Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Công an môn Tiếng Anh (có đáp án) - Đề số 4
20 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
endangered
qualified
motivated
restored
Cách phát âm đuôi “ed”:
- /ɪd/: Khi động từ kết thúc bằng: /t/ hoặc /d/
- /t/: Khi động từ kết thúc bằng các âm vô thanh: /p/, /k/, /s/, /f/, /ʃ/, /tʃ/
- /d/ Khi động từ kết thúc bằng các âm hữu thanh và nguyên âm.
A. endangered /ɪnˈdeɪndʒəd/
B. qualified /ˈkwɒlɪfaɪd/
C. motivated /ˈməʊtɪveɪtɪd/
D. restored /rɪˈstɔː(r)d/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, còn lại phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.
bamboo
access
device
disease
A. bamboo /ˌbæmˈbuː/ (trọng âm 2)
B. access /ˈækses/ (trọng âm 1)
C. device /dɪˈvaɪs/ (trọng âm 2)
D. disease /dɪˈziːz/ (trọng âm 2)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.
To offer foreign visitors more unforgettable experiences, the town council frequently organizes tug-of-war and bamboo dancing, ______ games.
Vietnamese popular folk
popular Vietnamese folk
popular folk Vietnamese
folk popular Vietnamese
Giải thích:
- Trật tự tính từ OSASCOMP:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
(Quan điểm – Kích thước – Tuổi – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích)
+ popular: phổ biến, nổi tiếng, được ưa thích " Tính từ chỉ quan điểm
+ Vietnamese: thuộc về Việt Nam " Tính từ chỉ nguồn gốc
+ Ta có folk games: trò chơi dân gian, đây là cụm danh từ chỉ trò chơi truyền thống.
" Ta có thứ tự đúng là: popular Vietnamese folk.
Dịch:
To offer foreign visitors more unforgettable experiences, the town council frequently organizes tug-of-war and bamboo dancing, popular Vietnamese folk games. (Để mang đến cho du khách nước ngoài những trải nghiệm khó quên hơn, hội đồng thị trấn thường xuyên tổ chức kéo co và nhảy sạp, những trò chơi dân gian Việt Nam phổ biến.)
Ecotourism can provide tourists with opportunities to explore nature, ______ protect the environment, and educate travellers on local environmental issues.
helpfulness
helpful
helpfully
help
A. helpfulness (n): sự hữu ích, sự sẵn lòng giúp đỡ
B. helpful (adj): có ích, sẵn lòng giúp đỡ
C. helpfully (adv): một cách hữu ích, sẵn lòng giúp đỡ
D. help (v): giúp đỡ
Giải thích:
- Ta thấy: can provide, ______, and educate.
" Áp dụng cấu trúc song hành, từ cần điền là một động từ nguyên thể.
" Chọn D
Dịch:
Ecotourism can provide tourists with opportunities to explore nature, help protect the environment, and educate travellers on local environmental issues. (Du lịch hệ sinh thái có thể cung cấp du khách cơ hội để khám phá thiên nhiên, giúp bảo vệ môi trường, và giáo dục du khách về các vấn đề môi trường địa phương.)
During my research about critically endangered species in Vietnam, I had my best friend, who gets on well with a biologist, ______ for valuable relevant documents.
to ask
ask
asked
asking
Giải thích
- Áp dụng cấu trúc câu sai khiến chủ động (active causative): have + somebody + Vnguyên thể: nhờ ai làm gì / có ai làm gì cho mình.
" Chọn B
Dịch:
During my research about critically endangered species in Vietnam, I had my best friend, who gets on well with a biologist, ask for valuable relevant documents. (Trong quá trình nghiên cứu về các loài đang có nguy cơ tuyệt chủng nghiêm trọng ở Việt Nam, tôi đã nhờ người bạn thân của tôi, một người rất thân thiết với một nhà sinh vật học, hỏi xin những tài liệu liên quan có giá trị.)
Despite flexible working hours, high pay, and a healthy working environment, she decided to quit that job to pursue her ______ for computer programming.
admiration
desire
passion
attention
A. admiration (n): sự ngưỡng mộ
B. desire (n): sự mong muốn mạnh mẽ có được / làm được cái gì
C. passion (n): niềm đam mê
D. attention (n): sự chú ý
Giải thích:
- Ta có pursue one’s passion for + N: theo đuổi đam mê đối với cái gì
" Chọn C
Dịch:
Despite flexible working hours, high pay, and a healthy working environment, she decided to quit that job to pursue her passion for computer programming. (Dù có giờ làm việc linh hoạt, lương cao, môi trường làm việc lành mạnh, cô ấy vẫn quyết định từ bỏ công việc đó để theo đuổi niềm đam mê đối với lập trình máy tính.)
______, lifelong learning benefits not only your professional development but also your personal life.
Although it is time-consuming and requires great self-discipline
Provided it is time-consuming and requires great self-discipline
Due to its requirement for time and great self-discipline
Because of its requirement for time and great self-discipline
- Xét nghĩa câu: ______, học tập suốt đời không chỉ giúp ích cho sự phát triển nghề nghiệp mà còn giúp ích cho đời sống cá nhân.
