền thiếu động từ chính chia theo chủ ngữ The program.

D. The program is celebrating Vietnamese traditional culinary culture, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

" Sai ngữ pháp, vì hai động từ đồng chức năng celebrate và promote chưa song hành về cấu trúc.

Dịch:

The programis held to honor the values of traditional culinary culture, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists. (Chương trình được tổ chức nhằm tôn vinh giá trị của văn hóa ẩm thực truyền thống, và đồng thời quảng bá hình ảnh du lịch của Ninh Bình tới đông đảo người dân và du khách.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The program gathers 50 booths of famous pho businesses and brands in Vietnam selected, (57) ______ recreating the formation, development and spread of pho across Vietnam through the 3-region pho space.

participate in performances and promote images

participating in performances and promoting images

that participates in performances and promotes images

their performances and images help to promote

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

The program gathers 50 booths of famous pho businesses and brands in Vietnam selected, (57) ______ recreating the formation, development and spread of pho across Vietnam through the 3-region pho space.

- Xét cấu trúc câu:

+ The program là chủ ngữ.

+ gathers là động từ chính.

+ 50 booths of famous pho businesses and brands in Vietnam selected là tân ngữ.

Ta thấy câu đã đầy đủ thành phần chính.

" Như vậy, thông tin cần điền sẽ là một mệnh đề quan hệ. Căn cứ vào nghĩa của câu, ta suy luận được mệnh đề này là mệnh đề quan hệ không xác định và bổ nghĩa cho 50 booths ...

Ta sẽ có trường hợp xảy ra đối với mệnh đề quan hệ này như sau:

+ Mệnh đề quan hệ đầy đủ: bao gồm đại từ quan hệ và động từ chia số nhiều (vì đối tượng được bổ nghĩa là 50 booths of famous pho businesses and brands in Vietnam selected).

+ Mệnh đề quan hệ rút gọn: không có đại từ quan hệ, động từ chia Ving.

A. participate in performances and promote images

" Sai ngữ pháp, vì đây không phải là mệnh đề quan hệ.

B. participating in performances and promoting images

" Đúng mệnh đề quan hệ rút gọn.

C. that participates in performances and promotes images

" Sai vì đại từ quan hệ “that” không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định và động từ “participate” bị chia sai ở đây.

D. their performances and images help to promote

" Sai vì đây là một mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ.

Dịch:

The program gathers 50 booths of famous pho businesses and brands in Vietnam selected, participating in performances and promoting images recreating the formation, development and spread of pho across Vietnam through the 3-region pho space. (Chương trình quy tụ 50 gian hàng từ các doanh nghiệp và thương hiệu phở nổi tiếng tại Việt Nam đã được tuyển chọn, tham gia vào các màn trình diễn và quảng bá hình ảnh tái hiện sự hình thành, phát triển và lan tỏa của phở trên khắp Việt Nam thông qua không gian phở 3 miền.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
On the morning of March 19, Lao Dong's records in Van Cu village showed that a large number of visitors experienced the traditional pho craft, learned about (58) ______, as well as the cultural values of traditional craft villages.

the consumption of pho every day

the number of tourists valuing pho

the uniqueness of Vietnamese food

the number of pho cooks

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

On the morning of March 19, Lao Dong's records in Van Cu village showed that a large number of visitors experienced the traditional pho craft, learned about (58) ______, as well as the cultural values of traditional craft villages.

- Xét nghĩa câu: Sáng ngày 19 tháng 3, theo ghi nhận của báo Lao Động ở làng Vân Cù, nhiều du khách đã trải nghiệm nghề phở truyền thống, đã tìm hiểu về ______, cũng như những giá trị văn hóa của các làng nghề truyền thống.

A. the consumption of pho every day (sự tiêu thụ phở mỗi ngày)

B. the number of tourists valuing pho (số lượng người trân trọng / đánh giá cao phở)

C. the uniqueness of Vietnamese food (sự độc đáo của ẩm thực Việt)                                                             

D. the number of pho cooks (số lượng người nấu phở)

" Căn cứ vào nghĩa của câu, phương án C phù hợp về nghĩa.

