Đề khảo sát đánh giá năng lực học sinh vào lớp 6 môn Tiếng Anh Trường THCS Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng  năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề khảo sát đánh giá năng lực học sinh vào lớp 6 môn Tiếng Anh Trường THCS Lê Quý Đôn, Lý Tự Trọng năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 6133 lượt thi
46 câu hỏi
Đoạn văn

PART I. LISTENING (2 POINTS)

Question 1. You will hear five short conversations. Listen and write the correct answer A, B, C or Din your answer box below. You will hear each conversation twice. (1.0 point)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What will they eat for dinner this evening? 

chicken

pizza

fish

meat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Tối nay họ sẽ ăn gì cho bữa tối?

A. thịt gà

B. pizza

C. cá

D. thịt

Thông tin: Maria: Mm, what about fish? I had a pizza last night.

Mother: OK. That’s easy to cook.

Dịch nghĩa: Maria: Ừm, ăn cá thì sao ạ? Tối qua con đã ăn pizza rồi.

Mẹ: Được thôi. Món đó cũng dễ nấu.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What time is it? 

2:10

2:30

2:20

2:00

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Bây giờ là mấy giờ?

A. 2:10

B. 2:30

C. 2:20

D. 2:00

Thông tin: Woman: Er – it’s half past two.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Ờ – bây giờ là hai giờ rưỡi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What's Michelle going to read? 

letter

book

newspaper

story

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Michelle dự định sẽ đọc gì?

A. bức thư

B. quyển sách

C. tờ báo

D. câu chuyện

Thông tin: Michelle: Oh, here you are. I’ll read this letter from John.

Dịch nghĩa: Michelle: Ồ, báo của bạn đây. Mình sẽ đọc bức thư này từ John.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How much did the tickets cost? 

$19

$9

$99

$90

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Những tấm vé có giá bao nhiêu?

A. $19

B. $9

C. $99

D. $90

Thông tin: Man: Well, the play was excellent but the tickets cost ninety dollars each.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Chà, vở kịch rất xuất sắc nhưng mỗi tấm vé có giá chín mươi đô la.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Where is the chemist's? 

next to the office

next to the post office

next to a big supermarket

next to a big market

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hiệu thuốc ở đâu?

A. cạnh văn phòng

B. cạnh bưu điện

C. cạnh một siêu thị lớn

D. cạnh một khu chợ lớn

Thông tin: Woman: Mm, just a moment. Oh yes! It’s past the post office, next to a big supermarket.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Ừm, đợi một lát. Ồ nhớ ra rồi! Đi qua bưu điện, nó nằm ngay cạnh một siêu thị lớn.

Audio script:

1   What will they eat for dinner this evening?

Mother:   What do you want for dinner this evening, Maria? We could have pizza … or chicken.

Maria:   Mm, what about fish? I had a pizza last night.

Mother:   OK. That’s easy to cook.

Maria:   Good.

2   What time is it?

Man:   Have you got the right time? I think my watch is wrong.

Woman:   Er – it’s half past two.

Man:   Ah – my watch says twenty past.

Woman:   Well, it’s ten minutes slow then.

3   What’s Michelle going to read?

Man:   Can I read your newspaper, Michelle?

Michelle:   Didn’t you bring a book with you?

Man:   Yes, but it’s not very interesting.

Michelle:   Oh, here you are. I’ll read this letter from John.

4   How much did the tickets cost?

Woman:   Oh hi – did you have a good time at the theatre last night?

Man:   Well, the play was excellent but the tickets cost ninety dollars each.

Woman:   That’s not too bad if the play was good.

Man:   No, perhaps you’re right.

5   Where is the chemist’s?

Man:   Excuse me, can you tell me where the chemist’s is, please?

Woman:   Mm, just a moment. Oh yes! It’s past the post office, next to a big supermarket.

Man:   Is it far from here?

Woman:   No, just two minutes’ walk.

Dịch bài nghe:

1. Tối nay họ sẽ ăn gì cho bữa tối?

Mẹ: Tối nay con muốn ăn gì, Maria? Chúng ta có thể ăn pizza... hoặc thịt gà.

