Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 3

A
Admin
Bộ Công anĐánh giá năng lực45 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chủ đề Ngôn ngữ Anh: 20 câu, từ câu 46 đến câu 65 (15 điểm)

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

exchange

mechanic

achievement

childhood

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. dangerous (adj): nguy hiểm                              

B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)

C. threatened (adj): bị đe dọa

D. deadly (adj): gây chết người, trí mạng

" Chọn C, các từ khác không phù hợp về nghĩa.

Dịch: With fewer than 250 mature individuals, the saola is one of the largest threatened mammals. (Với số lượng cá thể trưởng thành không đến 250 con, sao la là một trong những động vật có vú lớn nhất đang bị đe dọa tuyệt chủng.)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

balance

custom

farmland

cuisine

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. balance /ˈbæləns/ (trọng âm 1)                           

B. custom /ˈkʌstəm/ (trọng âm 1)                            

C. farmland  /ˈfɑːmlænd/ (trọng âm 1)

D. cuisine  /kwɪˈziːn/ (trọng âm 2)

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.

With fewer than 250 mature individuals, the saola is one of the largest ______ mammals.

dangerous

risky

threatened

deadly

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. dangerous (adj): nguy hiểm                              

B. risky (adj): rủi ro, đầy mạo hiểm (miêu tả hành động / quyết định / tình huống nào đó)

C. threatened (adj): bị đe dọa

D. deadly (adj): gây chết người, trí mạng

" Chọn C, các từ khác không phù hợp về nghĩa.

Dịch: With fewer than 250 mature individuals, the saola is one of the largest threatened mammals. (Với số lượng cá thể trưởng thành không đến 250 con, sao la là một trong những động vật có vú lớn nhất đang bị đe dọa tuyệt chủng.)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To pursue lifelong learning, a growing number of full-time employees prioritize night classes or ______ learning courses over independent learning.

distance

distantly

distant

distancing

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Giải thích:

- Ta có cụm từ cố định: distance learning: học tập từ xa

" Chọn A

Dịch:

To pursue lifelong learning, a growing number of full-time employees prioritize night classes or distance learning courses over independent learning. (Để theo đuổi học tập suốt đời, ngày càng nhiều nhân viên toàn thời gian ưu tiên các lớp học buổi tối và các khóa học học tập từ xa hơn việc tự học.)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Before working in that multinational corporation, she had brushed up on her English, ______.

which results in her effective communication with colleagues

this enabled her to communicate effectively with colleagues

leading to her effective communication with colleagues

that enabled her to communicate effectively with colleagues

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Giải thích:

- Xét nghĩa câu: Trước khi làm việc trong tập đoàn đa quốc gia đó, cô ấy đã trau dồi tiếng Anh của mình, ______.

- Xét cấu trúc câu:

+ Before working in that multinational corporation là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

+ she là chủ ngữ

+ brushed up on là động từ chính

+ her English là tân ngữ

Ta thấy câu đã đầy đủ các thành phần chính "Căn cứ trên cấu trúc và nghĩa câu, và nghĩa của 4 phương án, ta suy luận được thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề đằng trước nó.

Ta có hai cách sử dụng mệnh đề quan hệ như sau:

+ Sử dụng mệnh đề quan hệ đầy đủ: đại từ quan hệ phải là which, và động từ chia thì Quá khứ đơn.

+ Sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ để dạng Ving.

A. which results in her effective communication with colleagues

" Sai vì động từ chia thì Hiện tại đơn.

B. this enabled her to communicate effectively with colleagues

" Sai vì đây là mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ.

C. leading to her effective communication with colleagues

" Sử dụng đúng mệnh đề quan hệ rút gọn.

D. that enabled her to communicate effectively with colleagues

" Sai, đại từ quan hệ chỉ cả một mệnh đề trước nó chỉ có thể là “which”.

Dịch: Before working in that multinational corporation, she had brushed up on her English, leading to her effective communication with colleagues. (Trước khi làm việc ở tập đoàn đa quốc gia đó, cô ấy đã trau dồi tiếng Anh của mình, dẫn đến sự giao tiếp với đồng nghiệp hiệu quả của cô ấy.)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During my application for the position of content creator, I was very lucky to get my curriculum vitae and cover letter ______ by my favorite university professor.     

check

to check

checked

checking

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Giải thích:

- Áp dụng cấu trúc thể sai khiến bị động (passive causative): get / have + something + V-ed / V3: có cái gì / việc gì được làm (bởi ai đó)

" Chọn C

Dịch:

During my application for the position of content creator, I was very lucky to get my curriculum vitae and cover letter checked by my favorite university professor. (Trong thời gian ứng tuyển vị trí nhà sáng tạo nội dung, tôi đã rất may mắn khi có hồ sơ ứng tuyển và thư xin việc được kiểm tra bởi giảng viên đại học ưa thích của tôi.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Since strict laws, like higher fines for littering, ______, the local beach has become far cleaner.

were imposed

imposed

are imposed

impose

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Giải thích:

- Xét nghĩa câu: Kể từ khi những điều luật nghiêm khắc, như mức phạt cao hơn cho xả rác bừa bãi, ______, bãi biển địa phương đã trở nên sạch hơn rất nhiều.

