
30 câu hỏi
artistic
physical
heroic
historical
Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
examinee
electronic
scientific
preparation
Hướng dẫn giải:
Đáp án A trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
legend
schedule
effect
invent
Hướng dẫn giải:
Đáp án C phát âm là /i:/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
neighbors
friends
relatives
photographs
Hướng dẫn giải:
Đáp án D phát âm là /s/, ba đáp án còn lại phát âm là /z/.
flew
to fly
fly
flying
Hướng dẫn giải:
Intend to V: dự định làm gì.
Dịch: Tôi đã dự định bay đến New York vào tháng tới.
which
what
how
why
Hướng dẫn giải:
A. which: cái nào (đưa ra sự lựa chọn)
B. what: cái gì
C. how: như thế nào
D. why: tại sao
Dịch: Leo đã hỏi tôi sự khác biệt giữa Sao Hỏa và Trái Đất là như thế nào.
inventor
developer
writer
composer
Hướng dẫn giải:
A. inventor (n): nhà phát minh
D. developer (n): nhà phát triển
C. writer (n): nhà văn
D. composer (n): nhà soạn nhạc
Dịch: Alexander Graham Bell đã là nhà phát minh ra điện thoại.
be
will be
is
would be
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu điều kiện loại hai:
If + S + Ved/2, S + would/could/might + V
Dịch: Nếu người Mĩ ăn thức ăn có đường và muối ít hơn, sức khỏe chung của họ sẽ tốt hơn.
died
die
have died
are dying
Hướng dẫn giải:
Sử dụng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ còn kéo dài đến hiện tại và có thể diễn ra trong tương lai.
Dịch: Theo như WHO, gần 5000 người đã chết vì virus corona tại Ấn Độ.
did you watch
will you watch
will you be watching
do you wacth
Hướng dẫn giải:
“at + giờ cụ thể + thời gian ở tương lai” là dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn.
Dịch: Chương trình TV bạn sẽ đang xem vào 9h tối mai là cái nào?
oil
fuel
heat
energy
Hướng dẫn giải:
A. oil (n): dầu mỏ
B. fuel (n): nhiên liệu
C. heat (n): hơi nóng
D. energy (n): năng lượng
Dịch: Nguồn năng lượng chính của chúng ta là dầu mỏ.
Dịch bài
Chúng ta cần năng lượng để sống và làm việc. Nguồn năng lượng chính của chúng ta là dầu mỏ. Dầu mỏ là một loại nhiên liệu hóa thạch. Lượng nhiên liệu hóa thạch trên thế giới là có hạn. Do đó, chúng ta phải tiết kiệm nó và phải tìm ra các nguồn năng lượng mới. Nhiệt địa nhiệt và năng lượng hạt nhân là các nguồn năng lượng thay thế. Chúng có thể cung cấp cho chúng ta điện. Các nguồn thay thế khác là mặt trời, sóng biển và nước. Những nguồn này không chỉ vô hạn và sẵn có mà còn sạch và an toàn cho môi trường. Con người nên phát triển và sử dụng chúng ngày càng nhiều hơn trong tương lai.
renewable
unlimited
nonrenewable
limited
Hướng dẫn giải:
A. renewable (a): có thể thay đổi
B. unlimited(a): không hạn chế
C. nonrenewable (a): không thể thay đổi
D. limited (a): hạn chế
Dịch: Lượng nhiên liệu hóa thạch trên thế giới là có hạn.
heated
heat
hot
heating
Hướng dẫn giải:
Geothernal heat (n): năng lượng địa nhiệt.
Dịch: Năng lượng địa nhiệt và điện hạt nhân là những nguồn năng lượng thay thế.
and
or
both
also
Hướng dẫn giải:
A. and: và
B. or: hoặc
C. both: cả hai
D. also: cũng
Dịch: Những nguồn năng lượng thay thế khác là mặt trời, sóng và nước.
both
either
but also
and
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc: “not only…. But also” :
S + tobe/V + not only + adj/adv + but also + adj/adv
Dịch: Các nguồn nhiên liệu này không chỉ có sẵn và không giới hạn mà còn sạch và an toàn cho môi trường.
Dry leaves
Small stones
Beautiful silver spoons
Sticks
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Running wild on the pastures, and bathing in the river, children back then saw nature as their playground and were curious to explore and enjoy it in their own creative ways. They found small objects around them to make toys.
(Chạy nhảy trên đồng cỏ và tắm sông, trẻ em hồi đó coi thiên nhiên là sân chơi của mình và tò mò muốn khám phá và tận hưởng nó theo những cách sáng tạo của riêng mình. Chúng tìm những đồ vật nhỏ xung quanh mình để làm đồ chơi.)
Dịch: Cái nào không được sử dụng như là đồ chơi cho trẻ em ở quá khứ: một cái thìa bạc đẹp.
Tug of war was familiar to most children.
Children could play them while they were herding buffaloes.
No game in the past is known to children nowadays.
Some games are still played now.
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: At that time, tug of war, hide and seek, and skipping were popular games. Some have even made it through to today.