Maria: Ừm, ăn cá thì sao ạ? Tối qua con đã ăn pizza rồi.

Mẹ: Được thôi. Món đó cũng dễ nấu.

Maria: Tuyệt ạ.

2. Bây giờ là mấy giờ?

Người đàn ông: Cô có biết bây giờ là mấy giờ không? Tôi nghĩ đồng hồ của tôi bị sai.

Người phụ nữ: Ờ – bây giờ là hai giờ rưỡi.

Người đàn ông: À – đồng hồ của tôi chỉ hai giờ hai mươi.

Người phụ nữ: Chà, vậy là nó chạy chậm mười phút rồi.

3. Michelle dự định sẽ đọc gì?

Người đàn ông: Mình có thể mượn đọc tờ báo của bạn được không, Michelle?

MICHELLE: Bạn không mang theo sách sao?

Người đàn ông: Có, nhưng nó không thú vị lắm.

MICHELLE: Ồ, của bạn đây. Mình sẽ đọc bức thư này của John.

4. Những tấm vé có giá bao nhiêu?

Người phụ nữ: Ồ chào anh – tối qua anh đi xem kịch có vui không?

Người đàn ông: Chà, vở kịch rất xuất sắc nhưng mỗi tấm vé có giá tận chín mươi đô la.

Người phụ nữ: Thế thì cũng không quá tệ nếu vở kịch hay.

Người đàn ông: Ừ, có lẽ cô nói đúng.

5. Hiệu thuốc ở đâu?

Người đàn ông: Xin lỗi, cô có thể cho tôi biết hiệu thuốc ở đâu không?

Người phụ nữ: Ừm, đợi một lát. Ồ nhớ ra rồi! Đi qua bưu điện, nó nằm ngay cạnh một siêu thị lớn.

Người đàn ông: Nó có xa đây không?

Người phụ nữ: Không, chỉ khoảng hai phút đi bộ thôi.

Đoạn văn

You will hear Kate and Jeremy talking about a party. Complete the note. Write NO MORE THAN THREE WORDS/ NUMBERS for each answer in your answer box below. You will hear the conversation twice. (1.0 point)

Kate's Birthday Party

Kate will be: 17 years old

Date of the party:     On (1) __________________.

Time:                        At (2) __________________.

Place:                        The (3) __________________.

Address:                   (4) __________________Street.

Bring:                        Some (5) __________________.

6. Tự luận
• 1 điểm

Date of the party:     On (1) __________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Friday

Thông tin: Kate: No – my birthday’s Wednesday, but the party’s on Friday.

Dịch nghĩa: Kate: Không – sinh nhật của tớ vào thứ Tư, nhưng bữa tiệc thì diễn ra vào thứ Sáu.

7. Tự luận
• 1 điểm

Time:                        At (2) __________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: 8:30 / eight thirty

Thông tin: Jeremy: Oh, that’s OK. What time will it begin?

Kate: At eight thirty.

Dịch nghĩa: Jeremy: À, được thôi. Mấy giờ thì bắt đầu?

Kate: Lúc tám giờ ba mươi.

8. Tự luận
• 1 điểm

Place:                        The (3) __________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: London Hotel

Thông tin: Kate: It’s going to be at the London Hotel.

Dịch nghĩa: Kate: Nó sẽ diễn ra ở Khách sạn London.

9. Tự luận
• 1 điểm

Address:                   (4) __________________Street.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Shindy

Thông tin: Kate: Well, it’s near the town centre on Shindy Street. ... It’s S-H-I-N-D-Y – Shindy Street.

Dịch nghĩa: Kate: À, nó ở gần trung tâm thị trấn trên phố Shindy. ... Đánh vần là S-H-I-N-D-Y – Phố Shindy.

10. Tự luận
• 1 điểm
Bring:                        Some (5) __________________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: pencils

Thông tin: Kate: Well, I need a lot of pencils for a game we’re going to play.

Jeremy: OK. I’ll bring some pencils.

