Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 8
14 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức thu gọn?
\( - {x^4}{y^3}x.\)
\(\frac{1}{3}{x^4}{y^3}.\)
\(\frac{1}{3}{x^2}{y^2}yz.\)
\(\frac{{ - 1}}{3}x{y^4}zxy.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì đơn thức \(\frac{1}{3}{x^4}{y^3}\) có dạng tích của một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương nên đơn thức \(\frac{1}{3}{x^4}{y^3}\) là đơn thức thu gọn.
\(M = - 5{x^4}{y^2}.\)
\(M = 5{x^4}{y^2}.\)
\(M = - {x^4}{y^2}.\)
\(M = - 3{x^4}{y^2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(2{x^4}{y^2} + M = - 3{x^4}{y^2}\)
Suy ra \(M = - 3{x^4}{y^2} - 2{x^4}{y^2} = - 5{x^4}{y^2}.\)
Trong các đẳng thức dưới đây, đẳng thức nào là đẳng thức đúng?
\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + {B^3}.\)
\({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}.\)
\({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - {B^3}.\)
\({\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B - 3A{B^2} - {B^3}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đẳng thức đúng là \({\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}.\) Đây là hằng đẳng thức lập phương của một tổng.
\[60^\circ .\]
\[80^\circ .\]
\[90^\circ .\]
\[100^\circ .\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tứ giác \[ABCD\] có \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \] (tổng các góc của một tứ giác)
Vì tứ giác \[ABCD\] có số đo các góc \[\widehat {A\,\,},\,\,\,\widehat {B\,},\,\,\widehat {C\,},\,\,\widehat {D\,}\] tỉ lệ thuận với \[4;\,\,3;\,\,5;\,\,6\] nên \[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{4} = \frac{{\widehat {B\,}}}{3} = \frac{{\widehat {C\,}}}{5} = \frac{{\widehat {D\,}}}{6}.\]
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{4} = \frac{{\widehat {B\,}}}{3} = \frac{{\widehat {C\,}}}{5} = \frac{{\widehat {D\,}}}{6} = \frac{{\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,}}}{{4 + 3 + 5 + 6}} = \frac{{360^\circ }}{{18}} = 20^\circ \]
Suy ra \[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{4} = 20^\circ ,\] nên \[\widehat {A\,\,} = 80^\circ .\]
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.
Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.
Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.
Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải là hình bình hành.

\(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{EF}}{{CD}}.\)
\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)
\(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}.\)
\[\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét \(\Delta ABC\) với \[DE\,{\rm{//}}\,BC,\] ta có:
⦁ \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) (định lí Thalès). Do đó B là khẳng định đúng.
⦁ \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\] (hệ quả của định lí Thalès).
Xét \(\Delta ADC\) với \[EF\,{\rm{//}}\,CD\,,\] ta có:
⦁ \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Do đó A là khẳng định đúng.
Mà \[\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\] nên \[\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{DE}}{{BC}}.\] Do đó D là khẳng định sai.
\(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AD}}{{AB}}.\) Do đó C là khẳng định đúng.
Vậy ta chọn phương án D.

\(\frac{5}{9}.\)
\(\frac{9}{5}.\)
\(\frac{9}{{14}}.\)
\[\frac{{14}}{9}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\) nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác). Do đó \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng?
Chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp 8A là số liệu rời rạc.
Số môn thể thao mà các bạn tổ 1 của lớp 8B biết chơi là số liệu liên tục.
Kết quả bơi 50 m tự do của 10 vận động viên là số liệu liên tục.
Nhiệt độ các ngày trong tuần ở Hà Nội là số liệu rời rạc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vậy ta chọn phương án C.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
(1,0 điểm) Cho \(\left( {{x^2} - y} \right)\left( {3x + {y^2}} \right) = A + \left( {6{x^4}y - 2x{y^4}} \right):2xy.\)
a) Tìm đa thức \(A\) và hãy cho biết đa thức \(A\) có bậc là mấy?
