
24 câu hỏi
Scottish
Venus
Neptune
Saturn
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. Scottish (a): thuộc Xccố-len
B. Venus (a): sao Kim
C. Neptune (a): sao Hải Vương
D. Saturn (a): sao Thổ
chemist
scientist
litter
interviewer
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. chemist (n): nhà hóa học
B. scientist (n): nhà khoa học
C. litter (n): rác thải
D. interviewer (n): người phỏng vấn
great
greatest
greater
greater and greater
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu so sánh nhất:
Tính từ ngắn: S + tobe/V + the + adj-est/adv-est + N/O
Tính từ dài: S + tobe/V + the + most + adj/adv + N/O
Dịch: Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất thế giới.
inventors
inventions
invention
Invented
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một danh từ chỉ vật số nhiều.
Dịch: Ông chịu trách nhiệm cho hơn một nghìn phát minh bao gồm bóng đèn điện và máy ghi âm.
reading
read
was read
had read
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
After + S + had + Ved/3, S + Ved/2.
Dịch: Năm 10 tuổi, ông thành lập một phòng thí nghiệm nhỏ sau khi đọc một cuốn sách khoa học mà mẹ ông cho anh xem.
benefits
science
invention
Dangers
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Benefit to sb: lợi ích cho ai
The water beneath the Earth’s surface
A type of pollution
Water from lakes
The water from rivers
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Water pollution is the contamination of bodies of water such as lakes, rivers, oceans, and groundwater (the water beneath the Earth’s surface).
(Ô nhiễm nước là sự ô nhiễm của các vùng nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất).)
Dịch: Nước ngầm là nước bên dưới bề mặt Trái Đất.
Industrial waste and pollutants from storm water
Pesticides, herbicides and the atmosphere
Sewage from households and factories.
Industrial waste, sewage, pesticides anh herbicides.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Water pollution can have many different causes. Factories dump industrial waste into lakes and rivers. Sewage from households is another cause. Farms using pesticides to kill insects and herbicides to kill weeds can also lead to water pollution. These factors cause ‘point source’ pollution while pollutants from storm water and the atmosphere result in ‘non-point source’ pollution.
(Ô nhiễm nước có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau. Các nhà máy đổ chất thải công nghiệp ra sông hồ. Nước thải từ các hộ gia đình là một nguyên nhân khác. Các trang trại sử dụng thuốc trừ sâu để diệt côn trùng và thuốc diệt cỏ để diệt cỏ dại cũng có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước. Những yếu tố này gây ra ô nhiễm "nguồn nhìn thấy" trong khi các chất ô nhiễm từ nước mưa và khí quyển dẫn đến ô nhiễm "nguồn không nhìn thấy".)
Dịch: Chất thải công nghiệp, nước thải, thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ.
to kill insects
to kill weeds
to pollute water
to kill aquatic plants
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Farms using pesticides to kill insects and herbicides to kill weeds can also lead to water pollution.
(Các trang trại sử dụng thuốc trừ sâu để diệt côn trùng và thuốc diệt cỏ để diệt cỏ dại cũng có thể dẫn đến ô nhiễm nguồn nước.)
Dịch: Mọi người dùng thuốc diệt cỏ để diệt cỏ dại.
diseases
water pollution
animals’ death
cholera
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: In many poor nations, there are frequent outbreaks of cholera and other diseases because of people’s drinking untreated water.
(Ở nhiều quốc gia nghèo, thường xuyên bùng phát dịch tả và các bệnh khác do người dân uống nước không qua xử lý.)
Dịch: Nếu nước uống không được xử lý, sự bùng phát dịch tả có thể xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Câu tường thuật dạng Yes/No:
S + asked + sb + if/whether + S + V(lùi thì).
Dịch: Mi đã hỏi Mick liệu rằng anh ấy có thích thí nghiệm vật lí không.
Đáp án đúng: My sister said that she hadn’t said anything at the meeting the week before.
Hướng dẫn giải:
Câu tường thuật:
S + said/ said to me/ told me (that) + S + V(lùi thì).
“last week” trong câu tường thật chuyển thành “the week before”.
Dịch: Chị tôi đã nói rằng cô ấy không nói bất cứ điều gì vào cuộc họp tuần trước.
Đáp án đúng: The teacher asked her students what the essential conditions for human life were.
Hướng dẫn giải:
Câu tường thuật dang W-Question:
S + asked + sb + W-Question + S + V(lùi thì).
Dịch: Cô giáo đã hỏi học sinh điều kiện cần thiết cho cuộc sống con người là gì.
Đáp án đúng: Nick said that reading books on science was one of his favorite daily activities.
Hướng dẫn giải:
S + said/ said to me/ told me (that) + S + V(lùi thì).
Dich: Nick đã nói rằng đọc sách khoa học là một hoạt động yêu thích hàng ngày của anh ấy.
Đáp án đúng: Food and medical supplies have been sent to the victims of the hurricane.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + been + Ved/3.
Dịch: Thực phẩm và vật tư y tế đã được gửi đến các nạn nhân của cơn bão.
Đáp án đúng: A lot of clothes, food and drinks were donated to support the victims of the flood.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3
Dịch: Rất nhiều quần áo, đồ ăn thức uống đã được quyên góp để ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.
Đáp án đúng: Will – be
Hướng dẫn giải:
“in the future” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai.
Dịch: Sách ở tương lai sẽ giống như sách ở hiện tại chứ?
Đáp án đúng: won’t pass
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại 1:
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V
Dịch: Bạn sẽ không vượt qua bài kiểm tra nếu bạn không bắt đầu học chăm chỉ hơn.
Đáp án đúng: had left
Hướng dẫn giải:
S + had + Ved/3 + before + S + Ved/2.
Dịch: Hầu hết mọi người đã rời đi trước khi núi lửa phun trào.
Đáp án đúng: will be painting
Hướng dẫn giải:
“at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn.
Dịch: Vào 4h chiều ngày mai, Dương và Nhi sẽ đang vẽ một bức tranh về Hệ Mặt Trời.
Đáp án đúng: Nick said that he wanted to stay in Viet Nam longer.
Hướng dẫn giải:
Câu tường thuật:
S + said/said to me/ told me (that) + S + V(lùi thì).
Want to V: muốn làm gì đó
Stay in somewwhere: ở đâu
Đáp án đúng: The earthquake happened at midday while many people were having lunch.
Hướng dẫn giải:
Hành động xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra trong quá khứ chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Trận động đất xảy ra vào giữa trưa khi nhiều người đang ăn trưa.
Question 10. Supply the correct form of the words in brackets.
Đáp án đúng: Pollution
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
Dịch: Ô nhiễm không khí, cùng với rác thải, đang gây ra nhiều vấn đề cho thành phố chúng ta ngày nay.
Đáp án đúng: cultural
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
Dịch: Có rất nhiều sự khác nhau về văn hóa ở đất nước chúng tôi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