Dịch nghĩa: Kate: À, tớ cần rất nhiều bút chì cho một trò chơi mà chúng ta sẽ chơi.

Jeremy: Được rồi. Tớ sẽ mang theo một ít bút chì.

Audioscript:

Jeremy:   Hello.

Kate:   Hi Jeremy. It’s Kate. I’m going to have a party next week. Would you like to come to it?

Jeremy:   A party – that’s great. What’s it for?

Kate:   It’s my birthday on Wednesday – I’m going to be seventeen.

Jeremy:   Oh dear – I can’t come on Wednesday.

Kate:   No – my birthday’s Wednesday, but the party’s on Friday.

Jeremy:   Oh, that’s OK. What time will it begin?

Kate:   At eight thirty.

Jeremy:   Right – that should be no problem.

Kate:   It’s going to be at the London Hotel. Do you know where that is?

Jeremy:   Let me think – the London Hotel. No, I don’t.

Kate:   Well, it’s near the town centre on Shindy Street.

Jeremy:   Could you spell that for me?

Kate:   Yeah, sure. It’s S-H-I-N-D-Y – Shindy Street.

Jeremy:   OK. I can find that. I’ve got a map. Can I bring anything?

Kate:   Well, I need a lot of pencils for a game we’re going to play.

Jeremy:   OK. I’ll bring some pencils.

Kate:   Thanks. See you there.

Dịch bài nghe:

Jeremy: Xin chào.

Kate: Chào Jeremy. Mình là Kate đây. Tuần tới mình sẽ tổ chức một bữa tiệc. Bạn muốn đến dự không?

Jeremy: Một bữa tiệc ư – tuyệt quá. Bữa tiệc nhân dịp gì vậy?

Kate: Thứ Tư là sinh nhật mình – mình sắp tròn mười bảy tuổi.

Jeremy: Ôi trời – thứ Tư mình không đến được rồi.

Kate: Không – sinh nhật của mình là thứ Tư, nhưng bữa tiệc thì vào thứ Sáu.

Jeremy: Ồ, vậy thì được. Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc mấy giờ?

Kate: Lúc tám giờ rưỡi.

Jeremy: Được thôi – chắc là không vấn đề gì.

Kate: Bữa tiệc sẽ được tổ chức ở Khách sạn London. Bạn có biết nó ở đâu không?

Jeremy: Để mình nghĩ xem – Khách sạn London. Không, mình không biết.

Kate: À, nó ở gần trung tâm thị trấn trên phố Shindy.

Jeremy: Bạn có thể đánh vần tên phố đó cho mình được không?

Kate: Ừ, tất nhiên rồi. Nó là S-H-I-N-D-Y – phố Shindy.

Jeremy: OK. Mình có thể tìm được. Mình có một tấm bản đồ. Mình có cần mang theo gì không?

Kate: À, mình cần rất nhiều bút chì cho một trò chơi mà chúng ta sẽ chơi.

Jeremy: Được thôi. Mình sẽ mang theo vài chiếc bút chì.

Kate: Cảm ơn nhé. Hẹn gặp lại bạn ở đó.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART II. VOCABULARY AND GRAMMAR (3.0 POINTS)

Choose the best answer A, B, C or D to complete the following sentences. (2.0 points)

Miss Lan has _________. 

long black hair

hair long black

black long hair

hair black long

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trật tự tính từ trước danh từ: Kích cỡ (Size) → Tuổi (Age) → Hình dáng (Shape) → Màu sắc (Color) → Xuất xứ (Origin) → Chất liệu (Material) + Danh từ.

Ở đây ta có: "long" (dài - kích cỡ), "black" (đen - màu sắc), "hair" (tóc - danh từ).

→ Miss Lan has long black hair.

Dịch nghĩa: Cô Lan có mái tóc đen dài.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the following sentence. When did you start learning English? 

finish

begin

stop

complete

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đề bài yêu cầu tìm từ ĐỒNG NGHĨA (CLOSEST) với từ được gạch chân "start" (bắt đầu).

