Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 5 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đánh giá của học sinh về căn tin (Tốt, Khá, Kém).
Tên các môn thể thao được yêu thích nhất.
Chiều cao (tính theo cm) của các học sinh trong đội bóng rổ.
Màu sắc đồng phục của các trường trong thành phố.
Chọn C
Dữ liệu định lượng là các dữ liệu được biểu diễn bằng số.
Chiều cao là số liệu định lượng, trong khi các lựa chọn khác biểu diễn bằng chữ nên là dữ liệu định tính.
Cân nặng của học sinh lớp 8A.
Số lượng thành viên trong mỗi gia đình của học sinh lớp 8A.
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Hà Nội.
Chiều dài các quyển sách trên giá.
Chọn B
Số liệu rời rạc là số liệu chỉ nhận các giá trị riêng lẻ (thường là số nguyên).
Số thành viên gia đình là số đếm được, các dữ liệu khác có thể nhận giá trị trong một khoảng liên tục.
Số bàn thắng ghi được trong mỗi trận đấu của giải bóng đá.
Số học sinh nam trong mỗi lớp khối 8.
Số điểm 10 lớp 8B đạt được trong tuần.
Thời gian (tính bằng phút) hoàn thành bài kiểm tra của học sinh.
Chọn D
Thời gian hoàn thành có thể là một số thập phân bất kỳ trong một khoảng, đo bằng các công cụ đo lường, nên đây là số liệu liên tục.
Màu sắc yêu thích của các bạn nữ trong lớp.
Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Hài lòng, Rất hài lòng).
Tên các hãng xe đạp học sinh thường đi.
Nơi sinh của các thành viên trong câu lạc bộ Toán học.
Chọn B
Mức độ hài lòng là dữ liệu định tính nhưng có thứ bậc rõ ràng, do đó có thể so sánh được sự hơn kém.
38.
39.
41.
450.
Chọn D
Cỡ giày của học sinh cấp 2 thường dao động trong khoảng từ 35 đến 45.
Giá trị 450 là sai lệch hoàn toàn với thực tế.
Chỉ phỏng vấn các bạn trong đội tuyển học sinh giỏi Toán.
Phỏng vấn tất cả các bạn học sinh trong câu lạc bộ Nghệ thuật.
Chọn ngẫu nhiên 5 bạn từ mỗi lớp trong toàn trường để phỏng vấn.
Chỉ phỏng vấn các bạn học sinh nam khối 8.
Chọn C
Việc chọn ngẫu nhiên ở mọi lớp giúp mẫu khảo sát phản ánh đúng đặc điểm của toàn bộ học sinh.
Một cửa hàng báo cáo tỉ lệ các loại trái cây bán được trong ngày là:
Loại quả | Xoài | Cam | Táo |
Tỉ lệ phần trăm | 40% | 35% | 30% |
Dữ liệu này có điểm nào không hợp lý?
Tỉ lệ của Xoài quá cao.
Tổng các tỉ lệ phần trăm lớn hơn 100%.
Cửa hàng bán quá ít loại trái cây.
Không có trái cây nào bán được dưới 30%.
Chọn B
Khi biểu diễn cơ cấu các thành phần trong cùng một tổng thể, tổng các tỉ lệ phần trăm phải đúng bằng 100%.
Môn học | Toán | Ngữ Văn | Tiếng Anh | Khoa học tự nhiên |
Số học sinh | 15 | 10 | 20 | 5 |
Có điều gì bất hợp lý trong bảng dữ liệu trên nếu mỗi học sinh chỉ chọn 1 môn?
Số lượng học sinh thích môn Toán ít hơn môn Tiếng Anh.
Tổng số lượt chọn là 50, vượt quá sĩ số 40 của lớp.
Số lượng môn Khoa học tự nhiên quá ít.
Dữ liệu được đo bằng số nguyên.
Chọn B
Tổng số lượng chọn \[\left( {15 + 10 + 20 + 5 = 50} \right)\] lớn hơn tổng số học sinh của lớp (40), mâu thuẫn với giả thiết mỗi học sinh chọn một môn.
Thu thập dữ liệu bằng cách nào sau đây là thu thập gián tiếp?
Đứng ở cổng trường đếm số học sinh đi xe đạp.
Tìm kiếm thông tin về dân số các nước trên trang web của Liên hợp quốc.
Phát phiếu khảo sát cho các bạn trong lớp.
Làm thí nghiệm và ghi lại nhiệt độ sôi của nước.
Chọn B
Thu thập qua sách báo, mạng internet, tài liệu có sẵn là phương pháp gián tiếp.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ tranh.
Chọn C
Biểu đồ đoạn thẳng thường được sử dụng để biểu diễn sự biến đổi của một đại lượng theo thời gian.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ hình quạt tròn.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ tranh.
Chọn B
Biểu đồ hình quạt tròn chuyên dùng để biểu diễn tỉ lệ phần trăm của các thành phần trong một tổng thể.
So sánh tỉ lệ các phần trong cùng một tổng thể.
Biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.
So sánh hai tập dữ liệu của cùng một chuỗi các đối tượng.
Thu thập dữ liệu định tính.
Chọn C
Biểu đồ cột kép rất hiệu quả trong việc so sánh trực tiếp hai tập dữ liệu của cùng một chuỗi đối tượng.
50 học sinh.
150 học sinh.
100 học sinh.
200 học sinh.
Chọn C
Cả hình tròn tương ứng với 100%. Nửa hình tròn tương ứng với 50%.
Số học sinh đi xe đạp là: \[50\% \cdot 200 = 100\] (học sinh).
Số áo bán được tại một cửa hàng trong tháng trước như sau:
Cỡ áo | S | M | L | XL |
Số lượng bán được | 50 | 150 | 300 | 100 |
Thông tin nào quan trọng nhất cho lần nhập hàng tới?
Cỡ áo bán được ít nhất.
Cỡ áo bán được nhiều nhất.
Tổng số áo bán được.
Áo bán được trung bình.
Chọn B
Cỡ áo bán nhiều nhất giúp xác định chính xác nhu cầu thị trường để nhập thêm hàng.

