Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 2
20 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
independent
governmental
competitive
responsible
A. independent /ˌɪndɪˈpendənt/
B. governmental /ˌɡʌvnˈmentl/
C. competitive /kəmˈpetətɪv/
D. responsible /rɪˈspɒnsəbl/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.
eye-opening
profit-making
well-rounded
life-saving
A. eye-opening /ˈaɪ əʊpənɪŋ/ (trọng âm 1)
B. profit-making /ˈprɒfɪt meɪkɪŋ/ (trọng âm 1)
C. well-rounded /ˌwel ˈraʊndɪd/ (trọng âm 2)
D. life-saving /ˈlaɪf seɪvɪŋ/ (trọng âm 1)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.
I read thenews online to stay informed about current events yesterday, but the font size was too small for me to see clearly. Fortunately, I ______ it increased by my grandson.
made
had
took
put
Giải thích:
- Áp dụng cấu trúc thể sai khiến chủ động (passive causative): get / have + something + V-ed / V3: có cái gì / việc gì được làm (bởi ai đó)
" Chọn B
Dịch:
I read the news online to stay informed about current events yesterday, but the font size was too small for me to see clearly. Fortunately, I had it increased by my grandson. (Tôi đã đọc báo trực tuyến để cập nhật tình hình thời sự, nhưng cỡ chữ quá nhỏ để tôi có thể đọc rõ ràng. May mắn thay, tôi có cháu trai tăng cỡ chữ lên.)
Recently, my school has transformed from face-to-face model to blended _____ one, which combines traditional classroom lessons with online and technology-based activities.
studying
educating
schooling
learning
Giải thích:
- Ta có cụm từ cố định: blended learning: học tập kết hợp
" Chọn D
Dịch:
Recently, my school has transformed from face-to-face model to blended learning one, which combines traditional classroom lessons with online and technology-based activities. (Gần đây, trường của tôi đã chuyển đổi từ mô hình học trực tiếp sang mô hình học tập kết hợp, mô hình này kết hợp các bài giảng trên lớp truyền thống với những hoạt động trực tuyến và dựa trên công nghệ.)
will provide
are providing
have provided
provide
Giải thích:
- Xét nghĩa câu: Tôi sẽ tốt nghiệp năm sau, nhưng tôi mới tích lũy được rất ít kinh nghiệm thực tế. Tôi hi vọng rằng một số công ty _____ chương trình đào tạo tại chỗ cho tôi vào thời điểm đó.
- Ta thấy then thay thế cho next year, chỉ một thời điểm trong tương lai.
- Áp dụng công thức: S + hope + S + will + V nguyên thể (diễn tả mong muốn về sự việc sẽ diễn ra trong tương lai).
" Chọn A
Dịch:
I will graduate next year, but I have gained only limited hands-on experience. I hope some companies will provide on-the-job training for me then. (Tôi sẽ tốt nghiệp năm sau, nhưng tôi mới tích lũy được rất ít kinh nghiệm thực tế. Tôi hi vọng rằng một số công ty sẽ cung cấp chương trình đào tạo tại chỗ cho tôi vào thời điểm đó.)
Compared to digital media, traditional media offers more ______ information sources, and reaches the masses more effectively, especially in remote or disadvantaged areas.
reliable
reliability
rely
reliably
A. reliable (adj): đáng tin cậy
B. reliability (n): sự đáng tin cậy
C. rely (v): phụ thuộc vào
D. reliably (adv) một cách đáng tin
Giải thích:
- Từ cần điền đứng trước cụm danh từ information sources.
" Từ cần điền phải là một tính từ, đóng vai trò bổ ngữ cho cụm danh từ information sources.
" Chọn A
Dịch:
Compared to digital media, traditional media offers more reliable information sources, and reaches the masses more effectively, especially in remote or disadvantaged areas. (So với truyền thông số, truyền thông truyền thống cung cấp nguồn thông tin đáng tin cậy hơn, và tiếp cận với đông đảo công chúng một cách hiệu quả hơn, đặc biệt là ở các khu vực xa xôi hoặc khó khăn.)
Computers can get malware and viruses if their users access untrustworthy websites. _____, computer performance can be degraded, and important files can be lost.
Nevertheless
So
Consequently
However
A. Nevertheless: Tuy nhiên
B. So: Vì vậy
C. Consequently: Hậu quả là
D. However: Tuy nhiên
Giải thích:
- Xét nghĩa: Máy tính có thể nhiễm phần mềm độc hại hoặc vi-rút nếu người dùng truy cập những trang web không đáng tin. _____, hiệu suất máy tính có thể bị giảm sút, và các tệp quan trọng có thể bị mất đi.
" Căn cứ vào nghĩa, ta thấy hai câu đang có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
" Loại A và D vì không phù hợp về nghĩa.
