Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 881 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Trong các cặp đơn thức sau, cặp đơn thức nào đồng dạng?

\[2{x^2}y\] và \[0x{y^2}\].

\[\frac{1}{2}{x^3}y\] và \[8{x^3}y\].

\[3xyz\] và \[4x{y^2}z\].

\[{\left( {x{y^2}} \right)^2}\] và \[x{y^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Trong các cặp đơn thức đã cho, cặp đơn thức \[\frac{1}{2}{x^3}y\] và \[8{x^3}y\] là đồng dạng vì hai đơn thức này có hệ số khác 0 và có cùng phần biến \[{x^3}y\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Đơn thức \[30{x^2}{y^3}\] chia hết cho đơn thức nào sau đây?        

\[5{x^3}{y^2}\].

\[6{y^4}\].

\[60xy\].

\[30{x^4}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Đơn thức \[30{x^2}{y^3}\] chia hết cho đơn thức \[60xy\] (vì số mũ ở mỗi biến của đơn thức \[30{x^2}{y^3}\] đều lớn hơn số mũ ở mỗi biến của đơn thức \[60xy\]).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

\(3a + 1 = a + 3\).

\(a + 3 = 3a - 1\).

\(2\left( {a - 2} \right) = 4a\).

\(a\left( {a + 1} \right) = {a^2} + a\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đẳng thức \(a\left( {a + 1} \right) = {a^2} + a\)hằng đẳng thức.

Các đẳng thức \(3a + 1 = a + 3\); \(a + 3 = 3a - 1\); \(2\left( {a - 2} \right) = 4a\) không phải là hằng đẳng thức (vì khi ta thay \(a = 0\) thì hai vế của mỗi đẳng thức không bằng nhau).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tích \[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\] bằng        

\[{x^2} - 4\].

\[{x^2} - 2x + 2\].

\[{x^2} - 2x + 25\].

\[{x^{2\;}} - 4x + 4\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} - {2^2} = {x^2} - 4\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Với mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}\) thì giá trị của biểu thức \({x^2} - 20x + 101\) là một số        

dương.

không âm.

không dương.

âm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \[{x^2} - 20x + 101 = {x^2} - 2 \cdot x \cdot 10 + {10^2} + 1 = {\left( {x - 10} \right)^2} + 1\].

\[{\left( {x - 10} \right)^2} \ge 0\] nên \[{\left( {x - 10} \right)^2} + 1 > 0\].

Vậy với mọi giá trị \(x \in \mathbb{R}\) thì giá trị của biểu thức \({x^2} - 20x + 101\) là một số dương.

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho tứ giác \[ABCD\]\(\widehat A + \widehat B = 140^\circ \). Khi đó \(\widehat C + \widehat D = ?\)        

\(200^\circ \).

\(220^\circ \).

\(160^\circ \).

\(130^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Tứ giác \[ABCD\] có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat {{\rm{ }}D} = 360^\circ \] (tổng bốn góc trong một tứ giác)

Hay \[140^\circ + \widehat C + \widehat {{\rm{ }}D} = 360^\circ \].

Do đó \[\widehat C + \widehat {{\rm{ }}D} = 360^\circ - 140^\circ = 220^\circ \].

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là        

Hình thang cân.

hình chữ nhật.

Hình bình hành.

hình thoi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành.

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?        

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

Hai đường chéo vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hình thoi không có tính chất hai đường chéo bằng nhau.

Chẳng hạn: Trong hình vẽ dưới đây, hai đường chéo \(AC\)\(BD\) của hình thoi \(ABCD\) không bằng nhau.

Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?  A. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.   B. Hai đường chéo bằng nhau.   C. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.   D. Hai đường chéo vuông góc với nhau. (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Số đường trung bình của một tam giác là        

1 đường.

2 đường.

3 đường.

4 đường.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Đường trung bình là đường thẳng đi qua hai cạnh của một tam giác.

