
35 câu hỏi
atomic
national
romantic
dramatic
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B trọng âm rơi vào âm thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
bibliography
ecology
biography
technology
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Đáp án A trọng âm rơi vào âm thứ ba, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
unfriendly
unforeseen
unhappy
unhappy
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B trọng âm rơi vào âm thứ ba, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
Portuguese
addressee
Chinese
Japanese
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ ba.
hurricane
forest fire
tsunami
drought
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. hurricane (n): cơn bão
B. forest fire (n): cháy rừng
C. tsunami (n): sóng thần
D. drought (n): hạn hán
Dịch: Lực lượng cứu hỏa đã mất 5 ngày để dập cháy rừng.
fine
will fine
fined
fines
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu điều kiện loại 1:
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + Vbare.
Dịch: Các nhà máy sẽ không đổ chất thải xuống sông nếu chính phủ phạt nặng.
leave
left
was leaving
had left
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Before + S + Ved/2, S + had + Ved/3
Dịch: Bạn đã làm gì trước khi tan học ngày hôm qua?
develop
developing
developed
development
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần một danh từ.
Adj + N
development (n): sự phát triển.
Dịch: Mỗi ngày chúng ta đều nghe về sự phát triển mới trong khoa học và công nghệ.
build
is built
are built
are building
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
“every year” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Câu bị động ở thì hiện tại đơn:
S + is/are/am + Ved/3 + (by sb) + .....
“Ten new houses” là số nhiều nên tobe chia theo danh từ số nhiều.
Dịch: Mười ngôi nhà mới được xây dựng trong thị trấn mỗi năm.
tomorrow
the day after
the day before
yesterday
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật đang có dạng ở thì tương lai đơn (would leave).
Trong câu trần thuật, “tomorrow” sẽ được chuyển thành “the day after/ the following day”.
Dịch: Olive nói với Châu rằng cô ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.
to travel
travel
travelling
to travelling
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
S + choose + to V: ai đó lựa chọn làm gì
Dịch: Tôi chọn di chuyển bằng máy bay vì nó thuận tiện hơn.
have
will be having
had
are having
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
“at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.
Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn:
S + will/shall + be + Ving
Dịch: Vào lúc 3 giờ sáng ngày mai, chúng tôi sẽ có một cuộc họp video tại văn phòng của mình.
Research
Researched
Researchers
Researching
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là danh từ chỉ người ở dạng số nhiều.
Researcher (n): nhà nghiên cứu
Dịch: Các nhà nghiên cứu ở Nhật Bản đã phát hiện ra rằng quá trình lão hóa của con người có thể bị trì hoãn hoặc thậm chí đảo ngược.
had bought
are going to buy
have bought
will buy
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said/said to me/told me + (that) + S + V(lùi thì).
Dịch: Họ nói rằng họ đã mua một chiếc TV đặc biệt có thể phát hai kênh khác nhau cùng một lúc.
That’s a relief
That’s shocking
Oh dear!
How terrible
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. That’s a relief: thật là nhẹ cả người
B. That’s shocking: điều đó thật sốc
C. Oh dear!: ôi chao!
D. How terrible: thật tồi tệ
Dịch: “Ngọn lửa rừng đã được dập tắt vào sáng nay. Không ai bị giết cả ”. – “Thật là nhẹ cả người!”
Certainly not
Unfortunately, not
I hope not
I’m afraid. I can’t
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. Certainly not: chắc chắn không
B. Unfortunately, not: thật không may, không phải
C. I hope not: tôi hy vọng là không
D. I’m afraid. I can’t: tôi ngại là tôi không thể
Dịch: “Bạn có muốn đi uống nước vào cuối tuần này không?” – “Tôi ngại là tôi không thể.”
unpolite
impolite
friendly
thoughful
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
polite (a): lịch sự >< impolite (a): bất lịch sự
Dịch: Ở Mỹ, thật là không lịch sự khi hỏi những câu hỏi về tuổi tác, hôn nhân và thu nhập.
A turn down
look up
slow down
put forward
Hướng dẫn giải:
speed up : tăng tốc >< slow down : chậm lại
It will decrease sharply
It will remain stable
It will increase sharply
It will flutate
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Some predict that the sun’s rays will cause a sharp increase in deaths from skin cancer over the next fifty years.
(Một số dự đoán rằng tia nắng mặt trời sẽ khiến số ca tử vong do ung thư da tăng mạnh trong 50 năm tới.)
Dịch: Nó sẽ gia tăng mạnh mẽ.
three oxygen atoms
two three oxygen atoms
a lot of oxygen atoms
no oxygen atoms
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Ozone is a molecule composed of three oxygen atoms.
(Ozone là một phân tử bao gồm ba nguyên tử oxy.)