- Ta thấy từ cần điền đứng trước dấu phẩy và bắt đầu một câu mới.
" Chọn C (Lưu ý thêm về “so”: Mệnh đề 1, so mệnh đề 2)
Dịch:
Computers can get malware and viruses if their users access untrustworthy websites. Consequently, computer performance can be degraded, and important files can be lost. (Máy tính có thể nhiễm phần mềm độc hại hoặc vi-rút nếu người dùng truy cập những trang web không đáng tin. Hậu quả là, hiệu suất máy tính có thể bị giảm sút, và các tệp quan trọng có thể bị mất đi.)
Many foreign visitors are impressed with Bun Cha, _____ when they pay a visit to Hanoi.
include grilled pork meatballs and noodles
which includes grilled pork meatballs and noodles
it includes grilled pork meatballs and noodles
included grilled pork meatballs and noodles
Giải thích:
- Xét nghĩa câu: Nhiều du khách nước ngoài bị ấn tượng với Bún Chả, _____ khi họ đến Hà Nội.
- Ta có: thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ đứng ngay sau và bổ nghĩa cho danh từ Bun Cha.
" Ta có mệnh đề quan hệ đầy đủ sử dụng động từ “include” là: which includes grilled pork meatballs and noodles (chủ động).
Và mệnh đề quan hệ rút gọn chủ động là: including grilled pork meatballs and noodles.
A. include grilled pork meatballs and noodles " Sai
B. which includes grilled pork meatballs and noodles " Đúng
C. it includes grilled pork meatballs and noodles " Sai vì đây là một mệnh đề độc lập, không phải mệnh đề quan hệ
D. included grilled pork meatballs and noodles " Sai vì đây là mệnh đề quan hệ rút gọn thể bị động.
" Chọn B
Dịch:
Many foreign visitors are impressed with Bun Cha, which includes grilled pork meatballs and noodles, when they pay a visit to Hanoi. (Nhiều du khách nước ngoài bị ấn tượng với Bún Chả, bao gồm thịt lợn viên nướng và bún khi họ đến Hà Nội.)
Despite the increasing use of automated machines, our company will not downsize. Instead, we plan to expand into sectors where a human workforce remains irreplaceable.
The word “downsize” is closest in meaning to:
cut down on staff
look down on staff
take on more workers
put up with workers
Despite the increasing use of automated machines, our company will not downsize. Instead, we plan to expand into sectors where a human workforce remains irreplaceable.
- downsize (v): cắt giảm nhân sự
A. cut down on staff: cắt giảm nhân viên
B. look down on staff: coi thường nhân viên
C. take on more workers: tuyển thêm công nhân
D. put up with workers: chịu đựng công nhân
" downsize = cut down on staff
Dịch:
Mặc dù ngày càng gia tăng việc sử dụng máy móc tự động, công ty của chúng tôi sẽ không cắt giảm nhân sự. Thay vào đó, chúng tôi lên kế hoạch mở rộng sang những lĩnh vực mà lực lượng lao động con người vẫn giữ vai trò không thể thay thế.
This kind of _____ vacuum cleaner is in great demand. Customers appreciate its ability to measure the room size and recognise any furniture, which helps find the best way to clean the house.
high-quality Japanese small
high-quality small Japanese
small high-quality Japanese
Japanese high-quality small
- Trật tự tính từ OSASCOMP:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
(Quan điểm – Kích thước – Tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)
+ high-quality: có chất lượng cao " tính từ chỉ quan điểm
+ small: nhỏ " tính từ chỉ kích thước
+ Japanese: thuộc về Nhật Bản " tính từ chỉ nguồn gốc
" Ta có thứ tự đúng là: high-quality small Japanese.
" Chọn B
Dịch:
This kind of high-quality small Japanese vacuum cleaner is in great demand. Customers appreciate its ability to measure the room size and recognise any furniture, which helps find the best way to clean the house. (Loại máy hút bụi nhỏ chất lượng cao của Nhật Bản này đang có nhu cầu rất lớn. Khách hàng đánh giá cao khả năng đo diện tích phòng và nhận diện nội thất của nó, giúp tìm ra cách tốt nhất để vệ sinh nhà cửa.)
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
Willow Smith, (56) _____, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around. For Willow, it made her sad when people who didn't know her laughed at her or made comments about her, even though that didn't happen very often. She got particularly mad, though, when journalists felt they had the right to know all about her life, after she'd asked them to leave her alone. Most teenagers would hate it (57) _____.
A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. (58) _____ People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking. If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, (59) _____! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves.
