Đề kiểm tra Toán 8 Chương 5 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trực tiếp; rủi ro do thiết bị đo lường của phòng y tế có thể sai số.
Gián tiếp; rủi ro về độ trễ thời gian vì độ cận của học sinh có thể đã thay đổi sau 6 tháng.
Trực tiếp; rủi ro do số lượng \(1200\) học sinh là quá lớn để phân tích thủ công.
Gián tiếp; không có rủi ro vì dữ liệu của nhà trường luôn chính xác tuyệt đối.
Chọn B
Nhóm nghiên cứu sử dụng lại tệp dữ liệu đã có sẵn từ phòng y tế thay vì tự đi đo khám trực tiếp cho từng em, do đó đây là phương pháp thu thập gián tiếp.
Sự thật là độ cận thị ở tuổi học đường có thể biến thiên rất nhanh. Việc dùng dữ liệu cũ 6 tháng trước để làm cơ sở đưa ra kết luận cho “hiện tại” là một lỗ hổng lớn về tính cập nhật của dữ liệu.
Một khảo sát chất lượng dịch vụ vận tải thu thập hai dữ liệu sau từ hành khách:
(1) Mức độ hài lòng về thái độ tài xế (Rất tệ, Tạm ổn, Xuất sắc);
(2) Thời gian chờ xe thực tế (tính đến từng giây).
Hai dữ liệu này lần lượt thuộc loại dữ liệu nào?
(1) Định tính có thứ bậc, (2) Định lượng liên tục.
(1) Định tính không thứ bậc, (2) Định lượng rời rạc.
(1) Định lượng rời rạc, (2) Định lượng liên tục.
(1) Định tính có thứ bậc, (2) Định lượng rời rạc.
Chọn A
Dữ liệu (1) thể hiện dưới dạng chữ và có thang đo sắc thái tăng dần rõ rệt (Rất tệ < Tạm ổn < Xuất sắc), nên đây là dữ liệu định tính có thứ bậc.
Dữ liệu (2) đo lường thời gian thực tế, là một đại lượng vật lý có thể nhận bất kỳ giá trị thập phân nào (ví dụ 120,5 giây), do đó nó là dữ liệu định lượng liên tục.

Cặp Tuần 1 và Tuần 2: Chi phí được cắt giảm 10 triệu đồng, tương ứng với tốc độ “tiết kiệm” (tăng trưởng âm) là \(25\% \) so với mốc khởi điểm của tháng.
Cặp Tuần 2 và Tuần 3: Team chi thêm 20 triệu đồng cho marketing, khiến chi phí của Tuần 3 ghi nhận tốc độ phình to là \(33,3\% \) so với vùng đáy Tuần 2.
Cặp Tuần 3 và Tuần 4: Dù chi phí tăng mạnh nhất (thêm 21 triệu đồng), nhưng tốc độ tăng trưởng của giai đoạn này chỉ đạt xấp xỉ \(26\% \) so với Tuần 3.
Cặp Tuần 1 và Tuần 4: Xét trên toàn bộ chu kỳ cả tháng, quy mô chi tiêu marketing của team đã thực sự nới rộng thêm \(62\% \) so với tuần đầu tiên.
Chọn D
⦁ Cặp Tuần 1 và Tuần 2: Mức giảm là \(50 - 40 = 10\) (triệu đồng).
Tốc độ sụt giảm là: \(\frac{{10}}{{50}} \cdot 100\% = 20\% \).
⦁ Cặp Tuần 2 và Tuần 3: Mức tăng là \(60 - 40 = 20\) (triệu đồng).
Tốc độ tăng trưởng là: \(\frac{{20}}{{40}} \cdot 100\% = 50\% \).
⦁ Cặp Tuần 3 và Tuần 4: Mức tăng là \(81 - 60 = 21\) (triệu đồng).
Tốc độ tăng trưởng là: \(\frac{{21}}{{60}} \cdot 100\% = 35\% \).
⦁ Cặp Tuần 1 và Tuần 4: Mức tăng là \[81 - 50 = 31\] (triệu đồng).
Tốc độ tăng trưởng là: \[\frac{{31}}{{50}} \cdot 100\% = 62\% \].

Sách Khoa học chiếm 14,8% tổng thị phần sách bán ra của cửa hàng.
Đểdoanh số Truyện tranh đuổi kịp Sách Giáo khoa, nhà sách chỉ cần đẩy mạnh để loại sách này tăng trưởng thêm \(50\% \).
Sách Văn học bán ít hơn tổng nhóm Sách Giáo khoa và Truyện tranh là 416 cuốn.
Nhóm sách Giải trí và Khoa học có doanh số thấp hơn Sách Giáo khoa đúng 20%.
Chọn D
⦁ Tổng lượng sách bán ra thực tế là: \(495 + 317 + 148 + 248 = 1208\) (cuốn).
Tỉ lệ thực tế của Sách Khoa học là: \(\frac{{148}}{{1208}} \cdot 100\% \approx 12,25\% \).
⦁ Để Truyện tranh (248) đuổi kịp Sách Giáo khoa (495) là 247 cuốn.
Để lấp đầy khoảng trống này đòi hỏi nỗ lực tăng trưởng gấp đôi.
⦁ Mức chênh lệch của Sách Văn học so với tổng nhóm Sách Giáo khoa và Truyện tranh là
\(\left( {495 + 248} \right) - 317 = 426\) (cuốn).
⦁ Mức chênh lệch của nhóm sách Giải trí và Khoa học so với Sách Giáo khoa là
\(495 - \left( {248 + 148} \right) = 99\) (cuốn).
Tỉ lệ nhỏ hơn là: \(\frac{{99}}{{495}} \cdot 100\% = 20\% \).