Ta có impose: ban hành, áp đặt (luật lệ, hình phạt, thuế)

" Thông tin cần điền là động từ chia thể bị động (vì điều luật không thể tự ban hành được).

- Ta thấy:

+ mệnh đề chính đang ở thì Hiện tại hoàn thành (has become) " diễn tả kết quả ở hiện tại.

+ mệnh đề phụ since + mệnh đề: trình bày một mốc thời gian trong quá khứ.

" Mệnh đề phụ phải dùng thì Quá khứ đơn.

" Chọn A

Dịch:

Since strict laws, like higher fines for littering, were imposed, the local beach has become far cleaner. (Kể từ khi những điều luật nghiêm khắc, như mức phạt cao hơn cho xả rác bừa bãi, được ban hành, bãi biển địa phương đã trở nên sạch hơn rất nhiều.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When I was purchasing a ______ necklace for my little sister as a souvenir, I saw a man littering on the beach.     

white beautiful seashell

beautiful white seashell

beautiful seashell white

seashell beautiful white

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Giải thích:

- Trật tự tính từ OSASCOMP:

Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

(Quan điểm – Kích thước – Tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)

+ white (adj): màu trắng " tính từ chỉ màu sắc

+ beautiful (adj): đẹp " tính từ chỉ quan điểm

+ seashell (n): vỏ sò " danh từ đóng vai trò tính từ chỉ chất liệu

" Ta có thứ tự đúng là: beautiful white seashell.

Dịch:

When I was purchasing a beautiful white seashell necklace for my little sister as a souvenir, I saw a man littering on the beach. (Khi tôi đang mua một chiếc vòng cổ vỏ sò màu trắng đẹp để làm quà lưu niệm cho em gái mình, thì tôi thấy một người đàn ông xả rác ở bãi biển.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As a marketing campaign leader for this charity school project, I am in charge of publicity for the event.

The word “publicity” is closest in meaning to:

announcement

commercialization

attention

promotion

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

As a marketing campaign leader for this charity school project, I am in charge of publicity for the event.

- publicity (n): sự công khai, sự quảng bá

A. announcement (n): thông báo                           

B. commercialization (n): sự thương mại hóa

C. attention (n): sự chú ý 

D. promotion (n): sự thúc đẩy, sự quảng bá

" publicity = promotion

Dịch: Với vai trò là trưởng nhóm chiến dịch truyền thông cho dự án thiện nguyện này của trường, tôi chịu trách nhiệm quảng bá cho sự kiện.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Stalactites take hundreds of years to form, so you mustn’t take any of them ______.

when you will visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow

since you visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow

if you visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow

provided you will visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Stalactites take hundreds of years to form, so you mustn’t take any of them ______.

Giải thích:

- Xét nghĩa câu: Nhũ đá mất hàng trăm năm để hình thành, vì vậy các bạn không được lấy bất kì cái nào ______.

A. when you will visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow (khi các bạn sẽ đến tham quan một hang động trong chuyến đi thực tế sinh thái ngày mai).

" Sai ngữ pháp, ta không dùng thì Tương lai đơn trong mệnh đề đi với “when”.

B. since you visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow (bởi vì các bạn đến tham quan một hang động trong chuyến đi thực tế sinh thái ngày mai)

" Sai vì mệnh đề này không phù hợp về nghĩa.

C. if you visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow (nếu các bạn đến tham quan một hang động trong chuyến đi thực tế sinh thái ngày mai)

" Đúng ngữ pháp + phù hợp về nghĩa.

D. provided you will visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow (miễn là các bạn sẽ đến tham quan một hang động trong chuyến đi thực tế sinh thái ngày mai)

" Sai ngữ pháp, ta không dùng thì Tương lai đơn trong mệnh đề đi với “provided”.

