
32 câu hỏi
helped
booked
waited
laughed
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /id/, ba đáp án còn lại phát âm là /t/.
volcano
forest
tornado
ghost
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Đáp án B phát âm là /ɒ/, ba đáp án còn lại phát âm là /əʊ/.
appear
wonder
happen
study
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Đáp án A trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhấtmusic
darkness
market
market
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Đáp án D trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
landline phone
mobile phone
smart phone
video
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
A. landline phone (n): điện thoại cố định
B. mobile phone (n): điện thoại di động
C. smart phone (n): điện thoại thông minh
Dịch: Chúng ta chỉ có thể sử dụng điện thoại cố định để nói chuyện, không thể gửi tin nhắn.
didn’t dump
don’t dump
shan’t dump
wouldn’t dump
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu điều kiện loại hai:
If + S + Ved/2, S + would/could/might + (not) +Vbare.
Dịch: Nếu mọi người thực sự quan tâm đến môi trường, họ sẽ không đổ chất thải xuống sông.
examine
to examine
examining
to have examined
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
spend + time + Ving: dành bao nhiêu thời gian để làm gì.
Dịch: Nhóm bác sĩ đã dành 8 tháng để kiểm tra tác dụng phụ của loại vắc xin mới này.
presents
shows
symbolizes
reveals
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
A. present (v): trình bày
B. show (v): trưng bày
C. symbolize (v): tượng trưng
D. reveal (v): tiết lộ
Dịch: Tượng Nữ thần Tự do ở Vịnh Thượng New York của Mỹ tượng trưng cho sự tự do.
have
will be having
will have
will have
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
“at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn.
Cấu trúc:
S + will/shall + be + Ving
Dịch: Vào 3h ngày mai, chúng tôi sẽ đang có một hội nghị truyền hình tại văn phòng của chúng tôi.
Đáp án: lasts
Giải thích:
"The concert" là một chủ ngữ số ít, nên động từ đi kèm phải chia ở dạng số ít.
"Last" là động từ và trong thì hiện tại đơn (dùng cho những sự việc, sự kiện có tính chất lặp đi lặp lại hoặc diễn ra trong hiện tại).
Câu này đang nói về một sự kiện hiện tại, nên ta chia động từ "last" ở dạng "lasts".
Dịch: Không cần vội vã. Buổi hòa nhạc kéo dài 2 giờ và chúng ta vẫn sẽ có đủ thời gian để thưởng thức nó.
Đáp án đúng: won
Hướng dẫn giải:
Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động xảy ra và hoàn tất trong quá khứ.
Dịch: Tuyệt quá! Tôi đã giành được một chuyến đi đến Singapore.
Đáp án đúng: had finished
Hướng dẫn giải:
S + Ved/3 + before/ by the time + S + Ved/2
Dịch: Mẹ Minh đã hoàn tất việc nấu ăn trước khi anh ấy về nhà.
Đáp án đúng: communication
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ.
communication (n): sự giao tiếp
Dịch: Lời nói là phương thức giao tiếp nhanh nhất giữa mọi người.
Đáp án đúng: facial
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ.
facial (a): (thuộc) nét mặt
Dịch: Bạn có thể biết người đó đang tức giận chỉ bằng cách nhìn vào nét mặt của họ không?
Đáp án đúng: pollution
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “pollution”.
Dịch: Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, một số nhà máy đã xuất hiện trong khu phố của tôi. Họ đã gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng bằng cách đổ chất thải công nghiệp xuống hồ.
Đáp án đúng: contaminated
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “contaminated”.
Dịch: Họ đã gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng bằng cách đổ chất thải công nghiệp xuống hồ. Chất thải bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật thủy sinh và thực vật.
Đáp án đúng: death
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “death”.
Dịch: Chất thải bị ô nhiễm đã dẫn đến cái chết của động vật thủy sinh và thực vật.
Đáp án đúng: poisonous
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một tính từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “poisonous”.
Dịch: Nhiều người hơn dẫn đến nhiều ô tô và xe máy hơn. Khói độc từ những phương tiện này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
Đáp án đúng: pollutants
Hướng dẫn giải:
Ô trống cần điền là một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta lựa chọn “pollutants”.
Dịch: Nhiều người hơn dẫn đến nhiều ô tô và xe máy hơn. Khói độc từ những phương tiện này là chất gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
the telephone and the car
the car and the computer
the computer and the airplane
the airplane and the telephone
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876...... The first four-wheeled gas-powered car was invented by Karl Benz in 1891.
(Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại vào năm 1876 ...... Chiếc ô tô bốn bánh chạy bằng xăng đầu tiên được phát minh bởi Karl Benz vào năm 1891.)
