
30 câu hỏi
China
check
chemist
chocolate
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /k/, ba đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.
environment
facility
vacation
souvenir
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
cut
designed
carved
sliced
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. cut (v): cắt, tỉa
B. design (v): thiết kế
C. carve (v): khắc chạm
D. slice (v): cắt lát
Dịch: Bức tượng được khắc chạm bằng đá.
Gym
Library
University
Gallery
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. Gym (n): phòng tập thể dục
B. Library (n): thư viện
C. University (n): đại học
D. Gallery (n): phòng trưng bày
Dịch: Phòng trưng bày là một tòa nhà hoặc căn phòng nơi mọi người có thể đến xem tranh.
is having
was having
has had
had
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Khi tôi đến thăm cô ấy vào tối qua, cô ấy đang tắm.
at – in
at – on
at – by
in – by
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
“at” đi với giờ cụ thể.
“on” đi với ngày tháng.
Dịch: Cô ấy sinh ra vào lúc 2h ngày 18 tháng 7.
complaining
complained
to complain
complains
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Anh ấy luôn luôn phàn nàn sự nặng nề về cái vali của tôi.
recycled
reused
reduced
returned
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. recycle (v): tái chế
B. reuse (v): tái sử dụng
C. reduce (v): giảm
D. returne (v): trở về
Dịch: Mỗi một hộp sữa có thể được tái sử dụng ba lần.
water-fetch
fetching-water
water-fetching
fetch-water
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
water-fetching (a): lấy nước
Dịch: Một cuộc thi mà những người tham gia phải lấy nước từ sông được gọi là cuộc thi lấy nước.
not to
not
don’t
didn’t
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
told sb + (not) + to V: yêu cầu ai đó (không) làm gì.
Dịch: Giáo viên yêu cầu chúng tôi không nói chuyện.
On 25 December.
In the middle of December
In the middle of the year
No information
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: My favorite time of the year is Christmas, which is on 25 December.
(Thời gian yêu thích của tôi trong năm là Giáng sinh, vào ngày 25 tháng 12.)
Dịch: Giáng sinh được tổ chức vào ngày 25 tháng 12.
have a good time
celebrate the birth of Christ
visit their friends and family
visit their friends and family
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: That’s when Christians celebrate the birth of Christ.
(Đó là khi những người theo đạo kỷ niệm ngày sinh của Chúa Giê-su.)
Dịch: Bởi vì những người theo đạo kỷ niệm ngày sinh của chúa Giê-su.
make something look nicer
paint something
make something look worse
buy something
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
decorate (v): trang trí = make something look nicer (v): khiến mọi thứ đẹp hơn
give each other presents
have an enormous meal with turkey
have Christmas pudding
all are correct
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: On Christmas Day, we give each other presents. We have one enormous meal with turkey, and after that, we have Christmas pudding.
(Vào ngày lễ Giáng sinh, chúng tôi tặng quà cho nhau. Chúng tôi có một bữa ăn thịnh soạn với gà tây, và sau đó, chúng tôi có bánh pudding Giáng sinhDean is English
At Christmas, people get big trees and decorate it
Dean prefers Halloween to Christmas
In the middle of December, people send a lot of Christmas cards to friends and family
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: My favorite time of the year is Christmas, which is on 25 December.
(Thời gian yêu thích của tôi trong năm là Giáng sinh, vào ngày 25 tháng 12.)
Dịch: Đáp án sai: Dean thích Hallloween hơn Giáng sinh.
B. Complete this postcard with the most suitable words from the box.
Đáp án đúng: vacation
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “vacation”.
Dịch: Chào cậu! Kỳ nghỉ của tôi thật tuyệt vời! Tôi đến thăm bạn của tôi ở Puerto Rico. Tôi ở tại một khách sạn đẹp gần một bãi biển xinh đẹp.
Đáp án đúng: rented
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một động từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “rented”.
Dịch: Chúng tôi đã thuê một chiếc ô tô và đi du lịch quanh đảo.
Đáp án đúng: learn
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một động từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “learn”.
Dịch: Tôi đã cố gắng học lướt ván , nhưng nó khó quá
Đáp án đúng: fresh
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “fresh”.
Dịch: Tôi đã cố gắng học lướt ván, nhưng nó quá khó, tôi rất thích đồ ăn và rất thích trái cây tươi.
Đáp án đúng: local
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “local”.
Dịch: Tôi đã nói chuyện với rất nhiều người dân địa phương ở đó.
“at + giờ cụ thể + thời gian ở tương lai” là dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn:
S + was/were + Ving
Dịch: Tôi đã đang viết báo cáo vào 8h tối quaĐáp án đúng: He has been in Viet Nam for weeks.
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ còn kéo dài đến hiện tại và có thể diễn ra trong tương lai.
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + Ved/3
Dịch: Anh ấy đã ở Việt Nam khoảng hai tuần.
Đáp án đúng: It is interesting to learn English.
Hướng dẫn giải:
It’s + adj + to V: thật là làm sao để làm gì.
Dịch: Thật thú vị để học Tiếng Anh.
Đáp án đúng: Oh dear! They are always going to class late.
Hướng dẫn giải:
Thì hiện tại tiếp diễn với trạng từ “always” dùng để chỉ thói quen xấu lặp đi lặp lại ở hiện tại làm người khác khó chịu.
Cấu trúc: S + be + always + V-ing
Dịch: Trời ơi! Họ luôn luôn đến lớp muộn.
Đáp án đúng: Mrs. Quyen was cooking when Hoa arrived home.
Hướng dẫn giải:
Hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Cô Quyên đang nấu ăn thì Hoa về nhà.
Đáp án đúng: The building will br built next year.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động ở thì tương lai đơn:
S + will/shall + be + Ved/3 + (by sb) +.....
Dịch: Tòa nhà sẽ được xây vào năm sauĐáp án đúng: We have not met ech other for ten years.
Hướng dẫn giải:
The last time + S + Ved/2 + was + thời gian.: lần cuối cùng ai đó làm gì
= S + have/has + Ved/3 + for/since + thời gian
Dịch: Chúng tôi đã không gặp nhau khoảng 10 năm.
Đáp án đúng: Do you mind if I turn on the television?
Hướng dẫn giải:
Do you mind if + S + V(s/es)?: bạn có phiền nếu ai đó làm gì?
Dịch: Bạn có phiền nếu tôi bật tivi không?
Đáp án đúng: Nam said that his sister liked cooking.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu trần thuật:
S + said/ told me/ said to me + (that) + S + V(lùi thì).
Dịch: Nam đã nói rằng chị gái của anh ấy thích nấu ăn.
Đáp án đúng: Do you mind turning the music down?
Hướng dẫn giải:
Do you mind + Ving?: bạn có phiền khi làm gì?
Dịch: Bạn có phiền nếu cho nhạc nhỏ xuống không?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