Willow Smith chose the second option and in 2007 decided to become a singer. By 2010 she was the youngest artist on Jay-Z's record label “Roc Nation”. However if she succeeds, some people will say that it's because of her family's contacts and not really due to her musical talent. Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
(Adapted from Gold Experience B1 Student’s Book)
whose father is the American actor Will Smith
is the American actor Will Smith’s daughter
whom is the American actor Will Smith’s daughter
that is the American actor Will Smith’s daughter
Willow Smith, (56) _____, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around.
Giải thích:
- Thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ đứng sau và bổ nghĩa cho Willow Smith. Ngoài ra, đây là mệnh đề quan hệ không xác định vì Willow Smith là tên riêng.
A. whose father is the American actor Will Smith " Đúng
B. is the American actor Will Smith’s daughter " Sai vì thiếu đại từ quan hệ “who” bắt đầu mệnh đề.
C. whom is the American actor Will Smith’s daughter " Sai vì đại từ quan hệ “whom” không thể làm chủ ngữ.
D. that is the American actor Will Smith’s daughter " Sai vì đại từ quan hệ “that” không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Dịch:
Willow Smith, whose father is the American actor Will Smith, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around. (Willow Smith, có bố là nam diễn viên người Mỹ Will Smith, gần đây đã chia sẻ về trải nghiệm của bản thân khi lớn lên trong cảnh luôn bị các tay săn ảnh theo dõi.)
Most teenagers would hate it (57) _____.
if their personal lives are so public
if others are overly interested in their private lives
if their private lives were overly interested in others
if their personal lives were so public
Most teenagers would hate it (57) _____.
Giải thích:
- Ta thấy mệnh đề chính của câu dùng would + V nguyên thể.
- Các phương án là mệnh đề phụ với “if” và nhìn chung đều mang nghĩa “nếu cuộc sống của họ bị công khai quá mức” " Mệnh đề phụ đang nêu ra một sự việc trái với thực tế (thực tế là hầu hết cuộc sống các thiếu niên không bị công khai quá mức).
" Câu sẽ sử dụng câu điều kiện loại II (diễn tả sự việc không có thực ở hiện tại): If S + Vquá khứ đơn, S + would / could + Vnguyên thể
Lưu ý: Động từ to be luôn chia WERE với tất cả các chủ ngữ ở cấu trúc câu điều kiện loại II.
A. if their personal lives are so public (Nếu cuộc sống cá nhân của họ bị công khai quá mức)
" Sai vì động từ tobe đang chia ở hiện tại.
B. if others are overly interested in their private lives (nếu người khác quan tâm quá mức đến cuộc sống cá nhân của họ)
" Sai vì động từ tobe đang chia ở hiện tại.
C. if their private lives were overly interested in others (nếu cuộc sống cá nhân của họ quan tâm quá mức đến người khác)
" Sai vì nghĩa vô lý.
D. if their personal lives were so public (nếu cuộc sống cá nhân của họ bị công khai quá mức)
" Đúng công thức và hợp lí về nghĩa.
Dịch:
Most teenagers would hate it if their personal lives were so public. (Hầu hết các thiếu niên sẽ khó chịu nếu cuộc sống riêng của họ bị công khai quá mức.)
Moreover, they are expected to follow their parents’ footsteps.
However, these kids often struggle with stresses and strains.
Some are even given roles in famous movies without attending castings.
Their parents’ wealth allows them to lead a financially comfortable life.
A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. (58) _____ People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking.
- Xét nghĩa đoạn thông tin: Một nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh những lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng. Các đại học hàng đầu sẽ nhận họ khi điểm của họ không cao, và các nhà thiết kế nổi tiếng sẽ tặng họ những bộ trang phục miễn phí. _____ Mọi người kì vọng chúng phải siêu tài năng và siêu cuốn hút, giống như bố mẹ chúng, và họ sẽ cư xử thô lỗ khi những đứa trẻ không quá tài năng và không có ngoại hình đẹp.
+ Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes: nói về lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
+ People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking: nói về những bất lợi khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
" Như vậy, thông tin cần điền phải là một câu mang tính chuyển ý sang mặt tiêu cực.
A. Moreover, they are expected to follow their parents’ footsteps. (Ngoài ra, họ được kì vọng là tiếp bước cha mẹ mình.) " Sai vì chưa mang tính chuyển ý.
B. However, these kids often struggle with stresses and strains. (Tuy nhiên, những đứa trẻ này thường vật lộn với những áp lực và căng thẳng.) " Đúng vì đã mang tính chuyển ý sang mặt tiêu cực.
C. Some are even given roles in famous movies without attending castings. (Một số thậm chí được giao những vai diễn trong các bộ phim nổi tiếng mà không cần đến buổi thử vai.)
" Sai vì câu này tiếp tục nêu về lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
D. Their parents’ wealth allows them to lead a financially comfortable life. (Sự giàu có của bố mẹ chúng cho phép chúng sống thoải mái về mặt tài chính.) " Sai vì câu này tiếp tục nêu về lợi ích khi có bố mẹ là người nổi tiếng.