Dịch: Hai phát minh được phát minh trước năm 1900 là điện thoại và ô tô.
All these inventions were invented in the twentieth century.
All these inventions were invented by Americans.
All these inventions made people’s lives easier.
All these inventions changed how people travel.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu:
Airplane: The airplane definitely helps people travel faster.
(Máy bay: Máy bay chắc chắn giúp mọi người đi du lịch nhanh hơn.)
Telephone: Today the telephone makes it easier for people to talk to one another.
(Điện thoại: Ngày nay điện thoại giúp mọi người nói chuyện với nhau dễ dàng hơn.)
Automobile: Today cars are one of the main ways people travel.
(Ô tô: Ngày nay ô tô là một trong những phương tiện di chuyển chính của con người.)
Computer: People use computers as tools to write, get information, and much more.
(Máy tính: Mọi người sử dụng máy tính làm công cụ để viết, lấy thông tin và hơn thế nữa.)
Dịch: Điểm chung của tất cả phát minh: Tất cả phát minh khiến cuộc sống con người dễ dàng hơn.
The Wright Brother invented the airplane in the early year of the 1990s.
Computers are used for many purposed.
Karl Benz used gas to operate his car.
Alexander Graham Bell wrote many letters in his lifetime.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876. Before the telephone was invented, people kept in touch by writing letters or talking in person.
(Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại vào năm 1876. Trước khi điện thoại được phát minh, mọi người giữ liên lạc bằng cách viết thư hoặc nói chuyện trực tiếp.)
Đáp án D không được đề cập đến trong đoạn văn.
Dịch: Câu không đúng: Alexander Graham Bell đã viết nhiều thư trong cuộc đời của ông ấy.
an interesting idea
an event
a statement of fact
a celebration
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
anniversary (n): lễ kỉ niệm = an event (n): một sự kiện
the invention of the airplane in December 1903.
some inventions that have made a big difference.
some ways that computers help make our lives easier.
the reasons that Karl Benz invented the gas-powered car.
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: People have been inventing things for years. Paper was invented about 2,000 years ago. The wheel was invented more than 5,000 years ago. What would life be like without paper to write on or bikes to ride? Those inventions have made life easier.
(Con người đã phát minh ra nhiều thứ trong nhiều năm. Giấy được phát minh cách đây khoảng 2.000 năm. Bánh xe được phát minh cách đây hơn 5.000 năm. Cuộc sống sẽ như thế nào nếu không có giấy để viết hoặc xe đạp để đi? Những phát minh đó đã làm cho cuộc sống dễ dàng hơn.)
Dịch: Một vài phát minh đã tạo ra sự khác biệt to lớn.
Đáp án đúng: A campaign are going to be organized to raise people’s awareness of environment protection.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở thì tương lai gần:
S + is/are/am + going to be + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Một chiến dịch sẽ được tổ chức để nâng cao nhận thức của mọi người về bảo vệ môi trường.
Đáp án đúng: David said that there were 9 planets in the solar system.
Hướng dẫn giải:
Câu trần thuật:
S + said/said to me/ told me + (that) + S + V(lùi thì).
Dịch: David nói rằng có 9 hành tinh trong hệ mặt trờiĐáp án đúng: If I had money, I could buy that book.
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại hai diễn tả một điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc câu điều kiện loại hai:
If + S + Ved/2, S + would/could/might + (not) +Vbare.
Dịch: Nếu tôi có tiền, tôi có thể mua quyển sách kia.
Đáp án đúng: They have never seen this film.
Hướng dẫn giải:
This is the first time + S + Ved/3 = S + have/has + never + Ved/3
Dịch: Họ chưa bao giờ xem bộ phim này.
Đáp án đúng: Because of his painful leg, he walked slowly.
Hướng dẫn giải:
Because of + N/Ving, S + V: bởi vì
Dịch: Bởi vì cái chân đau, anh ấy đã đi rất chậmĐáp án đúng: He hasn’t met his family for 5 years.
Hướng dẫn giải:
The last time + S + Ved/2 = S + has/have + not + Ved/3
Dịch: Anh ấy đã không gặp gia đình khôangr 5 năm.
Đáp án đúng: The family had left the house before it collapsed.
Hướng dẫn giải:
S + Ved/3 + before/ by the time + S + Ved/2
Dịch: Gia đình đã rời khỏi ngôi nhà trước khi nó sụp đổ.
Đáp án đúng: The bad eyesight can be caused by watching TV for a long time.
Hướng dẫn giải:
Câu bị động ở dạng động từ khuyết thiếu:
S + modal verbs + be + Ved/3 + (by sb) +....
Dịch: Thị lực kém có thể do xem TV trong thời gian dài.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