Số cây xanh khối 8 trồng được là 7 cây.
Số cây khối 9 trồng được nhiều hơn khối 6 là 2 cây.
Tổng số cây xanh cả 4 khối trồng được trong chiến dịch là 22 cây.
Số cây khối 8 trồng được nhiều hơn khối 7 là 10 cây.
Chọn D
⦁ Khối 6 trồng được: \[4 \cdot 5 = 20\] (cây).
Khối 7 trồng được: \[5 \cdot 5 = 25\] (cây).
Khối 8 trồng được: \[7 \cdot 5 = 35\] (cây).
Khối 9 trồng được: \[6 \cdot 5 = 30\] (cây).
⦁ Khối 9 trồng nhiều hơn khối 6 là: \[30 - 20 = 10\] (cây).
Tổng số cây xanh cả 4 khối trồng được trong chiến dịch là \(20 + 25 + 35 + 30 = 110\) (cây).
Khối 8 trồng nhiều hơn khối 7 là: \(35 - 25 = 10\) (cây).
Vậy ta chọn phương án D.

Lớp 8D chắc chắn là tập thể đóng góp tổng số tiền nhiều nhất toàn khối vì cột của biểu diễn của lớp 8D cao nhất.
Tổng số tiền quyên góp của lớp 8A lớn hơn tổng số tiền của lớp 8C.
Cột của lớp 8D cao gấp đôi cột của lớp 8C, chứng tỏ số lượng học sinh tham gia quyên góp của lớp 8D gấp đôi lớp 8C.
Không thể xác định được lớp nào đóng góp tổng số tiền nhiều nhất nếu biểu đồ không cung cấp thêm dữ liệu về sĩ số của từng lớp.
Chọn D
Biểu đồ chỉ cho biết giá trị trung bình (Trung bình = Tổng số tiền : Số học sinh).
Chẳng hạn, nếu lớp 8D có mức trung bình cao nhất (60 000 đồng) nhưng sĩ số chỉ có 20 bạn (tổng 1 200 000 đồng), trong khi lớp 8C trung bình thấp hơn (30 000 đồng) nhưng sĩ số là 41 bạn (tổng 1 230 000 đồng), thì tổng tiền của 8C vẫn lớn hơn.

Nhóm khảo sát có tổng cộng 40 học sinh.
Câu lạc bộ thu hút được nhiều học sinh tham gia nhất là CLB Thể thao.
Số học sinh tham gia CLB Mỹ thuật nhiều hơn số học sinh tham gia CLB Âm nhạc.
Tổng số học sinh tham gia CLB Âm nhạc và CLB Cờ vua ít hơn số học sinh tham gia CLB Thể thao.
Chọn D
Tổng số học sinh tham gia là \(14 + 11 + 9 + 6 = 40\) (học sinh).
Cột CLB Thể thao cao nhất với 14 học sinh.
CLB Mỹ thuật (11 học sinh) > CLB Âm nhạc (9 học sinh).
Tổng số học sinh tham gia CLB Âm nhạc và CLB Cờ vua là: \[9 + 6 = 15\] (học sinh).
Số học sinh tham gia CLB Thể thao là 14 (học sinh). Vì \[15 > 14\] nên tổng số học sinh hai câu lạc bộ này nhiều hơn CLB Thể thao, chứ không phải ít hơn.
Vậy phương án D là khẳng định sai.

9°C.
7°C.
5°C.
11°C.
Chọn A
Nhiệt độ lúc 12h là 34°C, lúc 8h là 25°C.
Chênh lệch là \[34 - 25 = 9^\circ {\rm{C}}.\]

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
So với năm 2023, giá trị kim ngạch xuất khẩu sầu riêng năm 2024 đã tăng khoảng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
163%.
63%.
410%.
732%.
Chọn B
Kim ngạch xuất khẩu sầu riêng năm 2023 là 2145,2 triệu USD.
Kim ngạch xuất khẩu sầu riêng năm 2024 là 3500,0 triệu USD.
So với năm 2023, doanh thu năm 2024 tăng khoảng:
\(\frac{{3.500,0 - 2.145,2}}{{2.145,2}} \cdot 100\% \approx 63,15\% \approx 63\% \).
Vậy ta chọn phương án B.

35 học sinh.
44 học sinh.
48 học sinh.
52 học sinh.
Chọn C
Vì tổng tỉ lệ của tất cả các món ăn là 100%, nên tỉ lệ học sinh chọn món Cháo là:
\(100\% - \left( {15\% + 20\% + 40\% } \right) = 100\% - 75\% = 25\% \)
Số học sinh chọn món Cháo là:
\(176 \cdot 25\% = 176 \cdot \frac{1}{4} = 44\) (học sinh).

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Đức gấp bao nhiêu lần sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan?
3,5 lần.
3,8 lần.
4,0 lần.
4,2 lần.
Chọn B
Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Đức chiếm 19%. Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan là 5%.
Vậy sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Đức gấp \(\frac{{19\% }}{{5\% }} = 3,8\) lần sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam sang Ba Lan.

Số học sinh đi bộ là 20 học sinh.
Số học sinh đi xe đạp nhiều hơn số học sinh đi xe bus là 40 học sinh.
Số học sinh đi xe máy điện là 40 học sinh.
Tổng số học sinh đi xe bus và đi bộ là 60 học sinh.
Chọn B
Số học sinh đi xe đạp là: \(200 \cdot 40\% = 80\) (học sinh).
Số học sinh đi xe máy điện là: \(200 \cdot 25\% = 50\) (học sinh).
Số học sinh đi xe bus là: \(200 \cdot 20\% = 40\) (học sinh).
Số học sinh đi bộ là: \(200 \cdot 15\% = 30\) (học sinh).
Số học sinh đi xe đạp nhiều hơn số học sinh đi xe bus là: \(80 - 40 = 40\) (học sinh).
Tổng số học sinh đi xe bus và đi bộ là: \(40 + 30 = 70\) (học sinh).
Vậy ta chọn phương án B.