Dịch:

Stalactites take hundreds of years to form, so you mustn’t take any of them if you visit a cave during the eco-friendly fieldtrip tomorrow. (Nhũ đá mất hàng trăm năm để hình thành, vì vậy các bạn không được lấy bất kì cái nào nếu các bạn đến tham quan một hang động trong chuyến đi thực tế sinh thái ngày mai.)

Đoạn văn

Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.

        An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______. There are several reasons for this, but there are also solutions.

        The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______. Another reason is that universities give too much importance to theoretical knowledge and too little to practical skills. Therefore, students do not graduate with skills that are useful in the workplace.

        One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. (58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields. Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.

        Both these solutions would contribute significantly (60) ______. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels.

(Adapted from Expert IELTS 5)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______.

because of widened employment opportunities

but it is not always easy for them to secure a steady job after graduation

because a university degree can increase their employability

and in fact, lots of school-leavers get steady jobs after graduating

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education (56) ______ There are several reasons for this, but there are also solutions.

- Xét nghĩa: Ngày nay ngày càng nhiều sinh viên chi một khoản tiền lớn cho giáo dục đại học, ______ Có một vài lý do cho vấn đề này, và cũng có một số giải pháp.

+ Căn cứ nghĩa đoạn thông tin, đặc biệt thông tin There are several reasons for this, but there are also solutions: thông tin cần điền phải nêu ra bất cập khi học đại học.

A. because of widened employment opportunities (bởi vì cơ hội việc làm rộng mở)

" Sai vì không phù hợp về nghĩa (chưa cho thấy bất cập khi học đại học).

B. , but it is not always easy for them to secure a steady job after graduation (nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng để có được một công việc ổn định sau khi ra trường)

" Phù hợp về nghĩa (đã nêu ra được bất cập khi đi học đại học).

C. because a university degree can increase their employability (bởi vì bằng cấp đại học có thể gia tăng khả năng kiếm được việc)

" Sai vì không phù hợp về nghĩa (chưa cho thấy bất cập khi học đại học).

D. , and in fact, lots of school-leavers get steady jobs after graduating (,và thực tế, nhiều sinh viên ra trường có được công việc ổn định sau khi ra trường)

" Sai vì không phù hợp về nghĩa. Câu đang cho thấy mặt lợi khi đi học đại học, nên sẽ không khớp với thông tin There are several reasons for this.

Dịch:

An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education, but it is not always easy for them to secure a steady job after graduation. There are several reasons for this, but there are also solutions. (Ngày nay ngày càng nhiều sinh viên chi một khoản tiền lớn cho giáo dục đại học, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng để có được một công việc ổn định sau khi ra trường. Có một vài lý do cho vấn đề này, và cũng có một số giải pháp.)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______.

Majored in such fields as History and Philosophy, graduates find it hard to seek relevant positions

A number of students manage to be recruited even though their fields, like History and Philosophy, don’t usually provide many job opportunities

Large numbers of students, for example, major in History and Philosophy, while those fields don’t usually provide many job opportunities

Despite the fact that their fields, such as History and Philosophy, don’t create many jobs, many school-leavers succeed in being employed

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. (57) ______.

- Xét nghĩa: Lí do chính cho kiếm việc khó khăn nằm ở sự lựa chọn chuyên ngành học của nhiều sinh viên. Họ chọn một chuyên ngành mà không dẫn trực tiếp đến công việc. ______.

" Căn cứ trên nghĩa đoạn thông tin, câu cần điền phải bổ nghĩa được cho câu đứng trước nó.

A. Majored in such fields as History and Philosophy, graduates find it hard to seek relevant positions

" Sai ngữ pháp.

Hai mệnh đề này đồng chủ ngữ là graduates. Tuy nhiên, ta dùng “graduates major in such fields” (thể chủ động), chứ không dùng bị động.

" Nếu dùng mệnh đề rút gọn, ta phải dùng mệnh đề hiện tại phân từ (present participle clauses), tức là “Majoring in such fields as History and Philosophy”.

B. A number of students manage to be recruited even though their fields, like History and Philosophy, don’t usually provide many job opportunities (Nhiều sinh viên thành công được tuyển dụng mặc dù ngành học của họ, như Lịch sử và Triết học thường không cung cấp nhiều cơ hội việc làm)

" Sai vì mâu thuẫn với câu They choose a subject that does not lead directly to work.

C. Large numbers of students, for example, major in History and Philosophy, while those fields don’t usually provide many job opportunities (Ví dụ, nhiều sinh viên theo học ngành Lịch sử và Triết học, trong khi những chuyên ngành đó thường không cung cấp nhiều cơ hội việc làm)

" Đúng ngữ pháp + phù hợp về nghĩa.