Ứng dụng A.
Ứng dụng B.
Ứng dụng C.
Cả B và C đều có tốc độ bứt phá bằng nhau.
Chọn C
⦁ Ứng dụng A: Số người dùng tăng thêm là (người).
Tốc độ tăng trưởng: \(\frac{{514}}{{5\,\,142}} \cdot 100\% \approx 10,0\% \).
⦁ Ứng dụng B: Số người dùng tăng thêm là (người).
Tốc độ tăng trưởng: \(\frac{{604}}{{2\,\,015}} \cdot 100\% \approx 30,0\% \).
⦁ Ứng dụng C: Số người dùng tăng thêm là (người).
Tốc độ tăng trưởng: \(\frac{{424}}{{412}} \cdot 100\% \approx 102,9\% \).
Vậy ứng dụng C có lượng người dùng mới ít nhất (chỉ 424 người), tuy nhiên, nếu xét về tốc độ bứt phá, ứng dụng C đang được nhân đôi được quy mô của mình (tăng trưởng 102,9%).

1,8 tỷ đồng.
2,4 tỷ đồng.
2 tỷ đồng.
3 tỷ đồng.
Chọn B
Tổng chi phí vận hành một tháng của xí nghiệp đó là: \(1,4:35\% = 4\) (tỷ đồng)
Tổng tỉ lệ của Quỹ lương và Vận hành máy móc trên biểu đồ là:
\(45\% + 15\% = 60\% \).
Tổng số tiền tương ứng cho hai khoản này là:
\(4 \cdot 60\% = 2,4\) (tỷ đồng).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

So với Tháng 1, số tiền nhận được trong Tháng 2 đã sụt giảm 20%.
Để số tiền nhận được phục hồi từ mốc Tháng 2 về lại đúng mức đỉnh của Tháng 1, nó chỉ cần tăng thêm đúng 20% trong Tháng 3.
Thực tế, số tiền nhận được của Tháng 3 tăng so với Tháng 2 là 20%.
Nếu số tiền nhận được tiếp tục giữ nguyên mức tăng 20% cho Tháng 4, tổng số tiền nhận được sẽ vượt qua mốc đỉnh cũ của Tháng 1.
a) Đúng. Số tiền nhận được sụt giảm của Tháng 2 so với Tháng 1 là: \(\frac{{100 - 80}}{{100}} \cdot 100\% = 20\% .\)
b) Sai. Để số tiền nhận được từ 80 triệu đồng (Tháng 2) về lại 100 (Tháng 1), mức cần tăng là 20 triệu.
Tỉ lệ tăng cần thiết là: \(\frac{{20}}{{80}} \cdot 100\% = 25\% \).
c) Đúng. Số tiền nhận được tăng thực tế từ Tháng 2 lên Tháng 3 là 16 triệu (từ 80 triệu lên 96 triệu).
Tỉ lệ tăng là: \(\frac{{16}}{{80}} \cdot 100\% = 20\% \).
d) Đúng. Áp dụng mức tăng số tiền nhận được là 20% cho Tháng thì số tiền Tháng 4 nhận được là: \(96 + \left( {96 \cdot 20\% } \right) = 96 + 19,2 = 115,2\) (triệu đồng).
Con số 115,2 lớn hơn mốc đỉnh 100 của Tháng 1.