Dịch:

On the morning of March 19, Lao Dong's records in Van Cu village showed that a large number of visitors experienced the traditional pho craft, learned about the uniqueness of Vietnamese food, as well as the cultural values of traditional craft villages. (Sáng ngày 19 tháng 3, theo ghi nhận của báo Lao Động ở làng Vân Cù, nhiều du khách đã trải nghiệm nghề phở truyền thống, đã tìm hiểu về sự độc đáo của ẩm thực Việt, cũng như những giá trị văn hóa của các làng nghề truyền thống.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(59) ______, Van Cu village, belonging to the ancient land of Thien Truong, is known as the cradle of the pho profession, .......

In spite of the decline of traditional culinary values

Although pho has gradually lost its popularity

Because pho has been replaced by many modern dishes

Throughout its formation and development

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

(59) ______, Van Cu village, belonging to the ancient land of Thien Truong, is known as the cradle of the pho profession, where many generations of people have brought family secrets to make delicious bowls of pho, rich in cultural identity to serve people from all over the country. – Xét nghĩa: ______, làng Vân Cù, thuộc vùng đất cổ Thiên Trường, được biết đến là cái nôi của nghề phở, nơi mà nhiều thế hệ trong gia đình đã mang theo bí mật gia truyền để chế biến nên những bát phở thơm ngon, đậm đà bản sắc văn hóa để phục vụ người dân trên khắp đất nước.)

A. In spite of the decline of traditional culinary values (Mặc dù có sự suy giảm trong giá trị ẩm thực truyền thống)

B. Although pho has gradually lost its popularity (Mặc dù phở đã dần mất đi sự phổ biến của nó)

C. Because pho has been replaced by many modern dishes (Bởi vì phở đã bị thay thế bởi những món ăn hiện đại)

D. Throughout its formation and development (Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển)

" Căn cứ vào nghĩa của câu, đặc biệt ở thông tin many generations of people have brought family secrets to make delicious bowls of pho, rich in cultural identity to serve people from all over the country, phương án D là phương án phù hợp về nghĩa .

Dịch:

Throughout its formation and development, Van Cu village, belonging to the ancient land of Thien Truong, is known as the cradle of the pho profession, where many generations of people have brought family secrets to make delicious bowls of pho, rich in cultural identity to serve people from all over the country. (Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển, làng Vân Cù, thuộc vùng đất cổ Thiên Trường, được biết đến là cái nôi của nghề phở, nơi mà nhiều thế hệ trong gia đình đã mang theo bí mật gia truyền để chế biến nên những bát phở thơm ngon, đậm đà bản sắc văn hóa để phục vụ mọi người trên khắp đất nước.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
From the simple pho stalls of the people of Van Cu village in the past, the pho profession (60) ______, and then reached out to the world.

has been replaced by famous modern dishes

has been modernized to serve more customers

has followed the citizens across the country

has been less appreciated as fast food grows

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

From the simple pho stalls of the people of Van Cu village in the past, the pho profession (60) ______, and then reached out to the world. Wherever there are Vietnamese people, there is the aroma of the pho broth pot, the soft pho noodles and the spreading spirit of Vietnamese culture.

- Xét nghĩa câu: Từ những quầy bán phở đơn giản của làng Vân Cù trong quá khứ, nghề phở đã ______, và sau đó vươn ra thế giới. Bất kì nơi đâu có người dân đất Việt, ở đó có mùi thơm của nồi nước dùng phở, có sợi bún mềm và có tinh thần lan tỏa của văn hóa Việt.

A. has been replaced by famous modern dishes (đã bị thay thế bởi những món ăn hiện đại nổi tiếng)

B. has been modernized to serve more customers (đã được hiện đại hóa để phục vụ nhiều khách hàng hơn)

C. has followed the citizens across the country (đã theo chân người dân đi khắp mọi miền đất nước)

D. has been less appreciated as fast food grows (đã ít được trân trọng vì sự phát triển của đồ ăn nhanh)

Căn cứ trên thông tin Wherever there are Vietnamese people, there is the aroma of the pho broth pot, the soft pho noodles and the spreading spirit of Vietnamese culture, ta thấy được sự khăng khít giữa người Việt và phở trên phương diện địa lí, giác quan, và cả tâm hồn.