b) Tính giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = - 1;\) \(y = 2.\)
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \(\left( {{x^2} - y} \right)\left( {3x + {y^2}} \right) = A + \left( {6{x^4}y - 2x{y^4}} \right):2xy.\)
Suy ra \(A = \left( {{x^2} - y} \right)\left( {3x + {y^2}} \right) - \left( {6{x^4}y - 2x{y^4}} \right):2xy\)
\[ = {x^2}\left( {3x + {y^2}} \right) - y\left( {3x + {y^2}} \right) - \left[ {6{x^4}y:\left( {2xy} \right) - 2x{y^4}:\left( {2xy} \right)} \right]\]
\[ = 3{x^3} + {x^2}{y^2} - 3xy - {y^3} - \left( {3{x^3} - {y^3}} \right)\]
\[ = 3{x^3} + {x^2}{y^2} - 3xy - {y^3} - 3{x^3} + {y^3}\]
\[ = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + {x^2}{y^2} - 3xy + \left( { - {y^3} + {y^3}} \right)\]
\[ = {x^2}{y^2} - 3xy.\]
Ta thấy hạng tử \[{x^2}{y^2}\] có bậc là 4, hạng tử \[ - 3xy\] có bậc là 2.
Do đó đa thức \(A = {x^2}{y^2} - 3xy\) có bậc là 4.
b) Thay \(x = - 1;\) \(y = 2\) vào \(A = {x^2}{y^2} - 3xy\) ta được:
\(A = {\left( { - 1} \right)^2} \cdot {2^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 2 = 4 + 6 = 10.\)
Vậy \(A = 10\) khi \(x = - 1;\) \(y = 2.\)
(1,0 điểm) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) \({x^3} - 4x{y^2};\) b) \({x^5} - {x^3} - {x^2} + 1.\)
Hướng dẫn giải
a) \({x^3} - 4x{y^2}\) \( = x\left( {{x^2} - 4{y^2}} \right)\) \( = x\left[ {{x^2} - {{\left( {2y} \right)}^2}} \right]\) \( = x\left( {x - 2y} \right)\left( {x + 2y} \right).\) | b) \({x^5} - {x^3} - {x^2} + 1\) \( = \left( {{x^5} - {x^3}} \right) - \left( {{x^2} - 1} \right)\) \[ = {x^3}\left( {{x^2} - 1} \right) - \left( {{x^2} - 1} \right)\] \[ = \left( {{x^2} - 1} \right)\left( {{x^3} - 1} \right)\] \[ = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\] \[ = {\left( {x - 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right).\] |
(1,0 điểm) Tìm \(x,\) biết:
a) b) \[{\left( {4x + 3} \right)^2} = 3x\left( {3 + 4x} \right).\]
Hướng dẫn giải
a)
\[3x\left( {4{x^2} - 9} \right) = 0\]
\[3x\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right) = 0\]
Trường hợp 1: \(3x = 0\) \(x = 0\) | Trường hợp 2: \(2x - 3 = 0\) \(2x = 3\) \(x = \frac{3}{2}\) | Trường hợp 3: \(2x + 3 = 0\) \(2x = - 3\) \(x = - \frac{3}{2}.\) |
Vậy \(x \in \left\{ {0;\frac{3}{2}; - \frac{3}{2}} \right\}.\)
b) \[{\left( {4x + 3} \right)^2} = 3x\left( {3 + 4x} \right)\]
\[{\left( {4x + 3} \right)^2} - 3x\left( {3 + 4x} \right) = 0\]
\[\left( {4x + 3} \right)\left( {4x + 3 - 3x} \right) = 0\]
\[\left( {4x + 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\]
Trường hợp 1: \(4x + 3 = 0\) \(4x = - 3\) \(x = - \frac{3}{4}\) | Trường hợp 2: \(x + 3 = 0\) \(x = - 3.\) |
Vậy \(x \in \left\{ { - \frac{3}{4}; - 3} \right\}.\)
(3,0 điểm) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right).\) Gọi \(M\) là trung điểm \(BC.\) Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là hình chiếu của \(M\) lên cạnh \(AC\) và \(AB.\)
a) Giải thích tại sao tứ giác \(AKMH\) là hình chữ nhật.
b) Gọi \(D\) là trung điểm \(MC;\) \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(HK.\) Tứ giác \(AIDH\) là hình gì, vì sao?
c) Từ \(K\) kẻ \(KE \bot HD\) tại \(E.\) Kéo dài \(AE\) cắt \(MH\) tại \(N.\) Chứng minh \(\Delta AEM\) vuông tại \(E\) và \(AM\) là phân giác \(\widehat {NAB}.\)

a) Xét tứ giác \[AHMK\] có:
\[\widehat {HAK} = 90^\circ \] (do \[\Delta ABC\] tại \[A,\,\,K \in AB,\,\,H \in AC);\]
\(\widehat {MHA} = 90^\circ \) (do \(MH \bot AC);\)
\[\widehat {MKA} = 90^\circ \] (do \[MK \bot AB)\]
Suy ra tứ giác \(AHMK\) là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).
b) Ta có \(AHMK\) là hình chữ nhật nên \(AM = HK\) và hai đường chéo này cắt nhau tại trung điểm \(I\) của mỗi đường.