Lớp 8B có số lượng học sinh giỏi Toán nhiều hơn lớp 8A vì tỉ lệ \(30\% > 25\% .\)
Lớp 8A có số lượng học sinh giỏi Toán nhiều hơn lớp 8B mặc dù tỉ lệ phần trăm của lớp 8A thấp hơn.
Lớp 8A và lớp 8B có số lượng học sinh giỏi Toán hoàn toàn bằng nhau.
Tổng số học sinh giỏi của cả hai lớp chiếm 55% tổng số học sinh khối 8.
Chọn B
Số học sinh giỏi Toán của lớp 8A là: \(40 \cdot 25\% = 10\) (học sinh).
Số học sinh giỏi Toán của lớp 8B là: \(30 \cdot 30\% = 9\) (học sinh).
Lớp 8B có tỉ lệ cao hơn (30%) nhưng quy mô lớp nhỏ hơn, nên thực tế chỉ có 9 học sinh giỏi, ít hơn lớp 8A.
Lớp 8A có 10 học sinh giỏi, nhiều hơn lớp 8B (chỉ có 9 học sinh), dù tỉ lệ % của lớp 8A (25%) trông có vẻ “kém” hơn.
Tổng số học sinh giỏi là \(10 + 9 = 19\) học sinh. Tổng số học sinh hai lớp là \(40 + 30 = 70\) học sinh. Tỉ lệ thực tế của cả hai lớp là \(\frac{{19}}{{70}} \cdot 100\% \approx 27,1\% \).

Số lượng doanh nghiệp giải thể năm 2024 giảm mạnh so với năm 2022.
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới năm 2024 tăng nhanh hơn số lượng doanh nghiệp giải thể xét về tốc độ tăng trưởng phần trăm (%).
Xét về tốc độ tăng trưởng tương đối (%), doanh nghiệp giải thể năm 2024 có mức tăng mạnh hơn đáng kể so với nhóm doanh nghiệp thành lập mới nếu so với năm 2023.
Biểu đồ đoạn thẳng mô tả hai nhóm doanh nghiệp này sẽ có đường “Giải thể” luôn đi lên trong cả giai đoạn 2022 – 2024.
Chọn C
⦁ Thành lập mới 2024 so với 2023 tăng: \[167\,\,700 - 159\,\,294 = 8\,\,406\] doanh nghiệp.
Giải thể 2024 so với 2023 tăng: \[21\,\,600 - 18\,\,038 = 3\,\,562\] doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng của “Thành lập mới” của năm 2024 so với năm 2023 là
\(\frac{{8\,\,406}}{{159\,\,294}} \cdot 100\% \approx 5,28\% .\)
Tốc độ tăng trưởng của “Giải thể” của năm 2024 so với năm 2023 là
\[\frac{{3\,\,562}}{{18\,\,038}} \cdot 100\% \approx 19,75\% .\]
Vì \[19,75\% > 5,28\% \] nên tốc độ tăng trưởng tương đối của doanh nghiệp giải thể cao hơn hẳn doanh nghiệp thành lập mới. Do đó, khẳng định C là đúng.
⦁ Phương án A sai vì số doanh nghiệp giải thể năm 2024 (21 600) cao hơn năm 2022 (18 618).
⦁ Phương án B sai vì tốc độ % của “Thành lập mới” (5,28%) thấp hơn “Giải thể” (19,75%).
⦁ Phương án D sai vì năm 2023, doanh nghiệp giải thể giảm (từ 18 618 xuống 18 038) nên đoạn thẳng năm 2022 – 2023 phải đi xuống, không thể đi lên.
Vậy ta chọn phương án C.
Năm | Trung Quốc (tỉ người) | Ấn Độ (tỉ người) |
2022 | 1,426 | 1,417 |
2023 | 1,425 | 1,428 |
2024 | 1,419 | 1,441 |
2025 (ước tính) | 1,415 | 1,450 |
Khi vẽ biểu đồ đoạn thẳng cho bảng số liệu này, nhận định nào sau đây phân tích đúng về hình dáng đồ thị và xu hướng biến động?
Đường biểu diễn của Trung Quốc có xu hướng đi lên nhẹ, nhưng vẫn bị đường biểu diễn của Ấn Độ cắt ngang và vượt qua vào năm 2023.
Hai đường biểu diễn sẽ giao cắt nhau, sau đó khoảng cách chênh lệch giữa hai đường ngày càng thu hẹp lại.
Trong giai đoạn 2022 – 2025, đường biểu diễn của Ấn Độ liên tục đi lên, trong khi đường biểu diễn của Trung Quốc có xu hướng đi xuống.
Cả hai đường biểu diễn đều đi xuống vào năm 2025 do ảnh hưởng chung của xu hướng già hóa dân số toàn cầu.
Chọn C

⦁ Dân số Trung Quốc giảm liên tục (1,426 → 1,425 → 1,419 → 1,415), do đó đường biểu diễn của Trung Quốc bắt buộc phải đi xuống, không thể “đi lên nhẹ”.
⦁ Hai đường đúng là giao cắt nhau. Tuy nhiên, sau năm 2023, Ấn Độ tiếp tục tăng nhanh và Trung Quốc tiếp tục giảm, khiến khoảng cách chênh lệch ngày càng mở rộng (năm 2024 chênh 0,022 tỉ; năm 2025 chênh 0,035 tỉ), chứ không hề thu hẹp lại.
⦁ Dữ liệu thể hiện rõ hai xu hướng trái ngược: Ấn Độ tăng trưởng dương (đường đi lên), Trung Quốc tăng trưởng âm (đường dốc xuống).
⦁ Dân số Ấn Độ vẫn đang tăng rất mạnh lên mốc 1,450 tỉ người vào năm 2025 (đường đi lên).

