
20 câu hỏi
protect
conservation
currency
persuade
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Đáp án A phát âm là /e/, ba đáp án còn lại phát âm là /ə/.
complaint
check
secondhand
cover
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là / tʃ/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.
natural
disaster
volcano
typhoon
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. natural (a): tự nhiên
B. disaster (n): thảm họa
C. volcano (n): núi lửa
D. typhoon (n): bão
earthquake
thunderstorm
landslide
experience
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. earthquake (n): động đất
B. thunderstorm (n): bão gió
C. landslide (n): lở đất
D. experience (n): kinh nghiệm
pollute
pollution
polluting
polluted
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
Dịch: Ô nhiễm không khí, cùng với việc xả rác, đang gây ra nhiều vấn đề ở các thành phố của chúng ta ngày nay.
following day
the next day
tomorrow
next day
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Trong câu tường thuật, “tomorrow” sẽ được chuyển thành “the next day/ the day after”.
DỊch: Cô ấy đã nói rằng cô ấy sẽ đến thăm tôi vào ngày mai.
states
nations
towns
countries
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. state (n): tiểu bang
B. nation (n): quốc gia
C. town (n): thị trấn
D. country (n): đất nước
Dịch: Tại Hoa Kỳ, có 50 tiểu bang và sáu múi giờ khác nhau trên khắp đất nước.
not lose
not to lose
not losing
not to losing
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Advised sb (not) to V: khuyên ai (không) làm gì.
Dịch: Mẹ tôi khuyên tôi đừng hết hy vọng.
are affected
was affecting
C, have affected
were affected
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì hiện tại đơn:
S + is/are/am + Ved/3 + (by sb) +.......
“every year” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Dịch: Hàng ngàn người bị ảnh hưởng bởi thiên tai mỗi nămdamaged
was damaged
has damaged
has been damaged
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) +....
“ago” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.
Dịch: Phần mái của tòa nhà bị hư hại trong trận bão cách đây vài ngày.
were getting/ tomorrow
are getting/ the next day
were getting/ the next day
will getting/ the day after
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said/said to me/ told me (that) + S + V(lùi thì) +.....
Trong câu tường thuật, “tomorrow” sẽ được chuyển thành “the next day/ the day after”.
Dịch: Anh ấy đã nói rằng Linda và John sẽ kết hôn vào ngày mai.
talk
say
speak
communicate
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Communicate with sb: giao tiếp với ai.
Dịch: Email, và phòng họp mặt cho phép trẻ nhỏ giao tiếp với bạn bè và thành viên gia đình.
holding
carrying
bringing
getting
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Get feeling: có cảm giác, cảm xúc
Dịch: Vì vậy, thần giao cách cảm thực sự có nghĩa là nhận được cảm xúc thông qua một khoảng cách.
between
among
through
across
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
“between” được dùng với hai sự vật
“among” được dùng với ba sự vật trở lên.
Dịch: Thần giao cách cảm là sự giao tiếp giữa hai tâm trí, cách nhau một khoảng cách, mà không sử dụng năm giác quan đã biết.
where
when
during
since
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
A. where: ở đâu
B. when: khi
C. during: trong suốt
D. since: kể từ
Dịch: Hoặc khi hai người ở cùng nhau, họ có thể nói cùng một lúc.
ways
methods
techniques
communications
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
A. way (n): phương pháp
B. method (n): cách thức
C. technique (n): kỹ thuật
D. communication (n): sự giao tiếp
Dịch: Đây là những giao tiếp tâm trí tự phát có xu hướng xảy ra thường xuyên giữa các cá nhân có liên quan chặt chẽ với nhau.
Đáp án đúng: Charles remarked that he hadn’t had time to do his homework.
Hướng dẫn giải:
Câu tường thuật:
S + said/ said to me/ told me.... (that) + S + V(lùi thì).
Dịch: Charles nhận xét rằng anh ấy không có thời gian để làm bài tập về nhà.
Đáp án đúng: A new school has been built in this area.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở dạng thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + been + Ved/3 + (by sb) +.....
Dịch: Một ngôi nhà mới đã được xây dựng ở khu vực này.
Đáp án đúng: After he had played soccer, he went home.
Hướng dẫn giải:
After + S + had + Ved/3, S + Ved/2.
Dịch: Sau khi anh ấy đã chơi bóng đá, anh ấy trở về nhà.
Đáp án đúng: He said that he would come there the next day.
Hướng dẫn giải:
S + said/said to me/ told me (that) + S + V(lùi thì) +.....
Trong câu tường thuật, “tomorrow” sẽ được chuyển thành “the next day/ the day after”.
Dịch: Anh ấy đã nói rằng anh ấy sẽ đến đây vào ngày mai.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