A. Although it is time-consuming and requires great self-discipline (Mặc dù nó tốn nhiều thời gian và đòi hỏi tính kỷ luật bản thân cao)
" Phù hợp về nghĩa
B. Provided it is time-consuming and requires great self-discipline (Miễn là nó tốn nhiều thời gian và đòi hỏi tính kỷ luật bản thân cao)
" Không phù hợp về nghĩa
C. Due to its requirement for time and great self-discipline (Do yêu cầu về mặt thời gian và tính kỷ luật bản thân cao)
" Không phù hợp về nghĩa
D. Because of its requirement for time and great self-discipline (Bởi vì yêu cầu về mặt thời gian và tính kỷ luật bản thân cao)
" Không phù hợp về nghĩa
Dịch: Although it is time-consuming and requires great self-discipline, lifelong learning benefits not only your professional development but also your personal life. (Mặc dù nó tốn nhiều thời gian và đòi hỏi tính kỷ luật bản thân cao, học tập suốt đời không chỉ giúp ích cho sự phát triển nghề nghiệp mà còn giúp ích cho đời sống cá nhân.)
Over the past few years, more high-rise buildings ______ to accommodate the increasing number of people gravitating toward urban areas for employment.
have been constructed
have constructed
were constructed
constructed
Giải thích:
- Trạng ngữ chỉ thời gian Over the past few years (trong vài năm trở lại đây): diễn tả khoảng thời gian bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
" Thông tin cần điền là động từ chia thì Hiện tại hoàn thành.
- Xét nghĩa câu: Trong vài năm trở lại đây, nhiều tòa nhà cao tầng ______ để cung cấp chỗ ở cho số lượng người đổ về khu vực đô thị tìm việc ngày càng gia tăng.
Ta có “construct” mang nghĩa là “xây dựng”.
" Thông tin cần điền phải là động từ thể bị động (vì tòa nhà không thể tự xây được).
" Chọn A
Dịch: Over the past few years, more high-rise buildings have been constructed to accommodate the increasing number of people gravitating toward urban areas for employment. (Trong vài năm trở lại đây, nhiều nhà cao tầng đã được xây dựng để cung cấp chỗ ở cho số lượng người đổ về khu vực đô thị tìm việc ngày càng gia tăng.)
As a result of the technological development, traditional forms of media including printed newspapers and radios are considered to be outdated and noninteractive.
The word “outdated” is closest in meaning to:
contemporary
up-to-the-minute
latest
obsolete
As a result of the technological development, traditional forms of media including printed newspapers and radios are considered to be outdated and noninteractive.
- outdated (adj): lỗi thời, không còn hữu ích
A. contemporary (adj): hiện đại, cùng thời
B. up-to-the-minute (adj): cập nhật từng phút một
C. latest (adj): mới nhất, gần đây nhất
D. obsolete (adj): lỗi thời, không còn được sử dụng nữa
" outdated = obsolete
Dịch: Kết quả của sự phát triển công nghệ là, những phương tiện truyền thông truyền thống, bao gồm báo in và đài, được coi là lỗi thời và không mang tính tương tác.
Social media sites, such as Facebook and Twitter, allow users to share or post information online, but ______.
which can increase the risks of unreliable news
they can create relationships with those commenting on their posts
this can increase the presence and spread of fake news
they can help others stay informed about current events
- Xét nghĩa câu: Các trang mạng xã hội, như Facebook và Twitter, cho phép người dùng có thể chia sẻ hoặc đăng tải thông tin trực tuyến, nhưng ______.
" Thông tin cần điền là một mệnh đề độc lập và phải nêu được bất cập của việc chia sẻ và đăng tải thông tin trực tuyến.
A. which can increase the risks of unreliable news (làm gia tăng rủi ro về những tin tức không đáng tin)
" Đây không phải là một mệnh đề độc lập.
B. they can create relationships with those commenting on their posts (chúng có thể xây dựng những mối quan hệ với những người bình luận trên bài đăng của họ)
" Sai vì câu này nêu ra lợi ích của việc chia sẻ và đăng tải thông tin.
C. this can increase the presence and spread of fake news (điều này có thể gia tăng sự xuất hiện và lan truyền những tin giả)
" Mệnh đề độc lập + nêu được bất cập của việc chia sẻ và đăng tải thông tin trực tuyến.
D. they can help others stay informed about current events (chúng giúp người khác cập nhật tin tức thời sự)
" Sai vì câu này nêu ra lợi ích của việc chia sẻ và đăng tải thông tin.
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to complete each of the blanks from 56 to 60.
Amid recent fluctuations in petrol prices, many residents in Hà Nội and HCM City have begun changing their commuting habits, turning to metro services (56) ______.
Along the Nhổn – Hà Nội Station and Cát Linh – Hà Đông lines in the capital, (57) ______ During morning rush hours, commuters queue at ticket gates while trains are often crowded with standing passengers, mainly office workers and students. Many passengers say they are considering using the metro more frequently (58) ______.