Ta xác định được một trung điểm của mỗi cạnh của tam giác. Trung điểm của hai cạnh bất kì của tam giác sẽ tạo thành đường trung bình của tam giác đó.

Số đường trung bình của một tam giác là 3 đường.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Độ dài \[x\,,\,\,y\] lần lượt là

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(x = 12\,;\,\,y = 13\).

\(x = 14\,;\,\,y = 11\);

\(x = \frac{{100}}{7};\,\,y = \frac{{75}}{7}\).

\(x = \frac{{75}}{7}\); \(y = \frac{{100}}{7}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

\(AD\)đường phân giác của \({\rm{\Delta }}ABC\) nên ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{CD}}\) hay \(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{CD}}{{AC}}\).

Suy ra \(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{20}}\).

Áp dụng tính chất của dãy các tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{{15}} = \frac{y}{{20}} = \frac{{x + y}}{{15 + 20}} = \frac{{25}}{{35}} = \frac{5}{7}\).

Suy ra \(x = 15 \cdot \frac{5}{7} = \frac{{75}}{7}\); \(y = 20 \cdot \frac{5}{7} = \frac{{100}}{7}\).

Vậy \(x = \frac{{75}}{7}\); \(y = \frac{{100}}{7}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thống kê về tỉ số phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 8A như sau:

Loại sách

Tỉ số phần trăm

Lịch sử Việt Nam

\[25\% \]

Truyện tranh

\[20\% \]

Thế giới động vật

\[30\% \]

Các loại sách khác

\[25\% \]

Cho các khẳng định sau:

(I) Dữ liệu định lượng là các loại sách: Lịch sử Việt Nam, Truyện tranh, thế giới động vật, các loại sách khác;

(II) Dữ liệu định tính là tỉ số phần trăm: \[25\% \,;\,\,20\% \,;\,\,30\% \,;\,\,25\% \];

(III) Dữ liệu chưa hợp lí là tỉ số phần trăm.

Số khẳng định sai

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu các loại sách: Lịch sử Việt Nam, Truyện tranh, thế giới động vật, các loại sách khác là dữ liệu định tính. Do đó, khẳng định (I) sai.

Dữ liệu tỉ số phần trăm: \[25\% \,;\,\,20\% \,;\,\,30\% \,;\,\,25\% \] là dữ liệu định lượng. Do đó, khẳng định (II) sai.

• Tổng tỉ số phần trăm các loại sách là \[100\% \], tỉ số phần trăm mỗi loại sách đều nhỏ hơn tổng tỉ số phần trăm các loại sách. Do đó, khẳng định (III) sai.

Vậy có ba khẳng định sai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ nào sau đây?       

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ cột.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C                 

Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

 (1,0 điểm) Cho đa thức \(A = 3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1.\)

a) Tìm đa thức\(B\)sao cho\(B - A = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy.\)

b) Tìm đa thức\(M\) sao cho\(A + M = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Ta có\(B - A = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy.\)

Suy ra \(B = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy + A\)

\( = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy + \left( {3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1} \right)\)

\( = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy + 3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1\)

\( = - 2{x^3}y + \left( {7{x^2}y + 3{x^2}y} \right) - 2x{y^2} + \left( {3xy - 4xy} \right) + 1\)

\( = - 2{x^3}y + 10{x^2}y - 2x{y^2} - xy + 1\).

b) Ta có\(A + M = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy\).

Suy ra \(M = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy - A\)

\( = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy - \left( {3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1} \right)\)

\( = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy - 3{x^2}y + 2x{y^2} + 4xy - 1\)

\( = 3{x^2}{y^2} - \left( {5{x^2}y + 3{x^2}y} \right) + 2x{y^2} + \left( {8xy + 4xy} \right) - 1\)

\( = 3{x^2}{y^2} - 8{x^2}y + 2x{y^2} + 12xy - 1\).

14. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \[x\], biết:

          a) \[2{x^2} - 8x = 0\];      b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x - 1} \right) = 10\);      c) \[{x^3} - 6{x^2} + 9x = 0\].         
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) \[2{x^2} - 8x = 0\]

\[2x\left( {x - 4} \right) = 0\]

\[2x = 0\] hoặc \[x - 4 = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = 4\]

Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,4} \right\}\).

 

b) \({\left( {x + 2} \right)^2} - x\left( {x - 1} \right) = 10\)

\({x^2} + 4x + 4 - {x^2} + x = 10\)

\[\left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4x + x} \right) = 10 - 4\]

\(5x = 6\)

\(x = \frac{6}{5}\)

Vậy\(x = \frac{6}{5}\).

c) \[{x^3} - 6{x^2} + 9x = 0\]

\[x\left( {{x^2} - 6x + 9} \right) = 0\]

\[x{\left( {x - 3} \right)^2} = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[{\left( {x - 3} \right)^2} = 0{\rm{ }}\]\[x = 0\] hoặc \[x - 3 = 0{\rm{ }}\]

\[x = 0\] hoặc \[x = 3\]

Vậy \(x \in \left\{ {0;\,\,3} \right\}\).

15. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022.

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022. (ảnh 1)

(Nguồn: Eurostat)

a) Trong 7 tháng đầu năm 2022 thị trường nào cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là nhiều nhất? Ít nhất?

b) Biết lượng cà phê mà tất cả các thị trường cung cấp cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 là \[222\,\,956\] tấn. Lập bảng thống kê lượng cà phê mà các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 theo mẫu sau:

Thị trường

Đức

Brazil

Bỉ

Indonesia

Việt Nam

Khác

Lượng cà phê (tấn)

?

?

?

?

?

?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a) Trong 7 tháng đầu năm 2022 thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha nhiều nhất là thị trường Việt Nam \(\left( {30,1\% } \right)\); ít nhất là thị trường Indonesia \(\left( {5,5\% } \right)\).

b) Các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022:

Lượng cà phê thị trường Đức cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là:

\[222\,\,956\,\,.\,\,12,6\% = 28\,\,092,456\] (tấn)

Lượng cà phê thị trường Brazil cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là:

\[222\,\,956\,\,.\,\,19,1\% = 42\,\,584,596\] (tấn)

Lượng cà phê thị trường Bỉ cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là:

\[222\,\,956\,\,.\,\,6,6\% = 14\,\,715,096\] (tấn)

Lượng cà phê thị trường Indonesia cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là:

\[222\,\,956\,\,.\,\,5,5\% = 12\,\,262,58\] (tấn)

Lượng cà phê thị trường Việt Nam cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là:

\[222\,\,956\,\,.\,\,30,1\% = 67\,\,109,756\] (tấn)

Lượng cà phê thị trường khác cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha là:

\[222\,\,956\,\,.\,\,26,1\% = 58\,\,191,516\] (tấn)

Từ đó, ta có bảng thống kê lượng cà phê mà các thị trường cung cấp cà phê cho Tây Ban Nha trong 7 tháng đầu năm 2022 như sau:

Thị trường

Đức

Brazil

Bỉ

Indonesia

Việt Nam

Khác

Lượng cà phê (tấn)

 

\[28\,\,092,456\]

 

\[42\,\,584,596\]

 

\[14\,\,715,096\]

 

\[12\,\,262,58\]

 

\[67\,\,109,756\]

 

\[58\,\,191,516\]

16. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Cho hình thang \[ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{// }}CD} \right)\]\[O\]là giao điểm hai đường chéo. Qua \[O\] kẻ đường thẳng song song với \[AB\] cắt \[AD\]\[BC\] lần lượt tại \[E\]\[H.\]Chứng minh \[OE = OH.\]

Xem đáp án

Cho hình thang \[ABCD\,\,\left( { (ảnh 1)

Ta có \(EH\,{\rm{//}}\,AB\)\(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên \(EH\,{\rm{//}}\,CD.\)