Xét \(\Delta AMC\) có: \(I\) và \(D\) lần lượt là trung điểm của \(AM,MC\)
Suy ra \(ID\) là đường trung bình của \(\Delta AMC\)
Do đó \(ID\,{\rm{//}}\,AC\) và \(ID = \frac{1}{2}AC\) (tính chất đường trung bình của tam giác) (1)
Xét \(\Delta ABC\) có: \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(MH\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc \(AC)\)
Nên \(H\) là trung điểm của \(AC,\) do đó \(AH = \frac{1}{2}AC\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(ID = AH.\)
Xét tứ giác \(AIDH\) có \(ID = AH\) (chứng minh trên) và \(ID\,{\rm{//}}\,AH\) (do \(ID\,{\rm{//}}\,AC)\)
Suy ra tứ giác \[AIDH\] là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).
c) ⦁ Xét \(\Delta KEH\) vuông tại \[E\] có \[I\] là trung điểm \[HK\] nên \[EI\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \[HK\]
Do đó \(EI = \frac{1}{2}HK\) (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền).
Mà \(HK = AM\) (chứng minh ở câu b) nên \(EI = \frac{1}{2}AM\)
Mà \[I\] là trung điểm của \[AM\] nên \[EI\] là đường trung tuyến của \(\Delta AEM\)
Do đó \(\Delta AEM\) vuông tại \(E.\)
⦁ Ta có: \(EI = \frac{1}{2}AM\) và \(IM = \frac{1}{2}AM\) (do \(I\) là trung điểm của \(AM)\)
Do đó \(EI = IM,\) nên \(\Delta IME\) cân tại \(I,\) suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{E_2}}\)
Mặt khác: \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{E_1}}\) (hai góc so le trong do \(AM\,{\rm{//}}\,ED)\)
Nên \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{E_2}}\) hay \[EM\] là phân giác \(\widehat {IEH}.\)
⦁ Vì \[AIDH\] là hình bình hành (câu b) nên \(AI\,{\rm{//}}\,HD\) hay \(AM\,{\rm{//}}\,ED\)
Do đó \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{H_1}}\) (hai góc đồng vị) (3)
Ta có \(AM = HK\) và \(AI = \frac{1}{2}AM,\) \(IH = \frac{1}{2}HK\) (do \(I\) là trung điểm của \(AM,HK)\)
Nên \(AI = IH,\) do đó \(\Delta AIH\) cân tại \(I\)
Suy ra \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{H_2}}\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {{H_2}} = \widehat {{H_1}}\) hay \(HA\) là phân giác \[\widehat {EHI}.\]
⦁ Xét \[\Delta HIE\] có \[HA,\,\,EM\] lần lượt là phân giác \[\widehat {EHI}\] và \[\widehat {IEH}\]
Suy ra \(IN\) là phân giác \(\widehat {EIH}\) hay \(\widehat {{I_1}} = \widehat {{I_2}}.\)
Xét \(\Delta NIE\) và \(\Delta NIH\) có:
\[NI\] là cạnh chung;
\(\widehat {{I_1}} = \widehat {{I_2}}\)(chứng minh trên);
\(EI = IH\) (cùng bằng \(\frac{1}{2}AM)\)
Do đó \(\Delta NIE = \Delta NIH\) (c.g.c)
Suy ra \(NE = NH\) (hai cạnh tương ứng)
Nên \(\Delta NEH\) cân tại \[N\]
Do đó \(\widehat {NHE} = \widehat {NEH}\) (tính chất tam giác cân)
Mà \(AM\,{\rm{//}}\,ED\) nên \(\widehat {NHE} = \widehat {NMA}\) và \(\widehat {NEH} = \widehat {NAM}\) (các cặp góc đồng vị)
Nên \(\widehat {NMA} = \widehat {NAM}\)
Mặt khác, \(\widehat {NMA} = \widehat {MAB}\) (hai góc so le trong do \(MH\,{\rm{//}}\,AB)\)
Do đó, \(\widehat {NAM} = \widehat {MAB}\)
Vậy \(AM\) là phân giác của \(\widehat {NAB}.\)
(1,5 điểm) Chị Lan đã ghi lại khối lượng bán được của mỗi loại mà sạp hoa quả của chị bán được trong ngày và biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

a) Chị Lan đã thu thập dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ bằng phương pháp thu thập trực tiếp hay gián tiếp?