Hanoi metro one member company limited has introduced smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology (59) ______. (60) ______. These upgrades are expected to enhance the commuting experience and further encourage the use of public transport.
(Adapted from https://vietnamnews.vn/society/1777648/rising-fuel-prices-push-city-commuters-toward-metro-use-to-cut-costs.html)
to cut down on travelling expenses and reduce daily financial pressure
to raise their awareness about the benefits of public transit system
to avoid being stuck in traffic congestion during rush hours
to ensure reduced traffic volumes and lower risks of traffic accidents
Amid recent fluctuations in petrol prices, many residents in Hà Nội and HCM City have begun changing their commuting habits, turning to metro services (56) ______.
- Xét nghĩa: Trong thời điểm biến động giá xăng dầu gần đây, nhiều cư dân ở thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh đã bắt đầu thay đổi thói quen đi lại của mình, chuyển sang dùng dịch vụ tàu điện ______.
" Căn cứ trên nghĩa câu, và cấu trúc của 4 phương án (đều dùng to V: chỉ mục đích), thông tin cần điền phải liên hệ chặt chẽ các vấn đề tài chính vì đây là lí do nhiều người chuyển sang dùng tàu điện (dựa trên thông tin amid recent fluctuations in petrol prices).
A. to cut down on travelling expenses and reduce daily financial pressure (nhằm cắt giảm chi phí đi lại và giảm áp lực tài chính thường ngày)
" Đúng vì phương án này đã cho thấy yếu tố tài chính.
B. to raise their awareness about the benefits of public transit system (nâng cao nhận thức của họ về lợi ích của hệ thống phương tiện giao thông công cộng)
" Sai vì phương án này chưa cho thấy yếu tố về tài chính.
C. to avoid being stuck in traffic congestion during rush hours (nhằm tránh bị tắc đường trong giờ cao điểm)
" Sai vì phương án này chưa cho thấy yếu tố về tài chính.
D. to ensure reduced traffic volumes and lower risks of traffic accidents (nhằm đảm bảo lưu lượng giao thông sụt giảm và rủi ro gặp tai nạn giao thông thấp hơn)
" Sai vì phương án này chưa cho thấy yếu tố về tài chính.
Dịch:
Amid recent fluctuations in petrol prices, many residents in Hà Nội and HCM City have begun changing their commuting habits, turning to metro services to cut down on travelling expenses and reduce daily financial pressure. (Trong thời điểm biến động giá xăng dầu gần đây, nhiều cư dân ở thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh đã bắt đầu thay đổi thói quen đi lại của mình, chuyển sang dùng dịch vụ tàu điện nhằm cắt giảm chi phí đi lại và giảm áp lực tài chính thường ngày.)
a number of passengers have risen considerably.
the number of passengers has risen considerably.
the number of passengers has declined considerably.
a number of passengers have declined considerably.
Along the Nhổn – Hà Nội Station and Cát Linh – Hà Đông lines in the capital, (57) ______ During morning rush hours, commuters queue at ticket gates while trains are often crowded with standing passengers, mainly office workers and students.
A. a number of passengers have risen considerably.
B. the number of passengers has risen considerably.
C. the number of passengers has declined considerably.
D. a number of passengers have declined considerably.
- Xét nghĩa: Dọc theo tuyến Nhổn – ga Hà Nội và tuyến Cát Linh – Hà Đông trong thủ đô, ______ Vào giờ cao điểm buổi sáng, người đi làm xếp hàng dài tại các cổng soát vé trong khi các con tàu thường chật kín với các hành khách đứng, chủ yếu là nhân viên văn phòng và sinh viên.
- Ta có:
+ the number of + danh từ số nhiều + Vsố ít : số lượng của …
+ a number of + danh từ số nhiều + V số nhiều: nhiều …
" Thông tin cần điền phải dùng the number of passengers.
- Ta thấy thông tin commuters queue at ticket gates while trains are often crowded with standing passengers (người đi làm xếp hàng dài tại các cổng soát vé trong khi các con tàu thường chật kín với các hành khách đứng) " số lượng hành khách phải tăng lên.
" Chọn B
Dịch:
Along the Nhổn – Hà Nội Station and Cát Linh – Hà Đông lines in the capital, the number of passengers has risen considerably. During morning rush hours, commuters queue at ticket gates while trains are often crowded with standing passengers, mainly office workers and students. (Dọc theo tuyến Nhổn – ga Hà Nội và tuyến Cát Linh – Hà Đông trong thủ đô, số lượng hành khách gia tăng đáng kể. Vào giờ cao điểm buổi sáng, người đi làm xếp hàng dài tại các cổng soát vé trong khi các con tàu thường chật kín với các hành khách đứng, chủ yếu là nhân viên văn phòng và sinh viên.)
due to its costs are stable, and they can avoid traffic jams
given its stable costs and freedom from traffic jams
because its stable costs and freedom from traffic jams
regardless of their costs and traffic volumes
Many passengers say they are considering using the metro more frequently (58) ______.