Dịch:
A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. However, these kids often struggle with stresses and strains. People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking. (Một nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh những lợi ích khi có bố mẹ là những người nổi tiếng. Các đại học hàng đầu sẽ nhận họ khi điểm của họ không cao, và các nhà thiết kế nổi tiếng sẽ tặng họ những bộ trang phục miễn phí. Tuy nhiên, những đứa trẻ này lại thường xuyên vật lộn với những áp lực và căng thẳng. Mọi người kì vọng chúng phải siêu tài năng và siêu cuốn hút, giống như bố mẹ chúng, và họ sẽ cư xử thô lỗ khi những đứa trẻ không quá tài năng và không có ngoại hình đẹp.)
so they should try to live up to the public’s expectations
so the last thing they need is to be told to try their best to keep up with their parents
so the last thing they need is to be told they’ll never be as good as their parents
and they should be grateful for the constant attention from the public
If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, (59) _____! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves.
- Xét nghĩa đoạn thông tin: Nếu không có bố mẹ giàu và nổi tiếng, chúng sẽ không bao giờ phải chịu đựng sự chú ý tiêu cực này. Hầu hết chúng chỉ là những đứa trẻ bình thường đang khám phá bản thân, _____! Nếu có thể, có lẽ nhiều người trong số chúng sẽ khước từ sự nổi tiếng đó. Một số khác quyết định sử dụng những mối liên hệ đặc biệt để thử sức và trở thành những nghệ sĩ thành công bằng chính sức mình.
+ If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention: thể hiện sự cảm thông.
+ Most of them are just ordinary kids exploring who they are: thể hiện sự cảm thông.
" Thông tin cần điền phải thể hiện được việc tiêu cực mà họ không nên phải chịu thêm, và thông tin cần điền phải khớp với thông tin negative attention ở câu trước.
A. so they should try to live up to the public’s expectations (vì vậy, họ nên cố gắng đáp ứng kỳ vọng của công chúng)
" Sai vì thông tin này thể hiện sự gia tăng áp lực.
B. so the last thing they need is to be told to try their best to keep up with their parents (vì vậy, điều chúng không cần nhất là bị bảo phải cố gắng hết mình để theo kịp bố mẹ)
" Sai vì to try their best to keep up with their parents mang tính chất lời khuyên thúc đẩy, chưa đủ độ tiêu cực và thô lỗ để khớp với ý negative attention.
Lưu ý thêm: the last thing mang nghĩa “điều không muốn nhất”.
C. so the last thing they need is to be told they’ll never be as good as their parents (vì vậy, điều chúng không cần nhất là bị nói rằng chúng sẽ không bao giờ giỏi bằng bố mẹ mình)
" Đúng vì they’ll never be as good as theirparents khớp với negative attention và thể hiện được điều tiêu cực mà những họ không nên đối mặt thêm.
D. and they should be grateful for the constant attention from the public (và họ nên biết ơn sự chú ý không ngừng của công chúng)
" Sai vì mang ý mỉa mai.
Dịch:
If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, so the last thing they need is to be told they’ll never be as good as their parents! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves. (Nếu không có bố mẹ giàu và nổi tiếng, chúng sẽ không bao giờ phải chịu đựng sự chú ý tiêu cực này. Hầu hết chúng chỉ là những đứa trẻ bình thường đang khám phá bản thân, vì vậy điều chúng không cần nhất là bị nói rằng chúng sẽ không bao giờ giỏi được như bố mẹ chúng! Nếu có thể, có lẽ nhiều người trong số chúng sẽ khước từ sự nổi tiếng đó. Một số khác quyết định sử dụng những mối liên hệ đặc biệt để thử sức và trở thành những nghệ sĩ thành công bằng chính sức mình.)
Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
and that, eventually, you will be recognised regardless of your parents’ status
and believing you can eventually be recognised whoever your parents are
and believe that you will eventually be recognised because of your parents’ status
and no matter how hard it is to be recognised because of your parents’ status
Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, (60) _____.
- Xét nghĩa: Willow đã đối mặt với những bình luận ác ý, và điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng. Tuy nhiên, cô ấy tin rằng, để có được thành công thực sự, bạn phải làm việc chăm chỉ, _____.
- Ta thấy bốn phương án đều bắt đầu với từ “and” " ta phải sử dụng cấu trúc song hành ở đây.
Ở đây, ta có thể song hành theo 2 cách:
+ Cách 1 – song hành mệnh đề với mệnh đề: she believes + mệnh đề, and + mệnh đề.
+ Cách 2 – song hành động từ với động từ: work hard, and + Vnguyên thể.