" Phương án phù hợp nhất là C vì tạo sự mạch lạc rõ ràng về mối quan hệ gắn bó giữa phở và người dân Việt.

Dịch:

From the simple pho stalls of the people of Van Cu village in the past, the pho profession has followed the citizens across the country, and then reached out to the world. Wherever there are Vietnamese people, there is the aroma of the pho broth pot, the soft pho noodles and the spreading spirit of Vietnamese culture. (Từ những quầy bán phở đơn giản của làng Vân Cù trong quá khứ, nghề phở đã theo chân người dân trên mọi miền đất nước, và sau đó vươn ra thế giới. Bất kì nơi đâu có người dân đất Việt, ở đó có mùi thơm của nồi nước dùng phở, có sợi bún mềm và có tinh thần lan tỏa của văn hóa Việt.)

Bài đọc

Dịch bài đọc

    This year, Pho Festival takes place from March 19 to 22 at Thien Truong pedestrian street space in Ninh Binh city. The program is held to honor the values of traditional culinary culture, and at the same time promote the image of Ninh Binh tourism to a large number of people and tourists.

    The program gathers 50 booths of famous pho businesses and brands in Vietnam selected, participating in performances and promoting images recreating the formation, development and spread of pho across Vietnam through the 3-region pho space.

 

    On the morning of March 19, Lao Dong's records in Van Cu village showed that a large number of visitors experienced the traditional pho craft, learned about the uniqueness of Vietnamese food, as well as the cultural values of traditional craft villages.

    Ms. Le Thi Thiet - Chairwoman of the Ninh Binh Provincial Culinary Culture Association - shared that pho is not just a dish, but it has become a symbol of Vietnamese culinary culture, crystallized from the ingenuity, sophistication and culinary philosophy of Vietnamese people.

    Throughout its formation and development, Van Cu village, belonging to the ancient land of Thien Truong, is known as the cradle of the pho profession, where many generations of people have brought family secrets to make delicious bowls of pho, rich in cultural identity to serve people from all over the country.

    From the simple pho stalls of the people of Van Cu village in the past, the pho profession has followed the citizens across the country, and then reached out to the world. Wherever there are Vietnamese people, there is the aroma of the pho broth pot, the soft pho noodles and the spreading spirit of Vietnamese culture.

    Năm nay, Lễ hội Phở diễn ra từ ngày 19 đến ngày 22 tháng 3 tại không gian phố đi bộ Thiên Trường, thành phố Ninh Bình. Chương trình được tổ chức nhằm tôn vinh giá trị của văn hóa ẩm thực truyền thống, và đồng thời quảng bá hình ảnh du lịch của Ninh Bình tới đông đảo người dân và du khách.

    Chương trình quy tụ 50 gian hàng từ các doanh nghiệp và thương hiệu phở nổi tiếng tại Việt Nam đã được tuyển chọn, tham gia vào các màn trình diễn và quảng bá hình ảnh tái hiện sự hình thành, phát triển và lan tỏa của

phở trên khắp Việt Nam thông qua không gian phở 3 miền.

    Sáng ngày 19 tháng 3, theo ghi nhận của báo Lao Động ở làng Vân Cù, nhiều du khách đã trải nghiệm nghề phở truyền thống, đã tìm hiểu về sự độc đáo của ẩm thực Việt, cũng như những giá trị văn hóa của các làng nghề truyền thống.

    Bà Lê Thị Thiết, Chủ tịch Hiệp hội Văn hóa Ẩm thực Ninh Bình – chia sẻ rằng phở không chỉ là món ăn, mà nó đã trở thành biểu tượng của văn hóa ẩm thực Việt Nam, được kết tinh từ sự khéo léo, sự tinh tế và triết lý ẩm thực của người dân Việt Nam.

 

    Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển, làng Vân Cù, thuộc vùng đất cổ Thiên Trường, được biết đến là cái nôi của nghề phở, nơi mà nhiều thế hệ trong gia đình đã mang theo bí mật gia truyền để chế biến nên những bát phở thơm ngon, đậm đà bản sắc văn hóa để phục vụ mọi người trên khắp đất nước.