- Xét nghĩa câu: Nhiều hành khách cho biết họ đang xem xét sử dụng tàu điện thường xuyên ______.
" Thông tin cần điền phải nêu ra được lí do họ xem xét sử dụng tàu điện.
A. due to its costs are stable, and they can avoid traffic jams
" Sai vì dùng due to + mệnh đề, cấu trúc đúng phải là Due to + N / Ving: Bởi vì.
B. given its stable costs and freedom from traffic jams (bởi vì chi phí ổn định của nó và sự thoát khỏi tắc nghẽn giao thông)
" Đúng ngữ pháp + phù hợp về nghĩa.
Lưu ý thêm: given + N: bởi vì, xét đến
C. because its stable costs and freedom from traffic jams
" Sai ngữ pháp vì dùng because + noun phrase, cấu trúc đúng phải là because + mệnh đề.
D. regardless of their costs and traffic volumes (bất kể chi phí và lưu lượng giao thông)
" Đúng ngữ pháp nhưng không phù hợp về nghĩa.
Ta có: Regardless of their costs and traffic volumes (bất kể chi phí và lưu lượng giao thông) hiểu theo nghĩa khác là họ không quan tâm về chi phí và lưu lượng giao thông, điều này mâu thuẫn với nội dung xuyên suốt bài.
Dịch:
Many passengers say they are considering using the metro more frequently given its stable costs and freedom from traffic jams. (Nhiều hành khách cho biết họ đang xem xét sử dụng tàu điện thường xuyên bởi vì chi phí ổn định của nó và sự thoát khỏi tắc nghẽn giao thông.)
although they are more expensive than traditional tickets
to diversify passengers’ payment experience
so that passengers can use different payment methods
to prevent the number of passengers from increasing
Hanoi metro one member company limited has introduced smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology (59) ______.(60) ______. These upgrades are expected to enhance the commuting experience and further encourage the use of public transport.
- Xét nghĩa đoạn: Công ty TNHH một thành viên Đường sắt Hà Nội đã triển khai cổng soát vé thông minh, tích hợp xác thực điện tử và công nghệ sinh trắc học ______. (60) ______. Những nâng cấp này được kỳ vọng sẽ cải thiện trải nghiệm đi lại và khuyến khích hơn nữa việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
" Dựa trên thông tin these upgrades, ta suy luận được smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology và thông tin bị khuyết câu 60 đều đang nói về những cải tiến trong hệ thống tàu điện.
" Như vậy, thông tin cần điền ở câu 59 có thể cung cấp mục đích / lợi ích của smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology.
A. although they are more expensive than traditional tickets (mặc dù chúng đắt đỏ hơn vé truyền thống)
" Không phù hợp về nghĩa, vì phương án này đang nêu ra điều bất lợi của vé hiện đại.
B. to diversify passengers’ payment experience (nhằm đa dạng hóa trải nghiệm thanh toán của hành khách)
" Không phù hợp trong ngữ cảnh bài. Phương án này mang tính quảng cáo hơn là nêu lợi ích của sự nâng cấp cổng soát vé.
C. so that passengers can use different payment methods (cốt rằng hành khách có thể sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau)
" Phù hợp về nghĩa. Phương án nêu ra mục đích của sự nâng cấp cổng soát vé.
D. to prevent the number of passengers from increasing (nhằm ngăn chặn số lượng hành khách gia tăng)
" Không phù hợp vì mâu thuẫn với thông tin further encourage the use of public transport (khuyến khích việc sử dụng giao thông công cộng hơn nữa).
Dịch:
Hanoi metro one member company limited has introduced smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology so that passengers can use different payment methods. (60) ______. These upgrades are expected to enhance the commuting experience and further encourage the use of public transport. (Công ty TNHH một thành viên Đường sắt Hà Nội đã triển khai cổng soát vé thông minh, tích hợp xác thực điện tử và công nghệ sinh trắc học cốt rằng hành khách có thể sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau. ______ Những nâng cấp này được kỳ vọng sẽ cải thiện trải nghiệm đi lại và khuyến khích hơn nữa việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng.)
Enabling smoother transfers and improving overall connectivity, metro stations are linked with bus networks.
The link between metro stations and bus networks can lead to disrupted transfers and poorer overall connectivity
As a result of smoother transfers and improved overall connectivity, metro stations will be linked with bus networks
Linked with bus networks, metro stations promote smoother transfers and overall connectivity.
Hanoi metro one member company limited has introduced smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology so that passengers can use different payment methods. (60) ______. These upgrades are expected to enhance the commuting experience and further encourage the use of public transport.
- Xét nghĩa: Công ty TNHH một thành viên Đường sắt Hà Nội đã triển khai cổng soát vé thông minh, tích hợp xác thực điện tử và công nghệ sinh trắc học cốt rằng hành khách có thể sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau. ______ Những nâng cấp này được kỳ vọng sẽ cải thiện trải nghiệm đi lại và khuyến khích hơn nữa việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
" Tương tự câu 59, thông tin cần điền ở câu 60 tiếp tục nêu ra sự cải tiến trong hệ thống tàu điện.
