Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trực tiếp; sai sót do thu thập không đủ số lượng phim.
Trực tiếp; sai sót do thu thập sai bảng xếp hạng.
Gián tiếp; sai sót do nhầm lẫn giữa dữ liệu tổng thể (toàn quốc) và dữ liệu đại diện (lớp 8A).
Gián tiếp; biểu đồ doanh thu trên mạng luôn là dữ liệu giả mạo.
Chọn C
Bạn An lấy dữ liệu có sẵn từ Internet thay vì tự khảo sát, do đó đây là phương pháp thu thập gián tiếp.
Sai sót trong cách thu thập dữ liệu của An: Sở thích của tập tổng thể (khán giả toàn lứa tuổi trên toàn quốc) không đồng thời là sở thích của học sinh lớp 8A.
Trong một báo cáo y tế học đường, người ta thu thập hai loại dữ liệu:
(1) Đánh giá mức độ căng thẳng của học sinh (Thấp, Trung bình, Cao);
(2) Thời lượng sử dụng mạng xã hội chính xác mỗi ngày (đơn vị: giờ).
Hai dữ liệu này lần lượt thuộc nhóm dữ liệu nào?
(1) Định tính không thứ bậc, (2) Định lượng rời rạc.
(1) Định lượng liên tục, (2) Định lượng liên tục.
(1) Định tính có thứ bậc, (2) Định lượng rời rạc.
(1) Định tính có thứ bậc, (2) Định lượng liên tục.
Chọn D
Dữ liệu (1) diễn đạt bằng chữ và có thang đo sắc thái rõ ràng (Thấp < Trung bình < Cao), do đó là định tính có thứ bậc.
Dữ liệu (2) là thời gian đo đạc được, có thể nhận bất kỳ giá trị nào (ví dụ 2,5 giờ; 3,75 giờ), do đó là dữ liệu định lượng liên tục.
Biểu đồ đoạn thẳng sau biểu diễn lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) của một quán cà phê qua 4 tháng đầu năm:

Tiến hành phân tích dữ liệu trên biểu đồ, kết luận nào sau đây tính toán đúng tốc độ biến thiên phần trăm giữa các cặp tháng?
Cặp Tháng 1 – Tháng 2: Lợi nhuận sụt giảm 30 triệu đồng, tương đương với tốc độ tăng trưởng âm là \[25\% .\]
Cặp Tháng 2 – Tháng 3: Lợi nhuận ghi nhận sự phục hồi, tăng 48 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 28,5%.
Cặp Tháng 3 – Tháng 4: Lợi nhuận tăng thêm 12 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng là 12%.
Cặp Tháng 1 – Tháng 4: Nếu xét trên toàn chu kỳ, quy mô lợi nhuận của Tháng 4 đã thực sự tăng trưởng 20% so với mốc khởi điểm của Tháng 1.
Chọn D
Kiểm chứng các phép tính:
⦁ Cặp Tháng 1 và 2: Mức giảm là \(150 - 120 = 30\) (triệu đồng).
Tốc độ sụt giảm phải là: \[\frac{{30}}{{150}} \cdot 100\% = 20\% .\]
⦁ Cặp Tháng 2 và 3: Mức tăng là \[168 - 120 = 48\] (triệu đồng).
Tốc độ tăng trưởng là \[\frac{{48}}{{120}} \cdot 100\% = 40\% .\]
⦁ Cặp Tháng 3 và 4: Mức tăng là \[180 - 168 = 12\] (triệu đồng).
Tốc độ tăng trưởng là \[\frac{{12}}{{168}} \cdot 100\% = 7,14\% .\]
⦁ Cặp Tháng 1 và 4: Mức tăng là \[180 - 150 = 30\] (triệu đồng).
Tăng trưởng cả chu kỳ là \[\frac{{30}}{{150}} \cdot 100\% = 20\% .\]
Vậy ta chọn phương án D.
Biểu đồ cột biểu diễn điểm thi trung bình của kì thi khảo sát Toán của 4 lớp khối 8:

Để thao túng thị giác khiến lớp 8D trông có vẻ như đạt điểm cao gấp đôi lớp 8C, một người vẽ biểu đồ có thể sử dụng thủ thuật trực quan nào?
Thay đổi gốc trục tung bắt đầu từ 7,5.
Tăng kích thước phông chữ của trục hoành.
Thay đổi thứ tự sắp xếp các cột.
Không thể làm được vì dữ liệu thực tế chỉ chênh nhau 0,8 điểm.
Chọn A
Việc trục tung không bắt đầu từ 0 là thủ thuật thao túng biểu đồ cực kỳ phổ biến.