D. Despite the fact that their fields, such as History and Philosophy, don’t create many jobs, many school-leavers succeed in being employed (Mặc dù thực tế rằng chuyên ngành của họ, như Lịch sử và Triết học, không tạo ra nhiều việc làm, nhiều sinh viên ra trường vẫn được tuyển dụng)

" Sai vì mâu thuẫn với câu They choose a subject that does not lead directly to work.

Dịch:

The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work.Large numbers of students, for example, major in History and Philosophy, while those fields don’t usually provide many job opportunities. (Lí do chính cho kiếm việc khó khăn nằm ở sự lựa chọn chuyên ngành học của nhiều sinh viên. Họ chọn một chuyên ngành mà không dẫn trực tiếp đến công việc. Ví dụ, nhiều sinh viên theo học ngành Lịch sử và Triết học, trong khi những chuyên ngành đó thường không cung cấp nhiều cơ hội việc làm.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields.

Consistently demanding for engineers, doctors, and lawyers

Considering the consistent demand for engineers, doctors, and lawyers

To consistently demand engineers, doctors, lawyers

Consistently demanding engineers, doctors, and lawyers

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. (58) ______, governments can even pay university fees for students in these fields.

- Xét nghĩa: Một giải pháp là chính phủ nên khuyến khích sinh viên theo đuổi các bằng cấp trong các ngành khoa học, kỹ thuật, y tế và luật bởi vì những chuyên ngành này cung cấp cơ hội việc làm tốt hơn. ______, chính phủ có thể miễn học phí cho sinh viên theo học các ngành này.

" Thông tin cần điền phải bổ sung lý do / bối cảnh cho hành động pay university fees của chính phủ.

A. Consistently demanding for engineers, doctors, and lawyers

" Sai ngữ pháp, “demanding” ở đây là động từ, nên không thể đi với giới từ “for”.

B. Considering the consistent demand for engineers, doctors, and lawyers (Xem xét nhu cầu không ngừng về kĩ sư, bác sĩ, và luật sư)

" Đúng ngữ pháp (sử dụng mệnh đề hiện tại phân từ, hai vế đồng chủ ngữ là governments + hợp lí về nghĩa).

C. To consistently demand engineers, doctors, lawyers (Nhằm đòi hỏi không ngừng về kĩ sư, bác sĩ và luật sư)

" Sai. Phương án này đang nêu mục đích của việc pay university fees, nên sẽ không phù hợp về nghĩa.

D. Consistently demanding engineers, doctors, and lawyers (Đòi hỏi kĩ sư, bác sĩ, và luật sư không ngừng)

" Sai vì không phù hợp về nghĩa.

Đây là mệnh đề hiện tại phân từ, nên sẽ có chủ ngữ là governments. Như vậy mệnh đề này có nghĩa là “chính phủ đòi hỏi kĩ sư, bác sĩ, luật sư không ngừng” " Không hợp lý vì bài đang nói về vấn đề việc làm, xã hội cần kĩ sư, bác sĩ, luật sư, chứ không phải chính phủ.

Dịch:

One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment.  Considering the consistent demand for engineers, doctors, and lawyers, governments can even pay university fees for students in these fields. (Một giải pháp là chính phủ nên khuyến khích sinh viên theo đuổi bằng cấp trong các ngành khoa học, kỹ thuật, y tế và luật bởi vì những chuyên ngành này cung cấp cơ hội việc làm tốt hơn. Xem xét nhu cầu không ngừng về kĩ sư, bác sĩ, và luật sư, chính phủ thậm chí có thể miễn học phí cho sinh viên thuộc các ngành này.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.

enabling them to improve their job prospects

which enable them to improve their job prospects

help to improve their job prospects

this enables them to improve their job prospects

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, (59) ______.

- Xét nghĩa: Một giải pháp khác là các khoa nghệ thuật ở các trường đại học nên tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các khóa học bổ sung kỹ năng thực tiễn. Ví dụ, sinh viên ngành Văn học có thể đăng kí các khóa học như máy tính, giảng dạy, hay kinh doanh, ______.

- Xét cấu trúc câu bị khuyết thông tin:

+ Students in Literature là chủ ngữ.

+ could enroll on là cụm động từ chính.

+ courses là tân ngữ.

Ta thấy câu đã đủ thành phần chính. " Căn cứ trên nghĩa và cấu trúc câu, nghĩa của 4 phương án, ta suy luận được thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước nó.

Ta có hai cách để dùng mệnh đề quan hệ ở đây:

+ Mệnh đề quan hệ đầy đủ: dùng đại từ quan hệ “which”, động từ chia thì Hiện tại đơn.

+ Mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ chia Ving.

A. enabling them to improve their job prospects (tạo điều kiện để họ cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình)

" Sử dụng đúng mệnh đề quan hệ rút gọn + phù hợp về nghĩa.

B. which enable them to improve their job prospects

" Sai ngữ pháp vì chia động từ sai. Which thay thế cho một mệnh đề (số ít), nên động từ phải là “enables”.

C. help to improve their job prospects

" Sai ngữ pháp, đây không phải là mệnh đề quan hệ.

D. this enables them to improve their job prospects (điều này tạo điều kiện để họ cải thiện triển vọng nghề nghiệp của mình)

" Sai vì đây là mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ.

Dịch:

Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, enabling them to improve their job prospects. (Một giải pháp khác là các khoa nghệ thuật ở các trường đại học nên tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các khóa học bổ sung kỹ năng thực tiễn. Ví dụ, sinh viên ngành Văn học có thể đăng kí các khóa học như máy tính, giảng dạy, hay kinh doanh, tạo điều kiện để họ có khả năng cải thiện triển vọng nghề nghiệp.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Both these solutions would contribute significantly (60) ______.

to creating more jobs

to reduce unemployment

to create more jobs

to reducing unemployment

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Both these solutions would contribute significantly (60) ______. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels.

A. to creating more jobs: để tạo ra thêm việc làm

B. to reduce unemployment: để giảm thất nghiệp

C. to create more jobs: để tạo ra thêm việc làm    

D. to reducing unemployment: để giảm thất nghiệp

- Ta thấy hai giải pháp này nhằm giải quyết vấn đề thất nghiệp bằng cách khuyến khích sinh viên theo học các ngành dễ kiếm việc làm và học thêm các kỹ năng thực tiễn, chứ không phải qua việc tạo ra việc làm mới.

" Loại phương án A và C.

- Ta có cấu trúc: contribute to + N / Ving: đóng góp, góp phần đến gì

" Chọn D

Dịch:

Both these solutions would contribute significantly to reducing unemployment. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels. (Cả hai giải pháp này sẽ đóng góp đáng kể đến giảm thiểu thất nghiệp. Chúng cũng đồng nghĩa rằng sinh viên ra trường không bị buộc phải làm những công việc kỹ năng thấp, chẳng hạn như làm việc trong các cửa hàng thức ăn nhanh hay đi giao hàng.)

Bài đọc

Dịch bài đọc

    An increasing number of students nowadays allocate a lot of money to a university education, but it is not always easy for them to secure a steady job after graduation. There are several reasons for this, but there are also solutions.

    The main reason why landing a job is difficult is the choice of course that many students make. They choose a subject that does not lead directly to work. Large numbers of students, for example, major in History and Philosophy, while those fields don’t usually provide many job opportunities.

    Another reason is that universities give too much importance to theoretical knowledge and too little to practical skills. Therefore, students do not graduate with skills that are useful in the workplace.

 

    One solution is that governments should encourage students to pursue degrees in science, engineering, medicine and law because these subjects offer better opportunities for employment. Considering the consistent demand for engineers, doctors, and lawyers, governments can even pay university fees for students in these fields. Another measure is for university arts faculties to provide students with the chance to take extra courses in practical skills. For instance, students in Literature could enroll on courses such as computing, teaching or business, enabling them to improve their job prospects.

    Both these solutions would contribute significantly to reducing unemployment. They will mean that graduates are not forced into low-skilled positions, such as working in fast-food outlets or delivering parcels.

(Adapted from Expert IELTS 5)

    Ngày nay ngày càng nhiều sinh viên chi một khoản tiền lớn cho giáo dục đại học, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng có được công việc ổn định sau khi tốt nghiệp. Có một vài lý do cho vấn đề này, và cũng có một số giải pháp.

    Lí do chính cho kiếm việc khó khăn nằm ở sự lựa chọn chuyên ngành học của nhiều sinh viên.  Họ chọn một chuyên ngành mà không dẫn trực tiếp đến công việc. Ví dụ, nhiều sinh viên học Lịch sử và Triết học, trong khi những chuyên ngành này thường không cung cấp nhiều cơ hội việc làm.

 

    Một lí do nữa là các trường đại học đang đề cao quá mức tầm quan trọng của kiến thức lý thuyết và quá thấp tầm quan trọng của những kỹ năng thực tiễn. Do đó, sinh viên ra trường mà không có những kỹ năng giúp ích cho công việc.