Mức tăng sản lượng của mặt hàng N từ Năm 1 sang Năm 2 bằng với mức tăng của mặt hàng T.
Tốc độ tăng trưởng (phần trăm) của hai mặt hàng N và T trong Năm 2 là xấp xỉ bằng nhau.
Giả sử bước sang Năm 3, mặt hàng L đặt mục tiêu phải bứt phá để đạt được đúng “tốc độ tăng trưởng phần trăm” mà mặt hàng T đã làm được ở Năm 2. Để làm được điều đó, mặt hàng L phải tăng thêm khoảng 19 nghìn tấn so với Năm 2.
Giả định vào Năm 3, cả ba mặt hàng N, T và L bằng một cách nào đó đều đạt được mức tăng thêm là 19 nghìn tấn. Nếu điều này xảy ra, mặt hàng T sẽ bị đẩy xuống vị trí chót bảng, trở thành mặt hàng có tốc độ tăng trưởng phần trăm thấp nhất trong 3 mặt hàng.
a) Đúng. Mức tăng của mặt hàng N là: \(181,7 - 152,4 = 29,3\) (nghìn tấn).
Mức tăng của mặt hàng T là: \(93,1 - 63,8 = 29,3\) (nghìn tấn).
b) Sai. Tốc độ tăng của mặt hàng N là: \(\frac{{29,3}}{{152,4}} \cdot 100\% \approx 19,2\% \).
Tốc độ tăng của mặt hàng T là: \(\frac{{29,3}}{{63,8}} \cdot 100\% \approx 45,9\% \).
Cùng một lượng tăng thêm là 29,3 nghìn tấn, nhưng Thủy sản có tốc độ tăng trưởng bứt phá hơn gấp hơn 2 lần so với Nông sản.
c) Đúng. Nếu tốc độ mục tiêu \(45,9\% \) cho nền tảng của L ở Năm 2 (41,5 nghìn tấn) thì sản lượng cần tăng thêm là \(41,5 \cdot 45,9\% = 19,0485 \approx 19,0\) (nghìn tấn).
d) Sai. Khi vào Năm 3, các mặt hàng đều tăng 19,0 nghìn tấn so với Năm 2, ta có:
Tốc độ tăng trưởng mới của N (Nông sản) là: \[\frac{{19,0}}{{181,7}} \cdot \;100\% \approx 10,5\% .\]
Tốc độ tăng trưởng mới của T (Thủy sản) là: \[\frac{{19,0\;}}{{93,1}} \cdot 100\% \approx 20,4\% .\]
Tốc độ tăng trưởng mới của L (Lâm sản) là: \[\frac{{19,0}}{{41,5}}\; \cdot 100\% \approx 45,8\% .\]
Mặt hàng có tốc độ tăng trưởng phần trăm thấp nhất (chót bảng) tiếp tục là Nông sản (N) với mức 10,5%, hoàn toàn không phải Thủy sản (20,4%) như khẳng định của đề bài.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Một cuộc điều tra nhân khẩu học thu thập danh sách 5 dữ liệu:
(1) Số lượng con cái trong một hộ gia đình;
(2) Khoảng cách từ nhà đến trường đo bằng GPS;
(3) Cân nặng thực tế của trẻ sơ sinh;
(4) Thời gian trung bình sử dụng tivi mỗi ngày;
(5) Số vụ tai nạn giao thông xảy ra tại ngã tư trong tháng.
Trong 5 dữ liệu này, có bao nhiêu dữ liệu rời rạc?
Dữ liệu định lượng rời rạc là những đại lượng đếm được bằng số nguyên (không có các trạng thái thập phân dở dang).
Trong các dữ liệu trên: (1) Số lượng con cái và (5) Số vụ tai nạn là đếm được (rời rạc).
Các dữ liệu (2), (3), (4) là kết quả của công cụ đo lường, có thể nhận giá trị thập phân liên tục. Vậy có \(2\) dữ liệu rời rạc.
Đáp án: 2.
Biểu đồ cột sau biểu diễn số ngày mưa trong 4 tháng mùa mưa tại một địa phương.

Do lỗi máy in, dữ liệu của Tháng 8 bị mờ mực, không nhìn thấy. Biết rằng giá trị trung bình số ngày mưa của cả 4 tháng này là 11 ngày. Hãy tính số ngày mưa của Tháng 8.
Gọi số ngày mưa của Tháng 8 là \(x\) (ngày).
Tổng số ngày mưa của cả 4 tháng là: \(11 \cdot 4 = 44\) (ngày).
Khi đó, ta có:
\(12 + 14 + 8 + x = 44\)
\(34 + x = 44\)
\(x = 10\).
Vậy Tháng 8 có 10 ngày mưa.
Đáp án: 10.
Biểu đồ hình quạt tròn sau biểu diễn cơ cấu doanh thu của 3 dòng sản phẩm cốt lõi tại một doanh nghiệp:

Kế toán trưởng rà soát sổ sách vật lý và xác nhận rằng số tiền doanh thu thực tế thu về của Dòng B đang cao hơn Dòng C chính xác là 12,5 tỉ đồng. Hãy tính doanh thu thực tế của Dòng A (đơn vị: tỉ đồng, dùng dấu phẩy cho số thập phân).
Tỉ lệ phần trăm của Dòng C trên biểu đồ quạt là: \(100\% - \left( {35\% + 45\% } \right) = 20\% \).
Khoảng chênh lệch phần trăm giữa Dòng B và Dòng C là: \(45\% - 20\% = 25\% \).
Mức chênh lệch 25% này tương ứng chính xác với 12,5 tỉ đồng.
Tổng quy mô doanh thu của cả doanh nghiệp là: \(12,5:25\% = 50\) (tỉ đồng).
Giá trị doanh thu thực tế của Dòng A là: \(50 \cdot 35\% = 17,5\) (tỉ đồng).
Đáp án: 17,5.