- Dựa trên thông tin ở 4 phương án, ta phân tích như sau:
+ enabling smoother transfers and improving overall connectivity: tạo điều kiện để chuyển tuyến thuận lợi hơn và cải thiện khả năng kết nối tổng thể.
+ are linked with bus networks: được liên kết với mạng lưới xe buýt.
" Căn cứ vào nghĩa của hai thông tin trên, ta thấy chính vì ga điện được liên kết với mạng lưới xe buýt, nên việc chuyển tuyến mới thuận lợi hơn và khả năng kết nối tổng thể mới được cải thiện.
" Như vậy ta có:
+ are linked with bus networks là nguyên nhân.
+ enabling smoother transfers and improving overall connectivity là kết quả.
A. Enabling smoother transfers and improving overall connectivity, metro stations are linked with bus networks. (Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc di chuyển và cải thiện khả năng kết nối tổng thể, các ga tàu điện ngầm được liên kết với mạng lưới xe buýt)
" Sai ngữ pháp và logic.
are linked with bus networks là nguyên nhân nên phải thuộc mệnh đề phụ, còn enabling smoother transfers and improving overall connectivity chỉ kết quả nên phải thuộc mệnh đề chính.
Trong khi đó, phương án A lại ngược lại, nên đây là phương án sai.
B. The link between metro stations and bus networks can lead to disrupted transfers and poorer overall connectivity (Sự liên kết giữa ga điện và hệ thống xe buýt có thể dẫn tới việc chuyển tuyến bị gián đoạn và khả năng kết nối tổng thể giảm đi)
" Không phù hợp về nghĩa vì phương án này thể hiện sự thụt lùi, chứ không phải sự cải tiến của hệ thống tàu điện.
C. As a result of smoother transfers and improved overall connectivity, metro stations will be linked with bus networks (Kết quả của việc chuyển tuyến thuận lợi hơn và khả năng kết nối tổng thể được cải thiện là, ga tàu điện sẽ được liên kết với hệ thống xe buýt)
" Sai logic nguyên nhân – kết quả.
D. Linked with bus networks, metro stations promote smoother transfers and overall connectivity. (Kết nối với mạng lưới xe buýt, các ga tàu điện thúc đẩy chuyển tuyến thuận tiện hơn và tăng cường khả năng kết nối tổng thể)
" Đúng ngữ pháp + hợp lý về nghĩa.
Dịch:
Hanoi metro one member company limited has introduced smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology so that passengers can use different payment methods. Linked with bus networks, metro stations promote smoother transfers and overall connectivity. These upgrades are expected to enhance the commuting experience and further encourage the use of public transport.
(Công ty TNHH một thành viên Đường sắt Hà Nội đã triển khai cổng soát vé thông minh, tích hợp xác thực điện tử và công nghệ sinh trắc học cốt rằng hành khách có thể sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Kết nối với mạng lưới xe buýt, các ga tàu điện thúc đẩy chuyển tuyến thuận tiện hơn và tăng cường khả năng kết nối tổng thể. Những nâng cấp này được kỳ vọng sẽ cải thiện trải nghiệm đi lại và khuyến khích hơn nữa việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng.)
Bài đọc | Dịch bài đọc |
Amid recent fluctuations in petrol prices, many residents in Hà Nội and HCM City have begun changing their commuting habits, turning to metro services to cut down on travelling expenses and reduce daily financial pressure. Along the Nhổn – Hà Nội Station and Cát Linh – Hà Đông lines in the capital, the number of passengers has risen considerably. During morning rush hours, commuters queue at ticket gates while trains are often crowded with standing passengers, mainly office workers and students. Many passengers say they are considering using the metro more frequently given its stable costs and freedom from traffic jams. Hanoi metro one member company limited has introduced smart ticket gates integrating electronic authentication and biometric technology so that passengers can use different payment methods. Linked with bus networks, metro stations promote smoother transfers and overall connectivity. These upgrades are expected to enhance the commuting experience and further encourage the use of public transport.
| Trong thời điểm biến động giá xăng dầu gần đây, nhiều cư dân ở thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh đã bắt đầu thay đổi thói quen đi lại của mình, chuyển sang dùng dịch vụ tàu điện để cắt giảm chi phí đi lại và giảm áp lực tài chính thường ngày. Dọc theo tuyến Nhổn – ga Hà Nội và tuyến Cát Linh – Hà Đông trong thủ đô, số lượng hành khách gia tăng đáng kể. Vào giờ cao điểm buổi sáng, người đi làm xếp hàng dài tại các cổng soát vé trong khi các con tàu thường chật kín với các hành khách đứng, chủ yếu là nhân viên văn phòng và sinh viên. Nhiều hành khách cho biết họ đang cân nhắc sử dụng tàu điện thường xuyên hơn vì chi phí ổn định và sự thoát khỏi tắc nghẽn giao thông. Công ty TNHH một thành viên Đường sắt Hà Nội đã triển khai cổng soát vé thông minh, tích hợp xác thực điện tử và công nghệ sinh trắc học cốt rằng hành khách có thể sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Kết nối với mạng lưới xe buýt, các ga tàu điện thúc đẩy chuyển tuyến thuận tiện hơn và tăng cường khả năng kết nối tổng thể. Những nâng cấp này được kỳ vọng sẽ cải thiện trải nghiệm đi lại và khuyến khích hơn nữa việc sử dụng phương tiện giao thông công cộng. |
Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow from 61 to 65.