    Một giải pháp là chính phủ nên khuyến khích sinh viên theo đuổi các bằng cấp trong các ngành khoa học, kĩ sư, y tế và luật bởi vì những chuyên ngành này cung cấp cơ hội việc làm tốt hơn. Xem xét nhu cầu không ngừng về kĩ sư, bác sĩ, và luật sư, chính phủ thậm chí có thể miễn học phí cho sinh viên thuộc các ngành này. Một giải pháp khác là các khoa nghệ thuật ở các trường đại học nên tạo cơ hội cho sinh viên tham gia các khóa học bổ sung kỹ năng thực tiễn. Ví dụ, sinh viên ngành Văn học có thể đăng kí các khóa học như máy tính, giảng dạy, hay kinh doanh, tạo điều kiện để họ có khả năng cải thiện triển vọng nghề nghiệp.

 

    Cả hai giải pháp này sẽ đóng góp đáng kể đến giảm thiểu thất nghiệp. Chúng cũng đồng nghĩa rằng sinh viên ra trường không bị buộc phải làm những công việc kỹ năng thấp, chẳng hạn như làm việc trong các cửa hàng thức ăn nhanh hay đi giao hàng.

Đoạn văn

Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.

        Bangkok authorities have announced the “Phone off, Learning on” program to limit the use of mobile phones and electronic devices during school hours at 437 schools starting next academic year, due to concerns about learning, well-being, and cyber safety.

        Bangkok Governor Chadchart Sittipunt said this initiative is a proactive measure to regulate and monitor the use of digital devices in schools, thereby enhancing an effective learning environment and preventing negative impacts on health and behavior caused by excessive screen time.

        According to the official, today's children are the first generation to grow up in a context where digital technology plays a significant role in their daily lives. Therefore, the Bangkok Metropolitan Administration (BMA) believes that a foundation should be laid for the appropriate use of technology through measures to control the use of digital devices in schools.

        The programme is built on three main principles: First, purposeful learning, encouraging the use of digital devices as learning aids under teacher supervision in appropriate lessons rather than for entertainment purposes; second, protecting health and social development, through establishing digital-free zones at certain times, such as lunchtime or in shared areas, to encourage students to increase social interaction, physical activity, and reduce screen time; third, ensuring online safety, with a monitoring system to prevent cyberbullying and access to inappropriate content in schools.To ensure consistent implementation across schools within the BMA system, the measures will be applied as a common standard. For subjects requiring the use of digital devices, teachers may allow students to use them during lessons.

        In case of emergency, parents can contact the school via Line or the phone numbers provided for urgent needs. The program is expected to take effect from the next school year, starting on May 18.

(Adapted from https://e.vnexpress.net/news/news/education/thailand-s-capital-rolls-out-phone-off-learning-on-program-5051583.html)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the best title of the text?

Bangkok’s new program to eliminate digital device use at school

Current challenges in the Bangkok Education system

The negative impacts of electronic devices in Bangkok schools

How Bangkok deals with excessive digital device use at school

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)

A. Bangkok’s new program to eliminate digital device use at school (Chương trình mới của Băng Cốc để xóa bỏ việc sử dụng thiết bị số ở trường học)

" Sai, vì chương trình mới không phải xóa bỏ (eliminate), mà là điều chỉnh và kiểm soát việc sử dụng thiết bị số (regulate and monitor the use of digital devices in schools).

B. Current challenges in the Bangkok Education system (Những thách thức hiện tại trong hệ thống giáo dục Băng Cốc)

" Sai, vì bài chỉ đang tập trung vào một vấn đề. 

C. The negative impacts of electronic devices in Bangkok schools (Những ảnh hưởng tiêu cực của thiết bị điện tử trong các trường học ở Băng Cốc)

" Sai vì không đủ bao quát.

D. How Bangkok deals with excessive digital device use at school (Băng Cốc xử lí vấn đề dùng thiết bị số quá mức tại trường học như thế nào)

" Đúng. Bài cung cấp thông tin về chương trình “Phone off, Learning on” nhằm giải quyết vấn đề này.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the purpose of the writer?

To introduce an upcoming solution against the excessive use of digital devices at school

To point out the detrimental influences of electronic device use in educational environments

To encourage the control and supervision of digital device use at school

To confirm the reasons for students’ poorer academic results, health and Internet safety

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

What is the purpose of the writer? (Mục đích của người viết là gì?)