Số lượng sản phẩm bán ra của cả hai cửa hàng đều có xu hướng tăng liên tục trong suốt 3 tháng đầu năm.
Trong tháng 2, số lượng sản phẩm bán ra của Cửa hàng 2 tăng đột biến và cao gấp hơn 3 lần so với tháng 1.
Mức độ chênh lệch về số lượng sản phẩm bán ra giữa Cửa hàng 2 và Cửa hàng 1 ngày càng được nới rộng, đạt khoảng cách lớn nhất vào tháng 3.
Tháng 3 là thời điểm Cửa hàng 1 ghi nhận mức doanh số bán ra (tính theo số lượng) thấp nhất trong quý.
Chọn C
⦁ Mặc dù Cửa hàng 2 có xu hướng tăng liên tục (124 → 353 → 397), nhưng Cửa hàng 1 lại bị sụt giảm doanh số ở tháng 3 (giảm từ 234 xuống còn 164).
⦁ Ta có \(353:124 \approx 2,84 < 3\) lần.
⦁ Ta tính mức độ chênh lệch (hiệu số) giữa Cửa hàng 2 và Cửa hàng 1 qua từng tháng:
Tháng 1: \(124 - 106 = 18\) (sản phẩm).
Tháng 2: \(353 - 234 = 119\) (sản phẩm).
Tháng 3: \(397 - 164 = 233\) (sản phẩm).
⦁ Tháng 3, Cửa hàng 1 bán được 164 sản phẩm. Tuy nhiên, tháng thấp nhất thực tế phải là Tháng 1 với chỉ 106 sản phẩm. Đỉnh đồ thị đi xuống ở tháng 3 không có nghĩa đó là điểm thấp nhất của toàn bộ chuỗi.

8A.
8B.
8C.
Không có lớp nào.
Chọn C
Chỉ có lớp 8C có nam (24) lớn hơn nữ (20).
Biểu đồ cột kép thống kê số học sinh nam và nữ của 3 lớp như sau:

Lớp nào có tổng số học sinh đông nhất?
8A.
8B.
8C.
Cả 3 lớp bằng nhau.
Chọn C
Tổng số học sinh của lớp 8A là \(20 + 22 = 42\) (học sinh);
Tổng số học sinh của lớp 8B là \(18 + 25 = 43\) (học sinh);
Tổng số học sinh của lớp 8C là \(24 + 20 = 44\) (học sinh).
Do đó 8C đông nhất.

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Quan sát biểu đồ trên và cho biết ngày nào có chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong ngày đúng bằng 11°C?Ngày 14/4.
Ngày 15/4.
Ngày 16/4.
Ngày 17/4.
Chọn B
Chênh lệch nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong:
⦁ Ngày 14/4: \[38 - 28 = 10^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\]
⦁ Ngày 15/4: \[39 - 28 = 11^\circ {\rm{C}}.\]
⦁ Ngày 16/4: \[39 - 29 = 10^\circ {\rm{C}}.\]
⦁ Ngày 17/4: \[38 - 29 = 9^\circ {\rm{C}}.\]
Vậy ta chọn phương án B.