Biểu đồ cột kép thể hiện số giờ tự học trung bình mỗi tuần của Nhóm A và Nhóm B trong hai giai đoạn:

Cả hai nhóm có tốc độ tăng trưởng phần trăm bằng nhau vì Giai đoạn 2 đều tự học nhiều hơn Giai đoạn 1.
Nhóm A có tốc độ tăng trưởng giờ tự học nhanh hơn Nhóm B do số giờ luôn cao hơn.
Nhóm B có tốc độ tăng trưởng là 37,5%, vượt trội so với mức tăng 20% của Nhóm.A.
Biểu đồ cột kép không thể dùng để so sánh sự thay đổi tương đối.
Chọn C
Tốc độ tăng của Nhóm A: \[\frac{{12 - 10}}{{10}} \cdot 100\% = 20\% .\]
Tốc độ tăng của Nhóm B: \[\frac{{11 - 8}}{8} \cdot 100\% = 37,5\% .\]
Người đọc dễ mắc sai lầm khi chỉ nhìn vào giá trị biểu diễn trên cột của Nhóm A luôn cao hơn. Nhưng tốc độ tăng của Nhóm B lại bứt phá ấn tượng hơn rất nhiều.
Tiền từ thiện chiếm tỉ trọng quá thấp.
Các thành phần không được ghi chú dưới dạng số tiền.
Tổng các tỉ lệ phần trăm vượt quá 100%.
Không có thành phần “Các chi phí khác”.
Chọn C
Biểu đồ hình quạt tròn là toàn bộ hình tròn đại diện cho một tổng thể 100%.
Tổng các thành phần trong đề bài là \[45\% + 30\% + 20\% + 15\% = 110\% .\]
Tập dữ liệu này sai quy chuẩn thống kê.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Số tiền gia đình này dành riêng cho quỹ Giáo dục mỗi tháng là 7,5 triệu đồng.
Trước thềm năm học mới, gia đình quyết định cắt giảm 1,5 triệu đồng từ quỹ Tiết kiệm để chuyển sang quỹ Giáo dục. Sau khi điều chỉnh, quỹ Giáo dục mới sẽ chiếm đúng 28% tổng thu nhập.
Với mức ngân sách Giáo dục mới đã điều chỉnh, nếu chi phí học tập của người con lớn cao gấp đôi người con nhỏ, thì ngân sách học tập dành cho người con nhỏ mỗi tháng là 3 triệu đồng.
Bằng số tiền của người con nhỏ đã tính toán ở trên, gia đình dự định đóng gói học phí ngoại ngữ 1 năm (12 tháng). Phía trung tâm đang có ưu đãi giảm giá gói học 1 năm xuống còn 32 triệu đồng. Tổng số tiền ngân sách 1 năm của riêng người con nhỏ sẽ không đủ để thanh toán một lần và gia đình phải bù thêm 2 triệu đồng.
a) Đúng. Số tiền quỹ Giáo dục ban đầu là: \[30 \cdot 25\% = 7,5\] (triệu đồng).
b) Sai. Quỹ Giáo dục sau khi được chuyển thêm 1,5 triệu sẽ là: \[7,5 + 1,5 = 9\] (triệu đồng).
Tỉ lệ phần trăm mới của quỹ này so với tổng 30 triệu là: \[\frac{9}{{30}} \cdot 100\% = 30\% \ne 28\% .\]
c) Đúng. Tổng quỹ mới là 9 triệu.
Gọi ngân sách cho con nhỏ là \(x\) (triệu đồng) thì ngân sách cho con lớn là \(2x\)(triệu đồng).
Ta có: \(x + 2x = 9\) hay \(3x = 9\) nên \(x = 3\) (triệu đồng).
d) Sai. Tổng ngân sách tích lũy 12 tháng cho con nhỏ là: \(3 \cdot 12 = 36\) (triệu đồng).
So với mức ưu đãi 32 triệu, gia đình thanh toán xong vẫn dư 4 triệu đồng, không hề bị thiếu hụt.