b) Hãy chuyển đổi dữ liệu từ biểu đồ trên sang dạng bảng thống kê theo mẫu sau:
Loại trái cây | Tỉ lệ phần trăm |
Cam | ? |
Xoài | ? |
Mít | ? |
Ổi | ? |
Sầu riêng | ? |
c) Cho biết chị Lan bán được tổng cộng 200 kg trái cây trong ngày hôm đó. Hãy tính số kilôgam sầu riêng mà sạp hoa quả của chị Lan đã bán được trong ngày ấy.
Hướng dẫn giải
a) Chị Lan đã ghi lại, thống kê và biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ đã cho nên ta kết luận chị đã thu thập dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ bằng phương pháp thu thập trực tiếp.
b) Từ biểu đồ hình quạt tròn, ta hoàn thành được bảng thống kê sau:
Loại trái cây | Tỉ lệ phần trăm |
Cam | \[18\% \] |
Xoài | \[24\% \] |
Mít | \[26\% \] |
Ổi | \[12\% \] |
Sầu riêng | \[20\% \] |
c) Số kilôgam sầu riêng mà sạp hoa quả của chị Lan đã bán được trong ngày hôm đó là: \(200 \cdot 20\% = 40\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
(0,5 điểm) Cho ba số \[a,\,\,b,\,\,c\] đôi một khác nhau và thỏa mãn:
\[{\left( {a + b + c} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2}.\]
Tính giá trị biểu thức \[T = \frac{{{a^3}{b^3} + {b^3}{c^3} + {c^3}{a^3}}}{{3{a^2}{b^2}{c^2}}} + \left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right).\]
Hướng dẫn giải
Ta có \[{\left( {a + b + c} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2} + 2ab + 2bc + 2ca\]
Theo bài, \[{\left( {a + b + c} \right)^2} = {a^2} + {b^2} + {c^2}\] nên suy ra \[ab + bc + ca = 0.\]
Đặt \[x = ab;y = bc;z = ca.\]
Khi đó \[x + y + z = 0.\] Suy ra \(x + y = - z;\,\,y + z = - x;\,\,z + x = - y.\)
Xét \[\left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right) = \left( {1 + \frac{{ab}}{{bc}}} \right)\left( {1 + \frac{{bc}}{{ca}}} \right)\left( {1 + \frac{{ca}}{{ab}}} \right)\]
\[ = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right)\]
\[ = \left( {\frac{{y + x}}{y}} \right)\left( {\frac{{z + y}}{z}} \right)\left( {\frac{{x + z}}{x}} \right)\]
\[ = \frac{{ - z}}{y}.\frac{{ - x}}{z}.\frac{{ - y}}{x} = - 1.\]
Xét \[\frac{{{a^3}{b^3} + {b^3}{c^3} + {c^3}{a^3}}}{{3{a^2}{b^2}{c^2}}} = \frac{{{x^3} + {y^3} + {z^3}}}{{3xyz}}\]
\[ = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^3} - 3xy\left( {x + y} \right) + {z^3}}}{{3xyz}}\]
\[ = \frac{{{{\left( { - z} \right)}^3} - 3xy\left( { - z} \right) + {z^3}}}{{3xyz}}\]
\[ = \frac{{ - {z^3} + 3xyz + {z^3}}}{{3xyz}} = \frac{{3xyz}}{{3xyz}} = 1.\]
Từ đó, \[T = \frac{{{a^3}{b^3} + {b^3}{c^3} + {c^3}{a^3}}}{{3{a^2}{b^2}{c^2}}} + \left( {1 + \frac{a}{c}} \right)\left( {1 + \frac{b}{a}} \right)\left( {1 + \frac{c}{b}} \right) = 1 + \left( { - 1} \right) = 0.\]
Vậy \(T = 0.\)