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Năm 2023, tổng số người dùng tiếp cận với Internet và Thương mại điện tử tại Việt Nam xấp xỉ 139,4 triệu người.
Từ năm 2022 đến 2023, mức độ gia tăng của người dùng Internet cao hơn mức độ gia tăng của người mua sắm trực tuyến.
Tốc độ tăng trưởng (%) của tệp người tham gia mua sắm trực tuyến trong năm 2023 lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng trưởng của tệp người dùng Internet.
Tính đến năm 2023, tỉ lệ người dùng Internet có tham gia mua sắm trực tuyến đã vượt qua ngưỡng 80%.
Chọn C
⦁ Tốc độ tăng người mua sắm năm 2023 so với năm 2022 là:
\(\frac{{61,0 - 57,0}}{{57,0}} \cdot 100\% \approx 7,02\% \).
Tốc độ tăng người dùng Internet năm 2023 so với năm 2022 là:
\(\frac{{78,4 - 77,9}}{{77,9}} \cdot 100\% \approx 0,64\% .\)
Ta thấy \(7,02\% > 0,64\% \). Thương mại điện tử vẫn đang giữ đà tăng tốt, trong khi lượng người dùng Internet gần như đi ngang.
⦁ Nhóm người tham gia mua sắm trực tuyến nằm trọn trong nhóm người dùng Internet. Việc tính tổng \(78,4 + 61,0 = 139,4\) triệu người là sai (Dân số Việt Nam năm 2023 chỉ khoảng 100 triệu người).
⦁ Mức tăng của Internet (2022 – 2023) chỉ là \(78,4 - 77,9 = 0,5\) triệu người.
Trong khi đó, người mua sắm tăng \(61,0 - 57,0 = 4,0\) triệu người.
Mà \(0,5 < 4\) nên mức độ gia tăng của người dùng Internet thấp hơn mức độ gia tăng của người mua sắm trực tuyến.
⦁ Tỉ lệ người dùng Internet có mua sắm năm 2023 là \(\frac{{61,0}}{{78,4}} \cdot 100\% \approx 77,8\% \).
Tỉ lệ này chưa chạm mốc 80%.
Vậy ta chọn phương án C
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Để hoàn thành dự án môn Toán, bạn An đã truy cập vào trang web của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia và chép lại dữ liệu về nhiệt độ cao nhất trong 5 ngày liên tiếp tại khu vực Hà Nội (đơn vị: °C) lần lượt là: \[32,5;{\rm{ }}34,1;{\rm{ }}33,0;{\rm{ }}35,2;{\rm{ }}34,0.\]
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Việc bạn An trích xuất số liệu từ trang web của cơ quan khí tượng thay vì tự cầm nhiệt kế ra ngoài trời để đo đạc được gọi là phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp.
Dãy số liệu thu được là dữ liệu định lượng.
Dãy số liệu thu được là số liệu rời rạc.
Biểu đồ hình quạt tròn là biểu đồ duy nhất và phù hợp nhất để biểu diễn dãy số liệu thu được.
a) Đúng. Phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp là việc lấy lại thông tin từ các nguồn đã có sẵn (sách báo, Internet, cơ sở dữ liệu quốc gia...). Do An không trực tiếp thực hiện phép đo mà lấy từ web, đây là thu thập gián tiếp.
b) Đúng. Dãy dữ liệu gồm các con số cụ thể thể hiện độ lớn (32,5; 34,1...) là dữ liệu định lượng. Dữ liệu định tính chỉ dùng cho các thuộc tính bằng chữ (ví dụ: Nóng, Lạnh, Mát mẻ).
c) Sai. Nhiệt độ là một đại lượng vật lý có thể nhận bất kỳ giá trị thực nào trong một khoảng nhất định (chứa số thập phân), vì vậy nó là số liệu liên tục.
d) Sai. Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu diễn cơ cấu (tỉ lệ phần trăm) của một tổng thể. Đối với chuỗi dữ liệu định lượng liên tục thay đổi theo thời gian (5 ngày liên tiếp), công cụ biểu diễn phù hợp nhất phải là biểu đồ đoạn thẳng.
Nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè (tháng 5, 6, 7, 8) tại Hà Nội năm 2023 lần lượt đo được là: 29,2°C; 30,5°C; 30,1°C; 29,5°C.
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Dãy số liệu nhiệt độ đo được trên là dữ liệu định lượng liên tục.
Một biểu đồ thích hợp để biểu diễn tỉ lệ của các mức nhiệt độ này trong mùa hè là biểu đồ đoạn thẳng.
Điểm biểu diễn nhiệt độ tháng 6 sẽ nằm ở vị trí cao nhất trên đồ thị.
Khi quan sát đồ thị, ta thấy mức chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng nóng thứ hai là 0,6°C.
a) Đúng. Nhiệt độ là đại lượng đo lường và có thể nhận mọi giá trị thực trong một khoảng, do đó là định lượng liên tục.
b) Đúng. Với dữ liệu nhiệt độ thay đổi theo thời gian, ta phải dùng biểu đồ đoạn thẳng hoặc cột.
c) Đúng. Tháng 6 có nhiệt độ cao nhất (30,5°C) nên điểm biểu diễn sẽ cao nhất trên trục tung.
d) Sai. Tháng nóng thứ hai là tháng 7 (30,1°C).
Mức chênh lệch: \(30,5 - 30,1 = 0,4^\circ {\rm{C}} \ne 0,6^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2023 như sau:
Quý | 1 | 2 | 3 | 4 |
Lượng khách (triệu lượt) | 2,7 | 2,9 | 3,3 | 3,7 |
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Biểu đồ cột là một lựa chọn hợp lí và trực quan để so sánh lượng khách quốc tế giữa các quý trong năm 2023.
Khi vẽ biểu đồ cột, cột cao nhất là biểu diễn Quý 3, phản ánh mùa cao điểm du lịch.
Tổng lượng khách quốc tế của nửa cuối năm là 7 triệu lượt.
Giai đoạn nửa cuối năm đóng góp trên 55% tổng lượng khách của toàn bộ năm 2023.
a) Đúng. Biểu đồ cột phù hợp để so sánh lượng khách quốc tế giữa các quý trong năm 2023.
b) Sai. Cột Quý 3 (3,3 triệu) thấp hơn Quý 4 (3,7 triệu).
c) Đúng. Tổng lượng khách nửa cuối năm (Quý 3 và Quý 4) là \[3,3 + 3,7 = 7,0\] (triệu lượt).
d) Đúng. Tổng lượng khách cả năm là: \(2,7 + 2,9 + 3,3 + 3,7 = 12,6\) (triệu lượt).
Ta có \(\frac{7}{{12,6}} \cdot 100\% \approx 55,56\% > 55\% \) nên giai đoạn nửa cuối năm đóng góp trên 55% tổng lượng khách của toàn bộ năm 2023.
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Lượng điện sản xuất từ nguồn Năng lượng tái tạo trong năm 2023 đạt 37,0788 tỉ kWh.
Biết rằng Bộ Công Thương đặt mục tiêu năm 2024 phải tăng thêm 10% sản lượng điện tái tạo so với năm 2023, thì lượng điện tái tạo cần sản xuất thêm là 3,71 tỉ kWh (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Tổng sản lượng điện tái tạo mục tiêu của năm 2024 sẽ đạt 40,788 tỉ kWh (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Giả sử giá mua điện bình quân là 2 000 VNĐ/kWh, quy mô doanh thu từ khối năng lượng này trong năm 2024 sẽ đạt xấp xỉ 81 574 tỉ đồng (làm tròn đến tỉ đồng).
a) Đúng. Sản lượng điện tái tạo trong năm 2023 là: \(280,9 \cdot 13,2\% = 37,0788\) (tỉ kWh).
b) Sai. Lượng điện cần sản xuất thêm là: \(37,0788 \cdot 10\% = 3,70788 \approx 3,708\) (tỉ kWh).
c) Sai. Tổng sản lượng mục tiêu 2024 là: \(37,0788 + 3,708 = 40,7868 \approx 40,787\) (tỉ kWh).
d) Đúng. Đổi 40,787 tỉ kWh \( = 40,787 \cdot {10^9}\) kWh.
Doanh thu khoảng: \(40,787 \cdot {10^9} \cdot 2\,\,000 = 81\,\,574 \cdot {10^9}\) VNĐ, tức là 81 574 tỉ đồng.
Ngày | 15/5 | 16/5 | 17/5 | 18/5 |
Lượng mưa (mm) | 12 | 45 | 120 | 23 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Để biểu diễn diễn biến đợt mưa trên, biểu đồ đoạn thẳng là biểu đồ phù hợp nhất.
Lượng mưa đỉnh điểm vào ngày 17/5.
Lượng mưa ngày đỉnh điểm đã tăng thêm 75 mm so với ngày ngay trước đó.
Lượng mưa của ngày đỉnh điểm so với ngày trước đó tăng 66,7%.
a) Đúng. Để biểu diễn diễn biến đợt mưa trên, biểu đồ đoạn thẳng là biểu đồ phù hợp nhất.
b) Đúng. Ngày 17/5 là ngày có lượng mưa lớn nhất nên trong đợt mưa này, lượng mưa đỉnh điểm vào ngày 17/5.
c) Đúng. Lượng mưa ngày 17/5 tăng so với ngày 16/5 là: \(120 - 45 = 75\) (mm).
d) Sai. Lượng mưa của ngày 17/5 so với ngày 16/5 tăng là \(\frac{{75}}{{45}} \cdot 100\% \approx 166,7\% \).