A. To introduce an upcoming solution against the excessive use of digital devices at school (Nhằm giới thiệu một giải pháp sắp diễn ra chống lại việc sử dụng thiết bị số quá mức ở trường học)

B. To point out the detrimental influences of electronic device use in educational environments (Nhằm chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực của sử dụng thiết bị số trong môi trường học tập)

C. To encourage the control and supervision of digital device use at school (Nhằm khuyến khích việc kiểm soát và giám sát sử dụng thiết bị số ở trường học)

D. To confirm the reasons for students’ poorer academic results, health and Internet safety (Nhằm xác nhận lí do đằng sau kết quả học tập, sức khỏe, và an toàn mạng kém đi của học sinh)

Ta thấy bài viết cung cấp thông tin về một chương trình giải quyết việc lạm dụng thiết bị điện tử của học sinh ở trường học: mục đích + lí do + nguyên tắc + thời gian có hiệu lực.

" Chọn A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred about the situation in Bangkok schools prior to the introduction of the “Phone off, Learning on” program?

Students were prohibited from accessing digital devices during school hours.

Students disliked communicating face-to-face with friends or taking part in physical activities.

Electronic devices raised concern for students’ academic performance, health and online safety.

The communication between parents and schools was primarily informal and unstructured.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

What can be inferred about the situation in Bangkok schools prior to the introduction of the “Phone off, Learning on” program? (Có thể suy luận được gì về tình trạng trường học ở Băng Cốc trước khi chương trình “Tắt điện thoại, Tập trung học tập” được triển khai?)

A. Students were prohibited from accessing digital devices during school hours. (Học sinh bị cấm không được sử dụng thiết bị số trong giờ học)

" Sai vì thiếu cơ sở suy luận. Dựa trên thông tin Bangkok authorities have announced the “Phone off, Learning on” program to limit the use of mobile phones and electronic devices during school hours, ta biết học sinh đang sử dụng điện thoại quá mức ở trường, nhưng không thể suy luận về quy định trường học rằng chúng được phép làm như vậy hay không.

B. Students disliked communicating face-to-face with friends or taking part in physical activities. (Học sinh ghét giao tiếp trực tiếp với bạn bè hoặc tham gia vào các hoạt động vật lý)

" Sai vì thiếu cơ sở suy luận. Dựa trên thông tin to encourage students to increase social interaction, physical activity, ta biết được rằng học sinh chưa tích cực tham gia vào tương tác xã hội, hoạt động vật lý nhưng không thể suy luận rằng chúng ghét những hoạt động này.

C. Electronic devices raised concern for students’ academic performance, health and online safety. (Các thiết bị số gây ra sự lo ngại về tình hình học tập, sức khỏe, và an toàn mạng của học sinh)

" Đúng, dựa trên thông tin Bangkok authorities have announced the “Phone off, Learning on” program to limit the use of mobile phones and electronic devices during school hours at 437 schools starting next academic year, due to concerns about learning, well-being, and cyber safety.

D. The communication between parents and schools was primarily informal and unstructured. (Giao tiếp giữa cha mẹ và trường học chủ yếu mang tính chất suồng sã và không có tổ chức)

" Sai. Dựa trên thông tin In case of emergency, parents can contact the school via Line or the phone numbers provided for urgent needs, ta biết được cách phụ huynh có thể liên hệ với nhà trường hoặc con của mình khi học sinh bị hạn chế sử dụng điện thoại, chứ không thể suy luận rằng cách liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh trước đó thiếu tổ chức.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which fact is TRUE about the “Phone off, Learning on” program mentioned in the text?

Students can use digital devices for any subject if teachers permit.

One of its goals is to protect students from cyberbullying and exposure to toxic content.

The program's main focus is to increase students' screen time for better learning.

Parents are not allowed to contact their children during school hours.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Which fact is TRUE about the “Phone off, Learning on” program mentioned in the text? (Điều gì có thể suy luận từ chương trình “Tắt điện thoại, Tập trung học tập” được đề cập trong bài?)

A. Students can use digital devices for any subject if teachers permit. (Học sinh có thể sử dụng các thiết bị số cho bất kỳ môn học nào nếu giáo viên cho phép)

" Sai, dựa trên thông tin For subjects requiring the use of digital devices, teachers may allow students to use them during lessons (Đối với các môn yêu cầu việc sử dụng thiết bị số, giáo viên có thể cho phép sử dụng chúng trong các tiết học)

B. One of its goals is to protect students from cyberbullying and exposure to toxic content. (Một trong những lí do chính là bảo vệ học sinh khỏi bạo lực mạng và tiếp xúc với những nội dung độc hại)

" Đúng, dựa trên thông tin third, ensuring online safety, with a monitoring system to prevent cyberbullying and access to inappropriate content in schools (thứ ba, đảm bảo an toàn mạng, với một hệ thống giám sát để ngăn chặn bạo lực mạng và tiếp xúc với những nội dung không phù hợp ở trường học).