(Vào thời điểm đó, kéo co, trốn tìm và nhảy dây là những trò chơi phổ biến. Một số vẫn được chơi cho đến ngày nay.)
Dịch: Câu nào không đúng về những trod chơi của trẻ con trong quá khứ? – Không có trò chơi nào trong quá khứ được biết đến bởi trẻ em hiện nay.
find
play
destroy
discover
Hướng dẫn giải:
Explore (v) = discover (v): khám phá
children
boys
branches
toys
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Boys used branches as swords for mock battles while girls used them as chopsticks to play imaginary restaurants.
(Các bé trai dùng cành cây làm thanh kiếm cho các trận đánh giả trong khi các bé gái dùng làm đũa để chơi nhà hàng tưởng tượng.)
Dịch: Từ “them” được suy ra từ: cành cây.
an entertainment
an unknown environment
beautiful scenery
a workshop
Hướng dẫn giải:
Dựa vào câu: Running wild on the pastures, and bathing in the river, children back then saw nature as their playground and were curious to explore and enjoy it in their own creative ways.
(Chạy nhảy trên đồng cỏ và tắm sông, trẻ em hồi đó coi thiên nhiên là sân chơi của mình và tò mò muốn khám phá và tận hưởng nó theo những cách sáng tạo của riêng mình.)
Dịch: Trẻ em trong quá khứ xem thiên nhiên như một nơi giải trí.
D. WRITING
Ⅰ. Rewrite the following sentences in the way that has the same meaning with the first ones. Begin with the words/ phrases given.
Đáp án đúng: Lena siad that she had enjoyed chatting on the phone with her friends.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu trần thuật:
S + said (that) + S + V(lùi thì)
Dịch: Lena đã nói rằng cô ấy thích nói chuyện trên điện thoại với bạn của cô ấy.
Đáp án đúng: A garden party are going to be organised to raise money for the victims of the flood.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu bị động với thì tương lai gần:
S + am/is/are + going to be + Ved/3
Dịch: Một bữa tiệc tại vườn sẽ được tổ chức để quyên góp tiền cho các nạn nhân của trận lũ lụt.
Đáp án đúng: I think Paris is the most beautiful city.
Hướng dẫn giải:
Sử dụng so sánh nhất để diễn tả một người hoặc vật mang một đặc điểm nào đó vượt trội hơn hẳn so với tất cả các đối tượng còn lại được nhắc đến.
Tính từ ngắn: S + tobe/V + the + adj-est/adv-est + N
Tính từ dài: S + tobe/V + the + most + adj/adv + N
Dịch: Tôi nghĩ Paris là thành phố đẹp nhất.
Đáp án đúng: Despite his intelligence, he doesn’t do well at school.
Hướng dẫn giải:
Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ:
Athough/Though/ Even though/ Much as + S1 + V1, S2 + V2: mặc dù
= Despite/ In spite of + N/(not) Ving, S2, V2
Dịch: Mặc dù anh ấy thông minh, anh ấy không làm tốt ở trường.
Đáp án đúng: If my brother had enough money, he would buy a new dictionary.
Hướng dẫn giải:
Câu điều kiện loại hai diễn tả điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hện tại, tương lai.
If + S + Ved/2, S + would/could/might + V
Dịch: Nếu anh tôi có đủ tiền, anh ấy sẽ mua một cuốn từ điển mới.
Ⅱ. Use the given words and phrases to make meaningful sentences.
Đáp án đúng: Did you have a good time in New York last weekend?
Hướng dẫn giải:
“last weekend” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn. Đây là câu hỏi nên đảo trợ động từ lên đầu, động từ chính giữ nguyên.
Dịch: Bạn đã có một thời gian tuyệt vời tại New York vào tuần trước chứ?
Đáp án đúng: You ought to eat less candies because they are not good for your teeth.
Hướng dẫn giải:
Ought to V: phải làm gì đó
Good for st: tốt cho cái gì.
Dịch: Bạn phải ăn ít kẹo lại bởi vì chúng không tốt cho răng của bạn.
Đáp án đúng: It is the first time we have visited Royal City in Ha Noi.
Hướng dẫn giải:
It is the first time + (that) + S + have/has + Ved/3: đây là lần đầu tiên ai đó đã làm gì…
Dịch: Đây là lần đầu tiên chúng tôi đã đến thăm Royal City tại Hà Nội.
Đáp án đúng: If the weather is fine, we will go on an excursion tomorrow.
Hướng dẫn giải:
Cấu trúc câu điều kiện loại một:
If + S + Vs/es, S + will/can/shall + V
Dịch: Nếu thời tiết ngày mai tốt, chúng tôi sẽ tiếp tục cuộc du ngoạn vào ngày mai.
Đáp án đúng: They are leaving early this morning in order not to be late for the meeting.
Hướng dẫn giải:
“this + thời gian cụ thể” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.
In order (not) to + V: (không) để làm gì.
Dịch: Họ đang rời đi sớm vào sáng nay để không bị muộn cho buổi họp.
E. SPEAKING
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















