
19 câu hỏi
\[3x--2.\]
\[\frac{{2x}}{y}.\]
\[\frac{1}{2}xy.\]
\[{x^3} + 1.\]
Đáp án đúng là: C
\[{\left( {x--1} \right)^2} = {x^2}--x + 1.\]
\[{\left( {x--2} \right)^2} = {x^2} + 4x + 4.\]
\[{\left( {x--3} \right)^2} = {x^2}--6x + 6.\]
\[{\left( {x--4} \right)^2} = {x^2}--8x + 16.\]
Đáp án đúng là: D
\[\frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{{x + 1}}.\]
\[\;\sqrt {x + y} .\]
\[\frac{{3xy}}{{{x^2} + {y^2}}}.\]
\[\;\frac{{x - y}}{{\sqrt a }}.\]
Đáp án đúng là: C
\(\frac{{{x^3}}}{{2y}}\).
\[\frac{{2{x^2}}}{{{y^3}}}.\]
\[2{x^2}{y^3}.\]
\[\frac{{2{x^2}}}{y}.\]
Đáp án đúng là: B
\[\left( {x-6} \right)\left( {x + 6} \right).\]
\[\left( {x-3} \right)\left( {x + 3} \right).\]
\[{\left( {x-6} \right)^2}.\]
\[\left( {x-36} \right)\left( {x + 36} \right).\]
Đáp án đúng là: A
\[{\left( {x--8} \right)^3}.\]
\[{\left( {x + 1} \right)^3}.\]
\[{\left( {x--3} \right)^3}.\]
\[{\left( {x + 2} \right)^3}.\]
Đáp án đúng là: D
Tam giác vuông cân.
Tam giác đều.
Tam giác vuông.
Tam giác cân.
Đáp án đúng là: B
Tổng bốn góc bằng \[180^\circ .\]
Tổng bốn góc bằng \[90^\circ .\]
Tổng bốn góc bằng \[270^\circ .\]
Tổng bốn góc bằng \[360^\circ .\]
Đáp án đúng là: D
Vuông góc với nhau.
Song song với nhau.
Bằng nhau.
Bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Đáp án đúng là: A
Các cạnh đối bằng nhau.
Các góc đối bằng nhau.
Hai đường chéo bằng nhau.
Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Đáp án đúng là: C
Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Hình bình hành có một góc vuông là hình vuông.
Tứ giác có bốn góc vuông là hình vuông.
Đáp án đúng là: A
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ quạt tròn.
Đáp án đúng là: B
Hướng dẫn giải
a) Điều kiện xác định \[x-3 \ne 0\] hay \[x \ne 3.\]
b) \[{\left( {2x-3} \right)^2} = {\left( {2x} \right)^2}-2 \cdot 2x \cdot 3 + {3^2} = {\left( {2x - 3} \right)^2}.\]
a) \[2x\left( {4-3x} \right)\]
\[ = 8x-6{x^2}.\]b) \[\frac{x}{{x - 2}} + \frac{3}{{x + 2}} + \frac{{6 - 7x}}{{{x^2} - 4}}\]
\[\frac{x}{{x - 2}} + \frac{3}{{x + 2}} + \frac{{6 - 7x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} + \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}} + \frac{{6 - 7x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} + 2x + 3x - 6 + 6 - 7x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} - 2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{x + 2}}.\]Hướng dẫn giải
|
a) \[2{x^2}y-4xy\] \[ = 2xy \cdot x-2xy \cdot 2\] \[ = 2xy\left( {x-2} \right)\] |
b) \[{x^2} + 6x - {y^2} + 9\] \[ = \left( {{x^2}\; + \,6x + 9} \right) - {y^2}\] \[ = {\left( {x + 3} \right)^2} - {y^2}\] \[ = \left( {x + 3 - y} \right)\left( {x + 3 + y} \right)\]. |
Hướng dẫn giải
a) Bảng thống kê về số học sinh yêu thích các môn thể thao:
|
Môn thể thao |
Bóng chuyền |
Cầu lông |
Bóng đá |
Bơi lội |
|
Số học sinh |
10 |
15 |
20 |
5 |
b) Dữ liệu định lượng: Số học sinh;
Số học sinh là dữ liệu rời rạc.
Hướng dẫn giải
Diện tích xung quanh của chóp inox trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam) là:
\({S_{xq}} = 3 \cdot \frac{1}{2} \cdot 90 \cdot 60 = 8\,\,100\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)Hướng dẫn giải
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C,\) ta có:
\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\) nên \(B{C^2} = A{B^2} - A{C^2} = {5^2} - {4^2} = 9.\)
Suy ra \(BC = 3\,\,{\rm{cm}}\) nên \(CD = 9 - BC = 9 - 3 = 6\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\)
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ACD\) vuông tại \(C,\) ta có:
\(A{D^2} = A{C^2} + C{D^2} = {4^2} + {6^2} = 52\) nên \(AD = \sqrt {52} \approx 7,2\,\,(cm).\)
Độ dài đường trượt tổng cộng từ \[A\] đến \[H\] là: \(AD + DH \approx 7,2 + 2 = 9,2\,\,(cm).\)
Vậy độ dài đường trượt tổng cộng từ \[A\] đến \[H\] khoảng \(9,2\,\,cm.\)
a) Xét tứ giác \[AEMF\] có: \(\widehat {EAF} = 90^\circ \) (do \[\Delta ABC\] vuông tại A nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \));
\[\widehat {AEM} = 90^\circ \] (do \[ME \bot \;AB\,\,\left( {E \in AB} \right)\,)\]
\[\widehat {AFM} = 90^\circ \] (do \[MF\; \bot \;AC\,\,\;\left( {F \in AC} \right)\,).\]
Do đó tứ giác \[AEMF\] là hình chữ nhật.
b) Tứ giác \[AEMF\] là hình chữ nhật nên \(AE = MF,\,\,AE\,{\rm{//}}\,MF\) hay \[AE = MF,\,\,AE\,{\rm{//}}\,MK.\]
Vì \[AE = MF\] mà \[MF = MK\] nên \[AE = MK.\]
Xét tứ giác \[AMFC\] có \[AE\,{\rm{//}}\,MK\,;\,\,AE = MK.\]
Do đó tứ giác MKEA là hình bình hành.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