A. and that, eventually, you will be recognised regardless of your parents’ status (và rằng, cuối cùng, bạn sẽ được công nhận bất kể địa vị của bố mẹ bạn)
" Cách 1 – song hành mệnh đề với mệnh đề + hợp lí về nghĩa.
B. and believing you can eventually be recognised whoever your parents are (và tin rằng bạn cuối cùng sẽ được công nhận dù bố mẹ bạn là ai đi chăng nữa)
" Sai vì không song hành theo cách nào.
C. and believe that you will eventually be recognised because of your parents’ status (và tin rằng bạn cuối cùng sẽ được công nhận bởi vì địa vị của bố mẹ bạn)
" Cách 2 – song hành động từ với động từ nhưng thông tin because of your parents’ status khiến câu không phù hợp về nghĩa.
D. and no matter how hard it is to be recognised because of your parents’ status
" Sai ngữ pháp vì câu thiếu mệnh đề chính.
Dịch:
Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, and that, eventually, you will be recognised regardless of your parents’ status. (Willow đã đối mặt với những bình luận ác ý, và điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng. Tuy nhiên, cô ấy tin rằng, để có được thành công thực sự, bạn phải làm việc chăm chỉ, và cuối cùng, bạn sẽ được công nhận bất kể địa vị của bố mẹ bạn.)
Bài đọc | Dịch bài đọc |
Willow Smith, whose father is the American actor Will Smith, spoke recently about her experiences growing up with photographers following her around. For Willow, it made her sad when people who didn't know her laughed at her or made comments about her, even though that didn't happen very often. She got particularly mad, though, when journalists felt they had the right to know all about her life, after she'd asked them to leave her alone. Most teenagers would hate it if their personal lives were so public. A recent study has highlighted the many advantages for the children of celebrity parents. Top universities offer them places even when their grades aren't great, and famous designers give them free clothes. However, these kids often struggle with stresses and strains. People expect them to be super-talented and super-attractive, just like their parents, and they are rude when the children aren't so talented or good-looking. If they didn't have rich and famous parents, they would never get all this negative attention. Most of them are just ordinary kids exploring who they are, so the last thing they need is to be told they’ll never be as good as their parents! If they could, perhaps many would prefer to turn their backs on celebrity. Others decide to use their special contacts to try and become successful entertainers themselves.
Willow Smith chose the second option and in 2007 decided to become a singer. By 2010 she was the youngest artist on Jay-Z's record label “Roc Nation”. However if she succeeds, some people will say that it's because of her family's contacts and not really due to her musical talent. Willow has had to face a lot of hurtful comments, and that hasn't always been easy. Nevertheless, she believes that to have real success, you have to work hard, and that, eventually, you will be recognised regardless of your parents’ status. | Willow Smith, cha là nam diễn viên người Mỹ Will Smith, gần đây chia sẻ trải nghiệm của bản thân khi lớn lên trong cảnh luôn bị các tay săn ảnh theo dõi. Đối với Willow, việc bị cười nhạo hoặc bị đánh giá bởi những người không quen biết khiến cô buồn, mặc dù điều đó không thường xuyên xảy ra. Tuy nhiên, cô đặc biệt tức giận khi các nhà báo cảm thấy họ có quyền để biết tất cả mọi thứ về cuộc sống của cô, sau khi cô đã yêu cầu họ để cô được yên. Hầu hết các thiếu niên sẽ khó chịu nếu cuộc sống riêng của họ bị công khai quá mức. Một nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh những lợi ích khi có bố mẹ là những người nổi tiếng. Các đại học hàng đầu sẽ nhận họ khi điểm của họ không cao, và các nhà thiết kế nổi tiếng sẽ tặng họ những bộ trang phục miễn phí. Tuy nhiên, những đứa trẻ này lại thường xuyên vật lộn với những áp lực và căng thẳng. Mọi người kì vọng chúng phải siêu tài năng và siêu cuốn hút, giống như bố mẹ chúng, và họ sẽ cư xử thô lỗ khi những đứa trẻ không quá tài năng và không có ngoại hình đẹp. Nếu không có bố mẹ giàu và nổi tiếng, chúng sẽ không bao giờ phải chịu đựng sự chú ý tiêu cực này. Hầu hết chúng chỉ là những đứa trẻ bình thường đang khám phá bản thân, vì vậy điều chúng không cần nhất là bị nói rằng chúng sẽ không bao giờ giỏi được như bố mẹ chúng! Nếu có thể, có lẽ nhiều người trong số chúng sẽ khước từ sự nổi tiếng đó. Một số khác quyết định sử dụng những mối liên hệ đặc biệt để thử sức và trở thành những nghệ sĩ thành công bằng chính sức mình. Willow Smith chọn cách thứ hai và quyết định trở thành một ca sĩ vào năm 2007. Đến năm 2010, cô là nghệ sĩ trẻ nhất thuộc hãng thu âm “Roc Nation” của Jay-Z. Tuy nhiên, nếu cô ấy thành công, một vài người sẽ nói rằng đó là bởi vì quan hệ của bố mẹ cô ấy và không thực sự là do tài năng âm nhạc của cô. Willow đã đối mặt với những bình luận ác ý, và điều đó không phải lúc nào cũng dễ dàng. Tuy nhiên, cô ấy tin rằng, để có được thành công thực sự, bạn phải làm việc chăm chỉ, và cuối cùng, bạn sẽ được công nhận bất kể địa vị của bố mẹ bạn. |
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.