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025)
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Vùng Đông Nam Bộ có thu nhập bình quân cao nhất.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có thu nhập bình quân thấp nhất.
Chênh lệch thu nhập bình quân 1 tháng giữa người dân ở hai vùng cao nhất và thấp nhất là 3,182 triệu đồng.
Nếu tính cả năm 2025, khoảng cách chênh lệch thu nhập bình quân giữa một người ở vùng Đông Nam Bộ và một người ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 36,984 triệu đồng.
a) Đúng. Cột biểu diễn thu nhập bình quân của vùng Đông Nam Bộ có giá trị là 7,707 triệu đồng, là cao nhất.
b) Đúng. Cột biểu diễn thu nhập bình quân của vùng Trung du và miền núi phía Bắc có giá trị là 4,151 triệu đồng, là thấp nhất.
c) Sai. Chênh lệch thu nhập bình quân 1 tháng giữa người dân ở hai vùng cao nhất và thấp nhất là:
\[7,707 - 4,151 = 3,556\] (triệu đồng).
d) Sai. Chênh lệch thu nhập bình quân giữa một người ở vùng Đông Nam Bộ và một người ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là: \(3,556 \cdot 12 = 42,672\) (triệu đồng).

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Bắc Ninh là tỉnh đứng đầu cả nước về mức độ tập trung của kinh tế số lõi, với tỷ trọng KTS lõi đạt mức cực đại là 43,8% trong GDP của tỉnh.
Tỷ trọng của phần kinh tế số các ngành khác đóng góp vào GDP của Bắc Ninh là 3,6%.
Xét về mặt tỷ trọng (%), mảng kinh tế số lan tỏa các ngành khác đóng góp vào cơ cấu kinh tế của TP. Hồ Chí Minh lớn hơn so với Bắc Ninh.
Khối lượng tiền thực tế mà ngành kinh tế số lan tỏa của Bắc Ninh tạo ra lớn gấp hơn 3 lần so với quy mô ngành kinh tế số của TP. Hồ Chí Minh.
a) Đúng. Quan sát trên biểu đồ bên trái (10 địa phương cao nhất), cột màu cam (Tỷ trọng KTS lõi) của Bắc Ninh cao nhất, đạt giá trị 43,8%.
b) Sai. Kinh tế số bao gồm KTS lõi và KTS lan tỏa.
Tỷ trọng KTS lan tỏa của Bắc Ninh là: \(46,4\% - 43,8\% = 2,6\% \).
c) Đúng. Tỷ trọng KTS lan tỏa của TP. Hồ Chí Minh là: \(13.4\% - 7.1\% = 6.3\% \).
Ta thấy \(6.3\% > 2.6\% \). Do đó, tỷ trọng đóng góp của KTS lan tỏa vào nền kinh tế địa phương tại TP. Hồ Chí Minh thực sự lớn hơn so với Bắc Ninh.
d) Sai. Biểu đồ này chỉ cho biết kinh tế số chiếm bao nhiêu phần trăm trong GDP của từng tỉnh, không thể hiện quy mô về giá trị.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025)
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Tháng nóng nhất trong năm 2025 tại Đà Nẵng là tháng 7.
Tháng mát nhất trong năm 2025 tại Đà Nẵng là tháng 1.
Trong năm 2025, nhiệt độ không khí trung bình tại Đà Nẵng có xu hướng tăng liên tục từ tháng 1 đến tháng 7.
Trong năm 2025, mức tăng nhiệt độ thực tế giữa bất kỳ hai tháng liền kề nào trong giai đoạn tăng nhiệt liên tục cũng đều không vượt quá ngưỡng 2,5℃.
a) Đúng. Tháng nóng nhất là tháng có nhiệt độ không khí cao nhất trong năm 2025 tại Đà Nẵng, đó là tháng 7 với mức nhiệt đạt 30℃.
b) Đúng. Tháng mát nhất là tháng có nhiệt độ không khí thấp nhất trong năm 2025 tại Đà Nẵng, đó là tháng 1 với mức nhiệt 20,8℃.
c) Đúng. Từ tháng 1 đến tháng 7, ta thấy đường gấp khúc luôn có xu hướng đi lên (20,8 < 22,4 < 24,0 < 26,3 < 29,2 < 29,4 < 30), không có tháng nào bị tụt nhiệt độ so với tháng liền trước.
d) Sai. Ta thấy mức chênh lệch nhiệt độ không khí của tháng 5 so với tháng 4 là \[29,2 - 26,3 = 2,9^\circ {\rm{C}} > 2,5^\circ {\rm{C}}.\]