Chênh lệch chi phí cho một hành khách nếu mua vé trước 15 ngày so với người mua vé trước 30 ngày là 600 000 VNĐ.
Nếu một đoàn khách gia đình gồm 5 người cùng đặt vé trước 15 ngày, tổng chi phí phát sinh thêm của cả đoàn sẽ bằng đúng giá trị của một tấm vé mua sớm 30 ngày.
Thay vì chịu mất số tiền phát sinh vô lý, đoàn khách quyết định đổi sang thuê xe ô tô tự lái với giá 800 000 VNĐ/ngày. Họ có thể thuê được tối đa 4 ngày tròn bằng đúng số tiền chênh lệch đó.
Trong 3 ngày di chuyển bằng xe thuê, mỗi ngày xe tiêu thụ hết 15 lít xăng. Với giá xăng là 20 550 VNĐ/lít (tính tại thời điểm 15h ngày 16.07.2026), số tiền lẻ còn dư từ việc thuê xe là không đủ để chi trả toàn bộ tiền nhiên liệu cho cả chuyến đi.
a) Đúng. Chênh lệch giá vé một người: \[2,1 - 1,5 = 0,6\] (triệu VNĐ) tương đương 600 000 VNĐ.
b) Sai. Tổng chi phí phát sinh của đoàn 5 người là: \[5 \cdot 600\,\,000 = 3\,\,000\,\,000\]VNĐ.
Con số này gấp đôi giá trị một vé mua sớm (1,5 triệu VNĐ), chứ không phải bằng đúng.
c) Sai. Tổng chênh lệch là 3 triệu.
Số ngày thuê xe tròn tối đa: \[3\,\,000\,\,000:800\,\,000 = 3,75\] (ngày).
Họ chỉ thuê được 3 ngày tròn và dư 600 000 VNĐ (không đủ 4 ngày).
d) Đúng. Tổng tiền xăng 3 ngày: \[3 \cdot 15 \cdot 20\,\,550 = 924\,\,750\] (VNĐ).
Tiền lẻ dư ra từ quỹ thuê xe chỉ có 600 000 VNĐ nên không thể chi trả đủ.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một nhà nghiên cứu thống kê 5 dữ liệu:
(1) Số lượt thích trên mạng xã hội;
(2) Nhiệt độ trung bình trong ngày;
(3) Chiều cao của học sinh;
(4) Số nhân viên xin nghỉ việc;
(5) Vận tốc của xe máy.
Hỏi có chính xác bao nhiêu dữ liệu thuộc loại dữ liệu định lượng rời rạc?
Dữ liệu định lượng rời rạc là dữ liệu đếm được bằng số nguyên.
Dữ liệu (1) Số lượt thích và (4) Số nhân viên là dữ liệu rời rạc.
Các biến (2), (3), (5) là kết quả đo lường có tính thập phân nên là định lượng liên tục.
Đáp án: 2.
Biểu đồ cột biểu diễn số lượng sản phẩm lỗi được phát hiện tại một nhà máy trong 5 ngày làm việc:

Tính tổng số lượng sản phẩm lỗi trong 5 ngày (đơn vị: sản phẩm).
Tổng số sản phẩm lỗi: 12 + 15 + 10 + 18 + 16 = 71 (sản phẩm).
Đáp án: 71.
Biểu đồ cột kép biểu diễn dư nợ còn lại (triệu đồng) của hai khoản vay mua trả góp 0% qua các tháng của An và Bình:

Giả định dư nợ tiếp tục duy trì chính xác quỹ đạo thanh toán này. Hãy tính số tiền dư nợ còn lại của Bình tại đúng thời điểm mà mức nợ của cả hai bạn hoàn toàn bằng nhau (đơn vị: triệu đồng).
Khoản nợ của An giảm 3 triệu/tháng. Dư nợ sau \(m\) tháng là: \(30 - 3m\) (triệu đồng).
Khoản nợ của Bình giảm 5 triệu/tháng. Dư nợ sau \(m\) tháng là: \(42 - 5m\) (triệu đồng).
Để hai mức nợ bằng nhau thì:
\(30 - 3m = 42 - 5m\) suy ra \(2m = 12\) nên \(m = 6.\)
Sau 6 tháng, dư nợ của Bình là: \(42 - 5 \cdot 6 = 12\) (triệu đồng).
Đáp án: 12.