A Vietnamese beach shop owner had tons of storm debris dumped into the sea, turning a local waste problem into open-water pollution.
The scheme unraveled on the afternoon of March 1, when tourists visiting Hon Bo Cape in Thanh Hoa Province, a scenic rocky outcrop near But Pagoda, noticed vehicles moving waste along the shoreline and dumping it into the sea.
A video of the incident surfaced on Facebook the next day and quickly went viral, drawing widespread public outrage. The footage showed mounds of debris piled at the water's edge at a beach that draws more than two million visitors a year.
Thanh Hoa provincial police and Hoang Tien commune police determined that Truong Dinh Cuong, 38, who runs a beachfront beverage shop in the Hai Tien tourism area, had hired two men with homemade motorized carts to clear storm debris from his business premises ahead of the 2026 summer season. The two men, Pham Van Que, 39, and Truong Dinh Ha, 45, both of Hoang Tien Commune, each made about three trips to Hon Bo Cape, carrying roughly 600 kg per load. The total amount dumped was estimated at around 3.6 tons, mostly consisting of driftwood, tree stumps and rotting branches washed ashore during the 2025 storm season.
Authorities said Cuong's plan was to let the high tide carry the waste away, avoiding the cost of transporting it to a proper disposal facility. The tide cooperated: by the time police inspected the site on the afternoon of March 2, every trace of the dumped material had been swept out to sea.
What might have looked like a convenient solution on shore simply became marine pollution, with the waste now scattered across open water beyond any hope of recovery.
Cuong admitted to the violation and pledged not to reoffend. All three men were summoned to the Hoang Tien commune police station, and authorities are completing procedures to formally process the case.
The incident has touched a nerve in Thanh Hoa, where Hai Tien beach has rapidly grown into one of the province's most important tourism assets.
What is the best title of the text?
The legal punishments in the case of an illegal waste dumping at Hai Tien Beach
The negative images of Hai Tien beach after an illegal waste dumping incident
Reasons behind decreased numbers of tourists to Hai Tien Beach
A waste dumping incident at Hai Tien Beach and its socio-environmental impacts
What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)
A. The legal punishments in the case of an illegal waste dumping at Hai Tien Beach (Hình phạt về mặt pháp lý của vụ việc đổ rác thải bất hợp pháp tại bãi biển Hải Tiên)
" Sai vì bài chưa nói đến hình phạt nào, vụ việc đang trong quá trình xử lý.
B. The negative images of Hai Tien beach after an illegal waste dumping incident (Hình ảnh tiêu cực của bãi biển Hải Tiên sau vụ việc đổ rác bất hợp pháp)
" Sai vì chưa đủ bao quát thông tin về diễn biến sự việc và tác động môi trường.
C. Reasons behind decreased numbers of tourists to Hai Tien Beach (Lý do đằng sau số lượng du khách tới bãi biển Hải Tiên tụt giảm)
" Sai vì bài chưa đề cập tới số lượng du khách giảm.
D. A waste dumping incident at Hai Tien Beach and its socio-environmental impacts (Vụ đổ rác tại bãi biển Hải Tiên và những ảnh hưởng về mặt xã hội – môi trường)
" Đúng vì đã bao quát diễn biến sự việc + tác động môi trường + tác động xã hội.
What is the purpose of the writer?
To encourage tourists not to visit Hai Tien beach where people dump waste into the sea
To point out the unknown aspects of Hai Tien beach which is a popular tourism destination
To inform readers about an environmental violation and its consequences
To call for the closure of a beach shop whose owners dump rubbish into the sea
What is the purpose of the writer? (Mục đích của người viết là gì?)
A. To encourage tourists not to visit Hai Tien beach where people dump waste into the sea (Để khuyến khích du khách không đến bãi biển Hải Tiên nơi mọi người vứt rác xuống biển)
B. To point out the unknown aspects of Hai Tien beach which is a popular tourism destination
(Đề chỉ ra những mặt tối của bãi biển Hải Tiên, một điểm đến du lịch nổi tiếng)
C. To inform readers about an environmental violation and its consequences (Để thông báo người đọc về một vụ vi phạm môi trường và những hậu quả của nó)
D. To call for the closure of a beach shop whose owners dump rubbish into the sea (Để kêu gọi sự đóng cửa một cửa hàng ven biển có chủ sở hữu đổ rác xuống biển)
Ta thấy người viết chỉ thuật lại một vụ việc đổ rác trái phép và những hậu quả mà nó gây ra.