In recent years, there has been growing concern by researchers and indeed the older generation that the younger generation are somewhat disengaged from the news, and as a result have a very narrow view of the world around them. This, however, couldn't be further from the truth, as shown by a recent study carried out by the Media Insight Project (American Press Institute & Associated Press). According to this research, 85% of youngsters say that keeping up to date with the news is important to them, and 69% receive news on a daily basis.
Perhaps what some of the older generation fail to understand is that just because the younger generation does not buy a daily newspaper, it doesn't mean that they don't follow the news. Born into a digital age, or more specifically the age of the internet, the younger generation simply accesses news through the digital devices they grew up using: laptops, tablets, smartphones, etc. A recent study produced by Ofcom revealed that 60% of youngsters in the UK use the internet or apps for news, compared to just 21% of those in the older age range.
Social media also plays an important part in consuming the news for the younger generation. It was also revealed that most youngsters actually don't seek out news from social media, but choose to follow it once they see it there. In other words, they encounter it accidentally and therefore following the news is secondary. For example, when accessing social media sites, news headlines automatically appear. These catch the user's eye and consequently the news link is clicked and followed.
For the moment, social networks are being used selectively, however. For example, social media is used for breaking news, but is not relied on in terms of accuracy. For hard news topics, such as economics or local crime, youngsters continue to look to original sources. For accuracy and reliability, television is still the preferred choice for both generations.
According to Alison Preston, Head of Media Literacy Research at Ofcom, motivations for following the news also vary according to the generation. In her current report on the topic, she states that, for the younger generation, news is largely about convenience and being social. For the older generation, however, motivation is greatly linked to a sense of duty and habit.
(Adapted from Mindset for IELTS 2)
What is the best title of the text?
How the younger generation consumes the news
What motivates the young and old generation to keep informed
The facts about youngsters’ limited viewpoints of the world
The differences in ways different generations access news
What is the best title of the text? (Đâu là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?)
A. How the younger generation consumes the news (Thế hệ trẻ tuổi tiếp nhận tin tức như thế nào?)
" Đúng vì xuyên suốt bài, người viết đều tập trung về việc cập nhật tin tức của thế hệ trẻ: cách thức + động lực. Các thông tin về thế hệ đi trước là thông tin phụ.
B. What motivates the young and old generation to keep informed (Điều gì thúc đẩy thế hệ trẻ và thế hệ đi trước tiếp tục cập nhật tin tức)
" Sai vì đây chỉ là thông tin được nhắc đến ở đoạn cuối, không phải thông tin bao quát toàn bài.
C. The facts about youngsters’ limited viewpoints of the world (Sự thực về quan điểm hạn chế về thế giới của giới trẻ)
" Sai vì mâu thuẫn với thông tin trong bài and as a result have a very narrow view of the world around them. This, however, couldn't be further from the truth (và kết quả là chúng có quan điểm hạn hẹp về thế giới xung quanh. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không đúng sự thật).
D. The differences in ways different generations access news (Sự khác biệt trong cách các thế hệ khác nhau truy cập tin tức)
" Sai. D sai vì bài không tập trung so sánh hai thế hệ một cách cân bằng. Thay vào đó, bài chủ yếu nói về giới trẻ, còn thế hệ lớn tuổi chỉ được nhắc đến để làm nền.
What is the purpose of the writer?
To provide statistics demonstrating the news reading habits of the young
To deny the old’s accusation towards the young’s news consumption
To highlight ways in which youngsters read news
To prove youngsters have broader views of the world than the elderly
What is the purpose of the writer? (Mục đích của người viết là gì)
A. To provide statistics demonstrating the news reading habits of the young (Để cung cấp số liệu minh họa cho thói quen đọc tin tức của giới trẻ)
B. To deny the old’s accusation towards the young’s news consumption (Để phủ nhận cáo buộc của thế hệ đi trước về sự tiếp nhận tin tức của giới trẻ)
C. To highlight ways in which youngsters read news (Để nhấn mạnh cách đọc tin tức của người trẻ tuổi)
D. To prove youngsters have broader views of the world than the elderly (Để chứng minh rằng người trẻ tuổi có quan điểm về thế giới hơn người lớn tuổi)
Dựa trên thông tin ở mở bài:
+ In recent years, there has been growing concern by researchers and indeed the older generation that the younger generation are somewhat disengaged from the news, and as a result have a very narrow view of the world around them: nêu ra quan điểm của thế hệ đi trước.