A. finish: kết thúc

B. begin: bắt đầu

C. stop: dừng lại

D. complete: hoàn thành

→ start = begin

Dịch nghĩa: Bạn đã bắt đầu học Tiếng Anh từ khi nào?

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_________ sheep does your farm have? 

How much

How many

What

How about

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. How much: Bao nhiêu (dùng cho danh từ không đếm được)

B. How many: Bao nhiêu (dùng cho danh từ đếm được số nhiều)

C. What: Cái gì

D. How about: Còn... thì sao (dùng cho câu đề nghị)

"sheep" (những con cừu) là danh từ đếm được (dạng số ít và số nhiều của từ này giống hệt nhau). Để hỏi số lượng của danh từ đếm được, ta dùng "How many".

→ How many sheep does your farm have?

Dịch nghĩa: Nông trại của bạn có bao nhiêu con cừu?

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Primary students in Lao Cai City _________ Lao Cai Olympic Fansipan 2024 Contest. 

took part in

looked after

got up

ran down

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. took part in: tham gia

B. looked after: chăm sóc

C. got up: thức dậy

D. ran down: chạy xuống / xuống cấp

Dựa vào ngữ cảnh phía sau là "Lao Cai Olympic Fansipan 2024 Contest" (Cuộc thi Olympic Fansipan Lào Cai 2024), động từ phù hợp nhất mang nghĩa tham gia vào một cuộc thi.

→ Primary students in Lao Cai City took part in Lao Cai Olympic Fansipan 2024 Contest.

Dịch nghĩa: Học sinh tiểu học ở thành phố Lào Cai đã tham gia Cuộc thi Olympic Fansipan Lào Cai năm 2024.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My house is _________ the end _________ the street. 

on – at

at – on

to – at

at – of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm giới từ chỉ địa điểm cố định: at the end of + danh từ: ở điểm cuối của / ở tận cùng của...

→ My house is at the end of the street.

Dịch nghĩa: Nhà của tôi nằm ở cuối con phố.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There isn't _________ milk in the fridge. 

some

many

any

a lot of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. some: một vài / một ít (dùng trong câu khẳng định hoặc câu mời/yêu cầu)

B. many: nhiều (dùng cho danh từ đếm được số nhiều)

C. any: bất cứ / chút nào (thường dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

D. a lot of: nhiều (dùng trong câu khẳng định)

"milk" (sữa) là danh từ không đếm được. Câu đang ở thể phủ định (có "isn't"), vì vậy ta phải dùng đại từ lượng từ "any".

→ There isn't any milk in the fridge.

Dịch nghĩa: Không còn chút sữa nào trong tủ lạnh cả.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is his _________? Is he American or English? 

national

nationality

nation

international

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. national (adj): thuộc về quốc gia

B. nationality (n): quốc tịch

C. nation (n): quốc gia

D. international (adj): quốc tế

Sau tính từ sở hữu "his" cần một danh từ. Dựa vào vế sau "American or English" (người Mỹ hay người Anh), câu hỏi đang muốn hỏi thông tin về quốc tịch của một người.

→ What is his nationality? Is he American or English?

Dịch nghĩa: Quốc tịch của anh ấy là gì? Anh ấy là người Mỹ hay người Anh?

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Peter: "Would you like to have a picnic with us on the weekend?" Mary: "_________" 

Yes, I'd love to.

You're welcome!

Of course not

It's my pleasure.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc "Would you like to + V-inf...?" dùng để đưa ra lời mời một cách lịch sự. Để đáp lại lời mời, đồng ý tham gia, ta dùng mẫu câu đồng tình.

A. Yes, I'd love to.: Vâng, mình rất thích / sẵn lòng. (đáp lại lời mời)

B. You're welcome!: Không có chi! (đáp lại lời cảm ơn)

C. Of course not: Dĩ nhiên là không. (mang sắc thái từ chối khá thô lỗ)

D. It's my pleasure.: Đó là niềm vinh hạnh của tôi. (đáp lại lời cảm ơn)

Dịch nghĩa: Peter: "Cuối tuần này bạn có muốn đi dã ngoại cùng chúng mình không?"