" Chọn C
What can be inferred from the information in the text?
The offenders’ greed outweighed their environmental awareness.
Thanh Hoa will experience a decline in its number of tourists.
Natural forces such as tides can effectively eliminate environmental problems.
The waste, being natural debris, will not worsen marine pollution.
What can be inferred from the information in the text? (Điều gì có thể suy luận từ thông tin trong bài đọc?)
A. The offenders’ greed outweighed their environmental awareness. (Lòng tham của những kẻ vi phạm đã vượt qua ý thức môi trường của họ)
" Đúng, dựa trên các thông tin:
+ Authorities said Cuong's plan was to let the high tide carry the waste away, avoiding the cost of transporting it to a proper disposal facility. (Các nhà chức trách cho biết kế hoạch của Cường là để thủy triều cuốn trôi rác thải đi, tránh chi phí vận chuyển đến cơ sở xử lý thích hợp)
+ Cuong admitted to the violation and pledged not to reoffend (Cường thừa nhận hành vi vi phạm và cam kết không tái phạm)
B. Thanh Hoa will experience a decline in its number of tourists. (Số lượng du khách đến Thanh Hóa sẽ sụt giảm)
" Sai, bài viết chỉ nói vụ việc gây xôn xao dư luận (touched a nerve in Thanh Hoa) và gây ra làn sóng phẫn nộ lan rộng của công chúng (draw widespread public outrage), chưa đủ cơ sở để suy luận về lượng khách suy giảm trong tương lai.
C. Natural forces such as tides can effectively eliminate environmental problems. (Các lực lượng tự nhiên như thủy triều có thể xóa bỏ triệt để vấn đề môi trường một cách hiệu quả)
" Sai, dựa trên thông tin trong bài What might have looked like a convenient solution on shore simply became marine pollution, with the waste now scattered across open water beyond any hope of recovery (Giải pháp tưởng chừng tiện lợi trên bờ giờ đây lại trở thành ô nhiễm biển, với rác thải nằm rải rác khắp vùng biển rộng lớn, không còn hy vọng thu hồi), thủy triều không xóa bỏ vấn đề môi trường (eliminate environmental problems), mà làm nghiêm trọng vấn đề thêm (dựa trên thông tin with the waste now scattered across open water beyond any hope of recovery).
D. The waste, being natural debris, will not worsen marine pollution. (Rác thải, vì là các mảnh vụn tự nhiên, sẽ không làm trầm trọng thêm vấn đề ô nhiễm đại dương)
" Sai, dựa trên thông tin trong bài What might have looked like a convenient solution on shore simply became marine pollution, with the waste now scattered across open water beyond any hope of recovery (Giải pháp tưởng chừng tiện lợi trên bờ giờ đây lại trở thành ô nhiễm biển, với rác thải nằm rải rác khắp vùng biển rộng lớn, không còn hy vọng thu hồi), rác thải này sẽ làm nghiêm trọng vấn đề ô nhiễm đại dương hơn.
Which fact is NOT TRUE according to the information in the text?
Cuong’s motive was to avoid the expenses associated with proper waste disposal.
Waste dumped into the sea was natural debris like driftwood and rotting branches from previous storms.
The three men involved refused to cooperate with the police and denied their wrongdoing.
By the time the police visited the site, high tide had already carried the waste out into the sea.
Which fact is NOT TRUE according to the information in the text? (Thông tin nào sau đây không đúng dựa trên thông tin trong bài?)
A. Cuong’s motive was to avoid the expenses associated with proper waste disposal. (Động cơ của Cường là tránh chi phí đi kèm với xử lí rác thải đúng cách)
" Thông tin này khớp với thông tin trong bài Authorities said Cuong's plan was to let the high tide carry the waste away, avoiding the cost of transporting it to a proper disposal facility (Các nhà chức trách cho biết kế hoạch của Cường là để thủy triều cuốn trôi rác thải đi, tránh chi phí vận chuyển đến cơ sở xử lý thích hợp).
B. Waste dumped into the sea was natural debris like driftwood and rotting branches from previous storms. (Rác thải được đổ ra biển là các mảnh vụn tự nhiên như gỗ trôi và cành cây mục nát từ các trận bão trước)
" Thông tin này khớp với thông tin trong bài mostly consisting of driftwood, tree stumps and rotting branches washed ashore during the 2025 storm season (hầu hết bao gồm gỗ trôi, gốc cây, và cành cây mục nát trôi vào bờ trong mùa bão 2025).