 

    Từ những quầy bán phở đơn giản của làng Vân Cù trong quá khứ, nghề phở đã theo chân người dân trên mọi miền đất nước, và sau đó vươn ra thế giới. Bất kì nơi đâu có người dân đất Việt, ở đó có mùi thơm của nồi nước dùng phở, có sợi bún phở mềm và có tinh thần lan tỏa của văn hóa Việt.

Đoạn văn

Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.

        Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive. Nowadays, however, zoos have a lot more to offer than perhaps some people realise. Good zoos have changed their focus and are now responding to environmental problems, such as the decline in wildlife and loss of habitat. Indeed, scientists believe that a third of all animal and plant species on Earth risk extinction within this century.

        The modern zoo, therefore, has developed dramatically as a major force in conserving biodiversity worldwide. Zoos linked with the Association of Zoos and Aquariums participate in

Species Survival Plan Programmes, which involve captive breeding, reintroduction programmes and public education to ensure the survival of many of the planet's threatened and endangered species.

        Captive breeding is the process of breeding animals outside their natural environment in restricted conditions such as farms, zoos or other closed areas.It is a method used to increase the populations of endangered species, in order to prevent extinction. One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity. Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation.

        Another way in which zoos protect endangered species is through reintroduction programmes. These programmes release animals that have been in the zoo back into their natural habitats.

        Finally, and perhaps most significantly, many zoos now concentrate on educating the public, particularly the younger generation. These zoos educate millions of visitors each year about endangered species and related conservation issues. Visiting the zoo not only raises money for conservation projects,but also reminds individuals about environmental issues.

  (Adapted from Mindset for IELTS 2)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the best title of the text?

The role of modern zoos

Zoos: Past and Present

How zoos have changed after severe criticism

How zoos have completely become a conservation site

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)

A. The role of modern zoos                                   (Vai trò của sở thú hiện đại)

" Đúng, vì xuyên suốt bài ta thấy được các vai trò mới của sở thú và các hoạt động để thực hiện được các vai trò đó.

B. Zoos: Past and Present (Sở thú: quá khứ và hiện đại)

" Sai, vì các thông tin về sở thú trong quá khứ xuất hiện rất ít (chỉ trong câu đầu bài đọc), và không phải trọng âm chính của bài.

C. How zoos have changed after severe criticism (Sở thú đã thay đổi như thế nào sau những chỉ trích)

" Sai vì quá rộng (tiêu đề này bao gồm mọi khía cạnh của sở thú như cơ sở, cách quản lý, …), trong khi bài chỉ bàn luận sự thay đổi trong vai trò của chúng.

D. How zoos have completely become a conservation site (Sở thú đã hoàn toàn trở thành một địa điểm bảo tồn như thế nào)

" Sai, vì sở thú hiện đại không hoàn toàn trở thành một địa điểm bảo tổn.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the purpose of the writer?

To introduce their contribution to biodiversity

To compare zoos in the past and at present

To persuade readers to pay a visit to modern zoos

To call for the closure of entertainment-based zoos

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What is the purpose of the writer? (Mục đích của người viết là gì)

A. To introduce their contribution to biodiversity (Để giới thiệu sự đóng góp của sở thú đối với đa dạng hệ sinh thái)

B. To compare zoos in the past and at present (Để so sánh sở thú trong quá khứ và hiện tại)

C. To persuade readers to pay a visit to modern zoos (Để thuyết phục người đọc đến tham quan sở thú)

D. To call for the closure of entertainment-based zoos  (Để kêu gọi sự đóng cửa các sở thú phục vụ mục đích giải trí)

Ta thấy bài nói về vai trò của sở thú đối với hệ sinh thái thông qua các hoạt động: nhân giống trong môi trường nuôi nhốt, tái thả động vật về tự nhiên, và giáo dục công chúng.

" Chọn A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred from the information in the text?

The transition of zoos from entertainment to conservation has eliminated public criticism. .

Thanks to advanced training, zoos now can guarantee genetic diversity to perform captive breeding

The role of visitors in conservation is limited to providing financial support for zoos.