+ This, however, couldn't be further from the truth: phản bác định kiến của thế hệ đi trước.
" Mục đích của người viết là: phủ nhận những cáo buộc của thế hệ đi trước về sự tiếp nhận thông tin của giới trẻ.
Và đề làm được mục đích này, người viết đã nêu ra: số liệu từ các nghiên cứu, cách đọc tin tức của người trẻ tuổi, động lực đọc của người trẻ tuổi.
What can be inferred from the information in the text?
Digital devices are the preferred news source for the younger generation, distinguishing their habits from older generations.
The recent study confirms the older generation's concerns about youth disengagement from news.
The younger generation's engagement with news is declining due to the overwhelming number of digital platforms.
Older generations are slowly adopting digital news consumption habits, bridging the gap with younger audiences.
What can be inferred from the information in the text? (Có thể suy luận được gì từ thông tin trong bài đọc?)
A. Digital devices are the preferred news source for the younger generation, distinguishing their habits from older generations. (Các thiết bị số là những nguồn tin được ưa chuộng đối với giới trẻ, điều này làm rõ nét sự khác biệt giữa thói quen của họ và của thế hệ đi trước)
" Đúng, dựa trên thông tin Perhaps what some of the older generation fail to understand is that just because the younger generation does not buy a daily newspaper, it doesn't mean that they don't follow the news. Born into a digital age, or more specifically the age of the internet, the younger generation simply accesses news through the digital devices they grew up using: laptops, tablets, smartphones, etc. (Có lẽ điều mà thế hệ đi trước không hiểu là: không phải cứ vì không mua báo hàng ngày đồng nghĩa với việc thế hệ trẻ không theo dõi tin tức. Ra đời trong thời đại số, hay cụ thể hơn là thời đại mạng Internet, thế hệ trẻ đơn giản là truy cập tin tức thông qua các thiết bị số mà đã lớn lên cùng chúng: máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh, …)
B. The recent study confirms the older generation's concerns about youth disengagement from news. (Nghiên cứu gần đây đính chính những lo ngại của thế hệ đi trước về việc không quan tâm tin tức của giới trẻ)
" Sai, vì các nghiên cứu trong bài đều chứng tỏ sự quan tâm tin tức của giới trẻ.
Ta có hai nghiên cứu gần đây được nêu đến trong bài:
+ Nghiên cứu 1: According to this research, 85% of youngsters say that keeping up to date with the news is important to them, and 69% receive news on a daily basis. " Nghiên cứu 1 cho thấy sự quan tâm của giới trẻ đối với tin tức.
+ Nghiên cứu 2: A recent study produced by Ofcom revealed that 60% of youngsters in the UK use the internet or apps for news, compared to just 21% of those in the older age range.
" Nghiên cứu 2 đưa các số liệu so sánh về việc tiếp nhận tin tức số giữa hai thế hệ.
C. The younger generation's engagement with news is declining due to the overwhelming number of digital platforms. (Sự quan tâm tin tức của giới trẻ đang sụt giảm do quá nhiều nền tảng số)
" Sai, vì thông tin “overwhelming number of digital platforms” không được nhắc đến trong bài.
D. Older generations are slowly adopting digital news consumption habits, bridging the gap with younger audiences. (Thế hệ đi trước đang dần thích nghi với thói quen tiếp nhận thông tin số, thu hẹp khoảng cách với thế hệ trẻ)
" Sai. Dựa trên thông tin A recent study produced by Ofcom revealed that 60% of youngsters in the UK use the internet or apps for news, compared to just 21% of those in the older age range, ta chỉ biết số lượng người lớn tuổi tiếp nhận thông tin số, chứ không thể suy luận cả thế hệ lớn tuổi đang dần thích nghi thói quen tiếp nhận tin tức kỹ thuật số hay không).
Which fact is TRUE according to the information mentioned in the text?
The majority of youngsters actively look for news on social media platforms.
Not purchasing printed newspapers means not updating news.
Social media is believed to give accurate information about hard news topics.
Regardless of generation, television remains the most trustworthy information source.
Which fact is TRUE according to the information mentioned in the text? (Đâu là thông tin đúng được đề cập trong bài đọc?)
A. The majority of youngsters actively look for news on social media platforms. (Phần lớn người trẻ tuổi chủ động tìm kiếm tin tức trên các nền tảng truyền thông xã hội)
" Sai, dựa trên thông tin most youngsters actually don't seek out news from social media, but choose to follow it once they see it there (hầu hết người trẻ tuổi thực tế không chủ động tìm kiếm tin tức từ truyền thông xã hội, mà chọn theo dõi tin tức khi họ tình cờ nhìn thấy nó ở đó).
B. Not purchasing printed newspapers means not updating news. (Không mua báo in đồng nghĩa với không cập nhật tin tức)
" Sai, dựa trên thông tin Perhaps what some of the older generation fail to understand is that just because the younger generation does not buy a daily newspaper, it doesn't mean that they don't follow the news (Có lẽ điều mà thế hệ đi trước không hiểu là: không phải cứ vì không mua báo hàng ngày đồng nghĩa với việc thế hệ trẻ không theo dõi tin tức).