C. The three men involved refused to cooperate with the police and denied their wrongdoing. (Ba người đàn ông tham gia vào vụ việc từ chối hợp tác với cảnh sát và phủ nhận việc làm sai trái của mình)
" Thông tin này mâu thuẫn với thông tin trong bài Cuong admitted to the violation and pledged not to reoffend (Cường thừa nhận hành vi vi phạm và cam kết không tái phạm).
D. By the time the police visited the site, high tide had already carried the waste out into the sea. (Vào thời điểm cảnh sát đến hiện trường, thủy triều dâng đã mang rác ra biển)
" Thông tin này khớp với thông tin trong bài The tide cooperated: by the time police inspected the site on the afternoon of March 2, every trace of the dumped material had been swept out to sea (Thủy triều đã hợp tác: khi cảnh sát kiểm tra hiện trường vào chiều ngày 2 tháng 3, mọi dấu vết của rác thải đã bị cuốn ra biển).
Cuong’s plan
the high tide
the disposal facility
the waste
What does the word “it” in paragraph 5 refer to? (Từ “it” trong đoạn 5 đề cập đến gì?)
A. Cuong’s plan (kế hoạch của Cường)
B. the high tide (thủy triều lên)
C. the disposal facility (cơ sở xử lý rác thải)
D. the waste (rác thải)
- Thông tin: Authorities said Cuong's plan was to let the high tide carry the waste away, avoiding the cost of transporting it to a proper disposal facility.
- Xét nghĩa: Các nhà chức trách cho biết kế hoạch của Cường là để thủy triều cuốn trôi nóđi, tránh chi phí vận chuyển đến cơ sở xử lý thích hợp.
" It ở đây phải thay thế cho the waste.
Dịch bài đọc:
Một chủ cửa hàng ven biển người Việt Nam đã đổ hàng tấn rác thải do bão xuống biển, biến vấn đề rác thải địa phương thành ô nhiễm biển.
Vụ việc bị phanh phui vào chiều ngày 1 tháng 3, khi du khách đến thăm Mũi Hòn Bò thuộc tỉnh Thanh Hóa, một mỏm đá đẹp như tranh vẽ gần chùa Bút, phát hiện một số phương tiện vận chuyển rác thải dọc bờ biển và đổ xuống biển.
Một video về vụ việc xuất hiện trên Facebook vào ngày hôm sau và nhanh chóng lan truyền, gây ra làn sóng phẫn nộ dữ dội từ công chúng. Đoạn phim cho thấy những đống rác thải chất đống ở mép nước tại một bãi biển thu hút hơn hai triệu du khách mỗi năm.
Công an tỉnh Thanh Hóa và công an xã Hoàng Tiên xác định rằng Trương Đình Cường, 38 tuổi, chủ một cửa hàng nước giải khát ven biển ở khu du lịch Hải Tiên, đã thuê hai người đàn ông với xe đẩy tự chế để dọn rác thải do bão gây ra khỏi cơ sở kinh doanh của mình trước mùa hè năm 2026. Hai người đàn ông, Phạm Văn Quế, 39 tuổi, và Trương Đình Hà, 45 tuổi, đều ở xã Hoàng Tiên, mỗi người đã thực hiện khoảng ba chuyến đến Mũi Hòn Bò, chở khoảng 600 kg mỗi chuyến. Tổng lượng rác thải bị đổ ước tính khoảng 3,6 tấn, chủ yếu gồm gỗ trôi, gốc cây và cành cây mục nát bị sóng đánh dạt vào bờ trong mùa bão năm 2025.
Các nhà chức trách cho biết kế hoạch của Cường là để thủy triều cuốn trôi rác thải đi, tránh chi phí vận chuyển đến cơ sở xử lý thích hợp. Thủy triều đã hợp tác: khi cảnh sát kiểm tra hiện trường vào chiều ngày 2 tháng 3, mọi dấu vết của rác thải đã bị cuốn ra biển.
Giải pháp tưởng chừng tiện lợi trên bờ giờ đây lại trở thành ô nhiễm biển, với rác thải nằm rải rác khắp vùng biển rộng lớn, không còn hy vọng thu hồi.
Cường thừa nhận hành vi vi phạm và cam kết không tái phạm. Cả ba người đàn ông đã được triệu tập đến công an xã Hoàng Tiên, và các nhà chức trách đang hoàn tất các thủ tục để chính thức xử lý vụ việc.
Vụ việc đã gây xôn xao dư luận ở Thanh Hóa, nơi bãi biển Hải Tiên đang nhanh chóng trở thành một trong những điểm du lịch quan trọng nhất của tỉnh.