The success of captive breeding is highly dependent on the ability to maintain genetic variation.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What can be inferred from the information in the text? (Có thể suy luận được gì từ thông tin trong bài đọc?)

A. The transition of zoos from entertainment to conservation has eliminated public criticism. (Sự chuyển đổi của sở thú từ mục đích giải trí sang bảo tồn đã xóa bỏ chỉ trích của công chúng)

" Sai. Dựa trên thông tin Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive (Ban đầu, các vườn thú chỉ được xem thuần túy là trung tâm giải trí và thường bị xã hội chỉ trích gay gắt vì việc giam giữ động vật), ta chỉ biết sở thú trong quá khứ bị chỉ trích, chứ không thể suy luận rằng sở thú không còn bị chỉ trích nữa.

B. Thanks to advanced training, zoos now can guarantee genetic diversity to perform captive breeding (Nhờ vào đào tạo tiên tiến, các sở thú giờ có thể đảm bảo sự đa dạng di truyền để thực hiện nhân giống trong môi trường nuôi nhốt)

" Sai.

Dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity. Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền), ta hiểu rằng: Việc nhân viên được đào tạo bài bản nhằm tối đa hóa, chứ không phải tuyệt đối hóa sự đa dạng di truyền.

C. The role of visitors in conservation is limited to providing financial support for zoos. (Khách tham quan đóng vai trò hạn chế trong việc hỗ trợ tài chính cho sở thú)

" Sai. Dựa trên thông tin Visiting the zoo not only raises money for conservation projects, but also reminds individuals about environmental issues (Việc tham quan vườn thú không chỉ gây quỹ cho các dự án bảo tồn mà còn nhắc nhở mỗi cá nhân về các vấn đề môi trường), ta chỉ biết người tham quan có đóng vai trò hỗ trợ tài chính cho sở thú, nhưng không thể suy luận được mức độ vai trò.

D. The success of captive breeding is highly dependent on the ability to maintain genetic variation. (Sự thành công của nhân giống trong môi trường nuôi nhốt phụ thuộc rất lớn vào khả năng duy trì đa dạng di truyền.)

" Đúng. Dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền), ta thấy: nhân viên được đào tạo bài bản để đảm bảo sự biến dị di truyền " biến dị di truyền đóng vai trò rất quan trọng trong nhân giống trong môi trường nuôi nhốt.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which fact is NOT TRUE about zoos mentioned in the text?

The maintenance of genetic diversity is a major obstacle for captive breeding.

Zoos used to face criticism for animal captivity and be purely considered as entertainment venues.

Zoos prioritize captive breeding over environmental awareness improvement.

Going to the zoo has a dual benefit: it generates funds for conservation and promotes environmental awareness.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Which fact is NOT TRUE about zoos mentioned in the text? (Điều nào không đúng về sở thú được đề cập trong bài đọc?)

A. The maintenance of genetic diversity is a major obstacle for captive breeding. (Sự duy trì đa dạng di truyền là một rào cản lớn đối với nhân giống trong môi trường nuôi nhốt)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin One of the main challenges facing captive breeding programmes, however, is maintaining genetic diversity.Zoo staff are fully trained in this area, and manage the programmes carefully to ensure genetic variation (Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để có thể đảm bảo sự biến dị di truyền)

B. Zoos used to face criticism for animal captivity and be purely considered as entertainment venues. (Sở thú từng chịu chỉ trích vì nuôi nhốt động vật và từng được coi chỉ là địa điểm giải trí)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin Initially seen purely as centres of entertainment, zoos were often heavily criticised in society for keeping animals captive (Ban đầu, các vườn thú chỉ được xem thuần túy là trung tâm giải trí và thường bị xã hội chỉ trích gay gắt vì việc giam giữ động vật).

C. Zoos prioritize captive breeding over environmental awareness improvement. (Sở thú ưu tiên nhân giống trong môi trường nuôi nhốt hơn sự cải thiện nhận thức môi trường)

" Đây là thông tin sai, dựa trên thông tin Finally, and perhaps most significantly, many zoos now concentrate on educating the public, particularly the younger generation (Cuối cùng, và có lẽ là quan trọng nhất, nhiều vườn thú hiện nay tập trung vào việc giáo dục công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ).