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Hãy xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng là khu vực tập trung nhiều cơ sở SXKD cá thể nhất.
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có số lượng cơ sở SXKD cá thể thưa thớt nhất.
Chênh lệch tỷ trọng cơ cấu giữa vùng có nhiều cơ sở SXKD cá thể nhất và vùng có ít cơ sở SXKD cá thể nhất là 15,4%.
Biết chênh lệch giữa vùng có nhiều cơ sở SXKD cá thể nhất và vùng có ít cơ sở SXKD cá thể nhất là 814 nghìn cơ sở. Khi đó tính được số lượng cơ sở SXKD cá thể tại vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng 1,3 triệu cơ sở.
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, hình quạt biểu diễn vùng Đồng bằng sông Hồng (họa tiết sọc dọc thẳng đứng) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 24,6%. Do đó, đây là khu vực tập trung nhiều cơ sở SXKD cá thể nhất.
b) Đúng. Hình quạt biểu diễn vùng Trung du và miền núi phía Bắc (họa tiết chấm bi) có tỷ trọng nhỏ nhất trên biểu đồ với 9,2%. Do đó, đây là khu vực có số lượng cơ sở SXKD cá thể thưa thớt nhất.
c) Đúng. Dựa vào số liệu ở ý a) và b) đã xác định ở trên, ta có phép tính chênh lệch tỷ trọng: \[24,6\% - 9,2\% = 15,4\% .\]
d) Đúng. Chênh lệch tỷ trọng giữa vùng lớn nhất và nhỏ nhất là 15,4%, tương ứng với giá trị thực tế là 814 nghìn cơ sở. Từ đó, ta tính được số lượng cơ sở SXKD cá thể tại vùng Đồng bằng sông Hồng (chiếm 24,6%) là:
\[\frac{{814}}{{15,4\% }} \cdot 24,6\% \approx 1300,26\] (nghìn cơ sở) ≈ 1,3 triệu cơ sở.

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là hai đầu tàu kinh tế có lực lượng lao động nam áp đảo nhất. Tổng số lượng lao động nam của riêng hai thành phố này cộng lại lên tới 279 441 người.
Số lượng lao động nam của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh lớn gấp hơn 3 lần so với tổng lực lượng lao động nam của cả 4 địa phương còn lại.
Tổng lực lượng lao động của khối 4 tỉnh thành Huế, Lạng Sơn, Đà Nẵng, Cần Thơ là 114 945 người.
Nếu ta đem tổng lực lượng lao động của Hà Nội và TP.HCM so sánh với tổng lực lượng lao động của toàn bộ 6 tỉnh thành thì hai thành phố này đang nắm giữ hơn 76% tổng quy mô lực lượng lao động của cả nhóm.
a) Đúng. Lao động nam tại Hà Nội là: 184 851 người.
Lao động nam tại TP. Hồ Chí Minh là: 94 590 người.
Tổng lao động nam hai thành phố là: \(184\,\,851 + 94\,\,590 = 279\,\,441\) (người).
b) Đúng. Tổng lao động nam của 4 địa phương còn lại là:
\[10{\rm{ }}308 + 12{\rm{ }}645 + 39{\rm{ }}754 + 25{\rm{ }}269{\rm{ }}87{\rm{ }}976\] (người).
Ta thấy \[279{\rm{ }}441:87{\rm{ }}976 \approx 3,18 > 3\].
Vậy tổng số lượng lao động nam của Hà Nội và TP.HCM thực sự lớn hơn gấp 3 lần so với tổng của 4 tỉnh kia.
c) Đúng. Tổng lao động nữ của khối 4 tỉnh là:
\[3{\rm{ }}716 + 3{\rm{ }}935 + 10{\rm{ }}112 + 9{\rm{ }}206 = 26{\rm{ }}969\] đc (người).
Tổng lực lượng lao động (Nam + Nữ) của khối 4 tỉnh là: \[87{\rm{ }}976 + 26{\rm{ }}969 = 114{\rm{ }}945\] (người).
Tỷ lệ lao động nữ của khối 4 tỉnh là: \[\frac{{26\,\,969}}{{114\,\,945}} \cdot 100\% \approx 23,46\% \].
d) Đúng. Đây là một bài toán tính tỷ trọng gộp để thấy rõ sự phân hóa vùng miền:
Tổng lao động Hà Nội là: \[184{\rm{ }}851 + 58{\rm{ }}007 = 242{\rm{ }}858\] (người).
Tổng lao động TP.HCM là: \[94{\rm{ }}590 + 29{\rm{ }}627 = 124{\rm{ }}217\] (người).
Tổng lao động hai thành phố là: \[242{\rm{ }}858 + 124{\rm{ }}217 = 367{\rm{ }}075\] (người).
Tổng lao động toàn bộ 6 tỉnh là: \[367{\rm{ }}075 + 114{\rm{ }}945 = {\rm{ }}482{\rm{ }}020\] (người).
Tỷ lệ của hai thành phố so với cả 6 tỉnh thành là: \(\frac{{367\,\,075}}{{482\,\,020}} \cdot 100\% \approx 76,15\% > 76\% .\)
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Bạn Bình thu thập các dữ liệu sau về các bạn trong lớp:
(1) Tuổi;
(2) Giới tính;
(3) Cân nặng;
(4) Chiều cao;
(5) Môn thể thao yêu thích;
(6) Số anh chị em ruột.
Có bao nhiêu dữ liệu trong số các dữ liệu trên thuộc loại dữ liệu định tính?
Dữ liệu định tính (thường biểu diễn bằng từ ngữ, chữ) gồm:
(2) Giới tính;
(5) Môn thể thao yêu thích.
Các dữ liệu còn lại đều là dữ liệu định lượng (được biểu diễn bằng số thực thực tế).
Vậy tổng cộng có 2 dữ liệu định tính.
Đáp án: 2.
Trong các dữ liệu định lượng sau đây, có bao nhiêu dữ liệu là số liệu rời rạc?
(1) Số lượng học sinh có mặt của mỗi lớp;
(2) Thời gian hoàn thành vòng chạy 100 mét của các vận động viên;
(3) Số bàn thắng ghi được trong mỗi trận bóng đá;
(4) Nhiệt độ cơ thể của bệnh nhân.
⦁ Số liệu liên tục (có thể nhận mọi giá trị trong một khoảng, bao gồm cả số thập phân) gồm: (2) Thời gian;
(4) Nhiệt độ.
⦁ Số liệu rời rạc là những số liệu chỉ nhận các giá trị hữu hạn hoặc đếm được (thường là số nguyên):
(1) Số lượng học sinh;
(3) Số bàn thắng.
Vậy có 2 số liệu rời rạc.
Đáp án: 2.
Bảng số liệu sau đây ghi nhận kết quả kinh doanh (lợi nhuận) của một công ty khởi nghiệp trong 4 quý của năm đầu tiên (đơn vị: tỷ đồng, số âm biểu diễn mức lỗ):
Quý | 1 | 2 | 3 | 4 |
Lợi nhuận | \[ - 2,5\] | 1,5 | 4,0 | 5,4 |
Dựa vào bảng phân tích dữ liệu, tính lợi nhuận trung bình mỗi quý của công ty trong năm đầu tiên (đơn vị: tỷ đồng).
Tổng lợi nhuận của công ty trong cả 4 quý đầu năm là:
\[\left( { - 2,5} \right) + 1,5 + 4,0 + 5,4 = 8,4\] (tỷ đồng).
Lợi nhuận trung bình mỗi quý mà công ty đạt được là: \[8,4:4 = 2,1\] (tỷ đồng).
Đáp án: 2,1.