C. Social media is believed to give accurate information about hard news topics. (Truyền thông xã hội được tin là cung cấp thông tin chính xác về những chủ đề tin tức quan trọng)
" Sai, dựa trên thông tin , social media is used for breaking news, but is not relied on in terms of accuracy. For hard news topics, such as economics or local crime, youngsters continue to look to original sources (truyền thông xã hội được sử dụng để cập nhật các tin nóng, nhưng không được tin cậy về mặt chính xác. Đối với những chủ đề tin tức quan trọng như kinh tế hay tội phạm địa phương, giới trẻ tìm đến các nguồn tin gốc).
D. Regardless of generation, television remains the most trustworthy information source. (Bất kể thế hệ, truyền hình vẫn là nguồn thông tin đáng tin nhất)
" Đúng, dựa trên thông tin For accuracy and reliability, television is still the preferred choice for both generations. (Về tính chính xác và độ tin cậy, truyền hình vẫn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của cả hai thế hệ).
social media sites
news links
news headlines
users
What does the word “these” in paragraph 3 refer to? (Từ “these” trong đoạn 3 đề cập tới gì?)
A. social media sites: các trang truyền thông xã hội
B. news links: các đường liên kết tin tức
C. news headlines: các tiêu đề tin tức
D. users: người dùng
- Thông tin: For example, when accessing social media sites, news headlines automatically appear. These catch the user's eye and consequently the news link is clicked and followed.
- Xét nghĩa: Ví dụ, khi truy cập các trang truyền thông xã hội, các dòng tiêu đề tin tức tự động xuất hiện. These thu hút sự chú ý của người dùng, và kết quả là đường liên kết của tin tức đó sẽ được nhấp vào và theo dõi.
" These ở đây phải thay thế cho news headlines.
Dịch bài đọc:
Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu, và đặc biệt là thế hệ người lớn tuổi lo lắng về việc thế hệ trẻ phần nào không còn quan tâm đến tin tức, và kết quả là chúng có quan điểm hạn hẹp về thế giới xung quanh. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không đúng sự thật, dựa trên một nghiên cứu gần đây được tiến hành bởi Dự án Media Insight (Viện Báo chí Hoa Kỳ & Hãng thông tấn Associated Press). Theo nghiên cứu, 85% người trẻ tuổi ngày nay cho biết việc cập nhật tin tức rất quan trọng với họ, và 69% nhận được tin tức mỗi ngày.
Có lẽ điều mà thế hệ đi trước không hiểu là: không phải cứ vì không mua báo hàng ngày đồng nghĩa với việc thế hệ trẻ không theo dõi tin tức. Ra đời trong thời đại số, hay cụ thể hơn là thời đại mạng Internet, thế hệ trẻ đơn giản là truy cập tin tức thông qua các thiết bị số mà đã lớn lên cùng chúng: máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh, … Một nghiên cứu gần đây do Ofcom sản xuất tiết lộ rằng 60% người trẻ tuổi ở Vương quốc Anh sử dụng mạng Internet hoặc các ứng dụng để cập nhật tin tức, trong khi con số này ở những người thuộc nhóm tuổi lớn hơn chỉ là 21%.
Truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận tin tức của thế hệ trẻ. Ngoài ra, hầu hết người trẻ tuổi thực tế không chủ động tìm kiếm tin tức từ truyền thông xã hội, mà chọn theo dõi tin tức khi họ tình cờ nhìn thấy nó ở đó. Nói theo cách khác, họ tiếp xúc tin tức một cách ngẫu nhiên, vì vậy theo dõi tin tức chỉ là thứ yếu. Ví dụ, khi truy cập các trang truyền thông xã hội, các dòng tiêu đề tin tức tự động xuất hiện. Chúng thu hút sự chú ý của người dùng, và kết quả là đường liên kết của tin tức đó sẽ được nhấp vào và theo dõi.
Tuy nhiên, hiện nay các mạng xã hội đang được sử dụng một cách chọn lọc. Ví dụ, truyền thông xã hội được sử dụng để cập nhật các tin nóng, nhưng không được tin cậy về mặt chính xác. Đối với những chủ đề tin tức quan trọng như kinh tế hay tội phạm địa phương, giới trẻ tìm đến các nguồn tin gốc. Về tính chính xác và độ tin cậy, truyền hình vẫn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu của cả hai thế hệ.
Theo Alison Preston, trưởng bộ phận Nghiên cứu Hiểu biết Truyền thông tại Ofcom, động lực để theo dõi tin tức cũng thay đổi tùy theo thế hệ. Trong bài báo cáo hiện tại về chủ đề này, bà chỉ ra rằng, đối với thế hệ trẻ, việc xem tin tức phần lớn là vì sự tiện lợi và tính kết nối xã hội. Tuy nhiên, đối với thế hệ đi trước, động lực phần lớn lại nằm ở ý thức trách nhiệm và thói quen.