D. Going to the zoo has a dual benefit: it generates funds for conservation and promotes environmental awareness. (Đi tham quan sở thú có tác dụng kép: gây quỹ cho sự bảo tồn và thúc đẩy nhận thức về môi trường)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin Visiting the zoo not only raises money for conservation projects, but also reminds individuals about environmental issues (Việc tham quan vườn thú không chỉ gây quỹ cho các dự án bảo tồn mà còn nhắc nhở mỗi cá nhân về các vấn đề môi trường).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word “their” in paragraph 4 refer to?    

these programmes

animals

zoos

endangered species

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

What does the word “their” in paragraph 4 refer to? (Từ “their” trong đoạn 4 đề cập tới gì?)

A. these programmes (những chương trình này)  

B. animals (động vật)

C. zoos (sở thú)            

D. endangered species (các loài đứng trên bờ vực tuyệt chủng)

- Thông tin: Another way in which zoos protect endangered species is through reintroduction programmes. These programmes release animals that have been in the zoo back into their natural habitats.

- Xét nghĩa: Một cách khác mà các sở thú bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng là thông qua các chương trình tái thả về tự nhiên. Các chương trình này thả những động vật từng sống trong vườn thú trở lại môi trường sống tự nhiên their.

" Their ở đây chỉ animals.

Dịch bài đọc:

    Ban đầu, các vườn thú chỉ được xem thuần túy là trung tâm giải trí và thường bị xã hội chỉ trích gay gắt vì việc giam giữ động vật. Tuy nhiên, ngày nay, các vườn thú đem lại nhiều giá trị hơn những gì một số người có thể nhận ra. Những vườn thú tốt đã thay đổi trọng tâm hoạt động và đang ứng phó với các vấn đề môi trường, chẳng hạn như sự sụt giảm động vật hoang dã và mất môi trường sống. Thật vậy, các nhà khoa học tin rằng một phần ba tất cả các loài động vật và thực vật trên Trái đất có nguy cơ tuyệt chủng trong thế kỷ này.

    Do đó, vườn thú hiện đại đã phát triển mạnh mẽ để trở thành một lực lượng nòng cốt trong việc bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn thế giới. Các vườn thú liên kết với Hiệp hội Vườn thú và Thủy cung tham gia vào các Chương trình Kế hoạch Sống còn của các Loài, bao gồm nhân giống trong môi trường nuôi nhốt, các chương trình tái thả về tự nhiên và giáo dục công chúng nhằm đảm bảo sự sinh tồn cho nhiều loài đang bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng trên hành tinh.

    Nhân giống trong môi trường nuôi nhốt là quá trình nhân giống động vật bên ngoài môi trường tự nhiên của chúng trong các điều kiện hạn chế như trang trại, vườn thú hoặc các khu vực khép kín khác. Đây là phương pháp được sử dụng để tăng số lượng quần thể của các loài đang gặp nguy hiểm, nhằm ngăn chặn sự tuyệt chủng. Tuy nhiên, một trong những thách thức chính mà các chương trình nhân giống này phải đối mặt là duy trì đa dạng di truyền. Nhân viên vườn thú được đào tạo bài bản trong lĩnh vực này và quản lý các chương trình một cách cẩn thận để đảm bảo sự biến dị di truyền.

    Một cách khác mà các vườn thú bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng là thông qua các chương trình tái thả về tự nhiên. Các chương trình này thả những động vật từng sống trong vườn thú trở lại môi trường sống tự nhiên của chúng.

    Cuối cùng, và có lẽ là quan trọng nhất, nhiều vườn thú hiện nay tập trung vào việc giáo dục công chúng, đặc biệt là thế hệ trẻ. Những vườn thú này giáo dục hàng triệu du khách mỗi năm về các loài có nguy cơ tuyệt chủng và các vấn đề bảo tồn liên quan. Việc tham quan vườn thú không chỉ gây quỹ cho các dự án bảo tồn mà còn nhắc nhở mỗi cá nhân về các vấn đề môi trường.