Doanh thu trung bình mỗi tháng là: \[\frac{{1,2 + 1,5 + 1,8}}{3} = 1,5\] (tỷ đồng).
Đáp án: 15.

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Hãy tính độ chênh lệch về tỉ lệ giữa vùng đạt kết quả tiêm chủng cao nhất và vùng có kết quả thấp nhất trên biểu đồ.
Điểm dữ liệu cao nhất trên đồ thị thuộc về vùng Đồng bằng sông Hồng với tỉ lệ đạt 97,29%. Điểm chạm đáy thấp nhất thuộc về vùng Tây Nguyên với tỉ lệ 94,18%.
Độ chênh lệch tỉ lệ tiêm chủng là: \[97,29 - 94,18 = 3,11\] (%).
Đáp án: 3,11.
Bảng thống kê sau cho biết số lượng sách ngoại khóa các bạn học sinh trong một câu lạc bộ đã đọc được trong tháng qua:
Số sách đã đọc | 1 | 2 | 3 | 4 |
Số học sinh | 5 | 12 | 6 | 2 |
Bạn An muốn vẽ biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn dữ liệu trên. Hỏi tỷ lệ phần trăm số học sinh đọc từ 3 cuốn sách trở lên chiếm tất cả bao nhiêu phần trăm?
Tổng số học sinh trong câu lạc bộ tham gia khảo sát là: \[5 + 12 + 6 + 2 = 25\] (học sinh).
Số học sinh đọc từ 3 cuốn sách trở lên (gồm nhóm đọc 3 cuốn và 4 cuốn) là:
\[6 + 2 = 8\] (học sinh).
Tỷ lệ phần trăm số học sinh đọc từ 3 cuốn sách trở lên là: \[\frac{8}{{25}} \cdot 100\% = 32\% .\]
Đáp án: 32.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025)
Bạn An muốn vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế (không bao gồm thuế sản phẩm trừ trợ cấp) của năm 2025 (ước tính). Hãy tính tỉ lệ của khu vực Dịch vụ (đơn vị: %, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).Tổng giá trị của cả 3 khu vực kinh tế dựa trên biểu đồ cột là:
\[1\,\,495\,\,975 + 4\,\,836\,\,998 + 5\,\,491\,\,545 = 11\,\,824\,\,518\](tỷ đồng).
Tỉ lệ của khu vực Dịch vụ so với tổng thể 3 khu vực là:
\[\frac{{5\,\,491\,\,545}}{{11\,\,824\,\,518}} \cdot 100\% \approx 46,442\% \approx 46,4\% .\]
Đáp án: 46,4.

Tỉ lệ phần trăm giáo viên Trung học phổ thông là:
\(100\% - \left( {44,48\% + 35,66\% } \right) = 19,86\% \).
Số giáo viên Trung học phổ thông là:
\[29\,\,309 \cdot 19,86\% = 5820,7674 \approx 5821\] (người).
Đáp án: 5821.

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2025)
Tính độ chênh lệch về diện tích rừng giữa vùng nhiều rừng nhất và vùng Đồng bằng sông Hồng (đơn vị: nghìn ha và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Tổng diện tích rừng của vùng:
⦁ Đồng bằng sông Hồng: \[222,4 + 394,9 = 617,3\] (nghìn ha);
⦁ Trung du và miền núi phía Bắc: \[3672 + 1712,8 = 5384,8\] (nghìn ha);
⦁ Bắc Trung Bộ: \[2201,1 + 993,1 = 3194,2\] (nghìn ha);
⦁ Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: \[3643,9 + 1416,7 = 5060,6\] (nghìn ha);
⦁ Đông Nam Bộ: \[262,2 + 231,4 = 493,6\] (nghìn ha);
⦁ Đồng bằng sông Cửu Long: \[77,9 + 143,1 = 221,0\] (nghìn ha)
Vùng có nhiều rừng nhất là Trung du và miền núi phía Bắc với 5384,8 nghìn ha.
Độ chênh lệch diện tích rừng giữa vùng nhiều rừng nhất (Trung du và miền núi phía Bắc) và vùng Đồng bằng sông Hồng là:
\[5384,8 - 617,3 = 4767,5\] (nghìn ha) ≈ 4768 (nghìn ha).
Đáp án: 4768.

Quan sát dữ liệu tại cột năm 2024 trên biểu đồ, ta có:
Lưu lượng nước cao nhất (điểm trên đường nét liền) đạt 9400 m3/s.
Lưu lượng nước thấp nhất (điểm trên đường nét đứt) đạt 50 m3/s.
Số lần chênh lệch giữa hai thời điểm này trong năm này là:
\[9400:50 = 188\] (lần).
Đáp án: 188.