Dịch: Có ba nguyên tử oxy.
Two single atoms of oxygen interact each other.
Two oxygen molecules interact each other.
One oxygen molecule interact with one carbondioxide.
One single oxygen atom combines with a molecule of oxygen
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Most ozone found in our atmosphere is formed by an interaction between oxygen molecules and ultraviolet radiation (UV) from the sun.
(Hầu hết ôzôn được tìm thấy trong bầu khí quyển của chúng ta được hình thành do sự tương tác giữa các phân tử oxy và bức xạ tia cực tím (UV) từ mặt trời.)
Dịch: Hai phân tử oxy tương tác với nhau.
ozone molecules
gases
the Earth’s atsmosphere
oxygen molecules
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Oxygen molecules make up about 21% of all gases in the Earth’s atmosphere. They consist of two atoms of oxygen and are labeled 02.
(Các phân tử oxy tạo nên khoảng 21% tất cả các loại khí trong bầu khí quyển của Trái Đất. Chúng bao gồm hai nguyên tử oxy và được đánh dấu là 02.)
Dịch: Từ “they” đề cập đến các phân tử oxy.
go down
go down
stay unchanged
vary continuously
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
increase (v): tăng lên = go up: đi lên
pure
unpolluted
exhausted
polluted
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
contaminated (a) = polluted (a): ô nhiễm
Dịch: Con sông này sẽ sớm bị ô nhiễm nếu người dân ở đây tiếp tục đổ chất thải vào đó.
increasing
dumping
decreasing
keeping
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
discharge (v): thải ra = dump (v): đổ ra, vứt ra
Dịch: Nhà máy bị phạt vì xả hóa chất nguy hiểm ra sông.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Sửa “yesterday” – thành “the day before/ the previous day”.
Trong câu trần thuật, “yesterday” sẽ được chuyển thành “the day before/ the previous day”.
Dịch: Nam nói với Maria rằng anh đã đến thăm bố mẹ anh ấy vào ngày hôm trước.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Sửa “be moved” – thành – “move”.
“Tornadoes” mang nghĩa chủ động, cho nên không cần dùng câu bị động ở trong câu.
Tornadoes (n): những cơn lốc xoáy.
Dịch: Những cơn lốc xoáy có thể di chuyển các vật thể lớn như một chiếc ô tô.
Đáp án đúng: Because plastic bags are a major source of waste, we should not throw plastic bags everywhere.
Hướng dẫn giải:
Because + S + V, S + V: bởi vì...
Dịch: Vì túi ni lông là nguồn chất thải chính, chúng ta không nên vứt túi ni lông khắp nơi.
Đáp án đúng: If you don’t try your best, you will never pass the examination.
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại một điều kiện có thật hoặc có thể xảy ra ở tương lai.
Cấu trúc:
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + Vbare
Dịch: Nếu bạn không cố gắng hết sức, bạn sẽ không bao giờ vượt qua kỳ kiểm tra.
Đáp án đúng: Dr. Nelson said that at weekends, the astronauts could have video-conferences with their families.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said/said to me/told me + (that) + S + V(lùi thì).
Dịch: Tiến sĩ Nelson nói rằng vào cuối tuần, các phi hành gia có thể có các cuộc họp video với gia đình của họ.
Đáp án đúng: If she didn’t drink contaminated water, she would not suffer from a serious disease.
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại hai diễn tả điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hiện tại, tương lai.
Cấu trúc:
If + S + Ved/2, S + would/could/might + Vbare.
Dịch: Nếu cô ấy không uống nước bị ô nhiễm, cô ấy sẽ không mắc căn bệnh nguy hiểm.
Đáp án đúng: Food and blankets have been given out to homeless people by volunteers.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + been + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Thực phẩm và chăn đã được các tình nguyện viên trao tận tay những người vô gia cư.
Đáp án đúng: He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said/said to me/told me + (that) + S + V(lùi thì).
Trong câu trần thuật, “last week” được chuyển thành “the week before/the previous week”
Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói bất cứ điều gì trong cuộc họp tuần trước.
Đáp án đúng: The new president will be interviewed on TV.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì tương lai đơn:
S + will + be + Ved/3 + (by sb) + .....
Dịch: Tổng thống mới sẽ được phỏng vấn trên TV.
Đáp án đúng: Nick told me that he had just received a birthday gift from his mother thatday.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said/said to me/ told me + (that) + S + V(lùi thì).
Trong câu trần thuật. “today” được chuyển thành “thatday”.
Dịch: Nick nói với tôi rằng anh ấy vừa nhận được một món quà sinh nhật từ mẹ anh ấy vào ngày hôm đó.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