C. The program's main focus is to increase students' screen time for better learning. (Mục đích chính của chương trình là nhằm gia tăng việc sử dụng thiết bị số để học tập tốt hơn)

" Sai, dựa trên thông tin Bangkok authorities have announced the “Phone off, Learning on” program to limit the use of mobile phones and electronic devices during school hours (Các nhà chức trách Băng Cốc đã thông báo chương trình “Tắt điện thoại, Tập trung học tập” để hạn chế việc sử dụng điện thoại di động và các thiết bị điện tử trong thời gian học tập tại trường).

D. Parents are not allowed to contact their children during school hours. (Các bậc phụ huynh không được cho phép liên lạc với con mình trong giờ học)

" Sai, dựa trên thông tin In case of emergency, parents can contact the school via Line or the phone numbers provided for urgent needs (Trong trường hợp khẩn cấp, các bậc phụ huynh có thể liên hệ trường thông qua Line hoặc các số điện thoại được cung cấp để giải quyết các vấn đề cấp bách).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word “them” in paragraph 4 refer to?    

teachers

subjects

lessons

digital devices

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

What does the word “them” in paragraph 4 refer to? (Từ “them” trong đoạn 4 đề cập đến gì?)

A. teachers (n): những người giáo viên                               

B. subjects (n): những môn học

C. lessons (n): những bài học                                

D. digital devices (n): thiết bị số

- Thông tin: For subjects requiring the use of digital devices, teachers may allow students to use them during lessons.

- Xét nghĩa: Đối với các môn học yêu cầu sử dụng thiết bị số, giáo viên có thể cho phép học sinh sử dụng them trong các bài học.

" “them” ở đây phải thay thế cho digital devices.

Dịch bài đọc:

    Các nhà chức trách Băng Cốc đã thông báo chương trình “Tắt điện thoại, Tập trung học tập” để hạn chế việc sử dụng điện thoại di động và các thiết bị điện tử trong thời gian học tập tại trường ở 437 trường học bắt đầu vào năm học mới, do những lo ngại về học tốt, tình trạng sức khỏe toàn diện, và an toàn mạng.

    Thống đốc Băng Cốc Chadchart Sittipunt cho biết sáng kiến này là một giải pháp chủ động nhằm điều chỉnh và theo dõi việc sử dụng thiết bị số ở trường học, do đó tăng cường môi trường học tập hiệu quả và ngăn chặn những ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe và hành vi gây ra bởi tiếp xúc với màn hình quá mức.

    Theo chính quyền, trẻ nhỏ ngày nay là thế hệ đầu tiên lớn lên trong bối cảnh mà công nghệ số đóng vai trò quan trọng trong đời sống thường ngày. Do đó, Chính quyền thủ đô Băng Cốc (BMA) tin rằng rất cần thiết khi đặt nền tảng cho việc sử dụng công nghệ đúng cách thông qua các giải pháp kiểm soát sử dụng thiết bị số ở các trường học.

   Chương trình được thiết lập trên ba nguyên tắc chính sau: Đầu tiên, học có mục đích, khuyến khích sử dụng thiết bị số hỗ trợ học tập dưới sự giám sát của giáo viên trong các tiết học thích hợp thay vì phục vụ giải trí; thứ hai, bảo vệ sức khỏe và phát triển xã hội, thông qua thiết lập những khu vực không sử dụng thiết bị số ở một số thời điểm nhất định, như giờ ăn trưa hay khu vực công cộng, nhằm thúc đẩy học sinh tăng cường tương tác xã hội, hoạt động vật lý, và giảm thời gian sử dụng thiết bị số; thứ ba, đảm bảo an toàn mạng, với một hệ thống giám sát để ngăn chặn bạo lực mạng và tiếp xúc với những nội dung không phù hợp ở trường học. Để đảm bảo việc thi hành nhất quán trên các trường trong hệ thống BMA, các biện pháp này sẽ được áp dụng như là một tiêu chuẩn chung. Đối với các môn yêu cầu việc sử dụng thiết bị số, giáo viên có thể cho phép sử dụng chúng trong các tiết học.

    Trong trường hợp khẩn cấp, các bậc phụ huynh có thể liên hệ trường thông qua Line hoặc các số điện thoại được cung cấp để giải quyết các vấn đề cấp bách. Chương trình dự kiến sẽ có hiệu lực từ năm học tới, bắt đầu vào ngày 18 tháng 5.