Xét \(\Delta ACD\)\[OE{\rm{ // }}CD\]\[\left( {O\;\, \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}CD} \right)\], áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta có: AOAC=OEDC(1)

Xét \(\Delta BCD\) \[OH{\rm{ // }}CD\]\[\left( {O\,\; \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}CD} \right)\], áp dụng hệ quả của định lí Thalès, ta cóOHDC=HBBC(2)

Xét \(\Delta ABC\) \[OH{\rm{ // }}AB\]\[\left( {O\,\; \in EH,{\rm{ }}EH{\rm{// }}AB} \right)\], áp dụng định lí Thalès, ta cóAOAC=HBBC(3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra\[\frac{{OH}}{{DC}} = \frac{{OE}}{{DC}}\] .

Do đó \[OE = OH\] (đpcm).

17. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm) Cho hình bình hành \(ABCD\)\(BC = 2AB\), \(\widehat A = 60^\circ \). Gọi \(E\), \(F\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC\), \(AD\). Trên tia \(AB\) lấy điểm \(I\) sao cho \(B\) là trung điểm của \(AI.\)

a) Tứ giác \(ABEF\) là hình gì? Vì sao?

b) Tính \(\widehat {AED}\).

Xem đáp án

Cho hình bình hành \(ABCD\) c (ảnh 1)

a) Do \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BE = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2BE.\)

\(BC = 2AB\)\(BC = 2BE\) nên \(AB = BE\).

Theo đề bài, tứ giác \(ABCD\)hình bình hành nên \(AD = BC,\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC\).

\(AD = BC\); \(BE = \frac{1}{2}BC;\,AF = \frac{1}{2}AD\)(do \(F\) là trung điểm của \(AD)\)nên \(BE = AF\).

Tứ giác \(ABEF\)\(BE = AF\) (cmt) và \(BE\,{\rm{//}}\,AF\) (vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC\))

Suy ra, tứ giác \(ABEF\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(ABEF\)\(AB = BE\) nên \(ABEF\) là hình thoi.

b) Vì tứ giác \(ABCD\)hình bình hành nên \(AB = CD,\,\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

\(AB = CD\); \(AB = BI\) (do \(B\) là trung điểm của \(AI)\) nên \(BI = CD\).

Tứ giác \(BICD\)\(BI\,{\rm{//}}\,CD\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\)) và \(BI = CD\) nên tứ giác \(BICD\) là hình bình hành.

Ta thấy \(BD\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của tam giác \(ADI\) nên tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).

Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\)\(\widehat {DAI} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADI\) là tam giác đều.

Suy ra \(BD\) cũng là đường cao của tam giác \(ADI\) nên \(BD \bot BI\) hay \(\widehat {DBI} = 90^\circ .\)

Hình bình hành \(BICD\)\(\widehat {DBI} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BICD\) là hình chữ nhật.

Khi đó, \(E\) là trung điểm của \(DI\).

Ta có tam giác \(ADI\) là tam giác đều\(AE\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao.

Do đó, \(AE \bot DI\) hay \(\widehat {AED} = 90^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = x\left( {x - 7} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - 4} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \(A = x\left( {x - 7} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x - 4} \right) = \left( {{x^2} - 7x} \right)\left( {{x^2} - 7x + 12} \right)\).     

Đặt \(t = {x^2} - 7x + 6\), khi đó:

\(A = \left( {t - 6} \right)\left( {t + 6} \right) = {t^2} - 36 \ge - 36\).

Dấu  khi \({t^2} = 0\) hay \({x^2} - 7x + 6 = 0\)

\[\left( {{x^2} - x} \right) - \left( {6x - 6} \right) = 0\]

\[x\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x - 1} \right) = 0\]

\[\left( {x - 1} \right)\left( {x - 6} \right) = 0\]

Suy ra \(x = 1\) hoặc \(x = 6\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[A\] bằng \( - 36\) khi \(x = 1\) hoặc \(x = 6\).