Mary: "Vâng, mình rất sẵn lòng."

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word which has different pronunciation in underlined part from the others.

round

ground

shout

touch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. round /raʊnd/

B. ground /ɡraʊnd/

C. shout /ʃaʊt/

D. touch /tʌtʃ/

Phần gạch chân "ou" ở đáp án D được phát âm là /ʌ/, trong khi các đáp án còn lại được phát âm là /aʊ/.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word which has different pronunciation in underlined part from the others.

listens

reviews

coughs

closes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. listens /ˈlɪs.ənz/: âm cuối là /n/ (hữu thanh) → đuôi "s" phát âm là /z/.

B. reviews /rɪˈvjuːz/: âm cuối là /uː/ (nguyên âm) → đuôi "s" phát âm là /z/.

C. coughs /kɒfs/: âm cuối là /f/ ("gh" là âm vô thanh) → đuôi "s" phát âm là /s/.

D. closes /ˈkləʊ.zɪz/: âm cuối là /z/ ("se" là âm gió) → đuôi "es" phát âm là /ɪz/

Vì đề gạch chân “s”, ta có thể hiểu chữ cái “s” phát âm là /z/, còn nếu gạch chân là “es” thì phát âm là /ɪz/

Đoạn văn

Give the correct tense of the verbs in brackets to complete the sentences.(1.0 point)

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

________ the piano every day?

(1)
Doesn't
(2)
play
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Doesn't she play / Does she not play

Dấu hiệu nhận biết "every day" (mỗi ngày) chỉ một thói quen, do đó ta dùng thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ "she" trong câu hỏi phủ định, ta dùng trợ động từ "Does" + not.

→ Does she not play the piano every day? / Doesn’t she play the piano every day?

Dịch nghĩa: Cô ấy không chơi piano mỗi ngày sao?

22. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

an English test.

(1)
are taking
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: are taking

Dấu hiệu "Keep silent!" (Hãy giữ trật tự!) cho thấy hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Ta chia thì Hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc: S + is/are/am + V-ing

Chủ ngữ "The students" là số nhiều nên dùng to be "are".

→ Keep silent! The students are taking an English test.

Dịch nghĩa: Hãy giữ trật tự! Các học sinh đang làm bài kiểm tra Tiếng Anh.

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

a lot of traditional food there.

(1)
ate
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ate

Vế trước "had a wonderful trip" đang được chia ở thì Quá khứ đơn, kể về sự việc đã xảy ra, nên vế sau cũng chia thì Quá khứ đơn.

Động từ "eat" ở dạng quá khứ là "ate".

→ Thomas had a wonderful trip in Japan. He ate a lot of traditional food there.

Dịch nghĩa: Thomas đã có một chuyến đi tuyệt vời ở Nhật Bản. Anh ấy đã ăn rất nhiều món ăn truyền thống ở đó.

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

a good nurse.

(1)
will be
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: will be

Động từ "hopes" (hi vọng) diễn tả một mong ước trong tương lai, nên mệnh đề sau chia ở thì Tương lai đơn (will + V-inf).

→ Hoa likes looking after patients. She hopes she will be agood nurse.

Dịch nghĩa: Hoa thích chăm sóc bệnh nhân. Cô ấy hi vọng cô ấy sẽ trở thành một y tá giỏi.

25. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

to English by watching English cartoons on TV.

(1)
listening
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: listening

Cấu trúc "practice + V-ing" (luyện tập làm việc gì đó).

Do đó, động từ "listen" phải chuyển thành "listening".

→ We usually practice listening to English by watching English cartoons on TV.

Dịch nghĩa: Chúng tôi thường luyện nghe Tiếng Anh bằng cách xem phim hoạt hình Tiếng Anh trên TV.

Đoạn văn

PART III. READING (3.0 POINTS)

Choose the correct answer A, B, C or D to fill in the blank in the following passage. (1.0 point)

It's Sunday morning. The Browns are sitting in (1) _________living room. They are talking (2) _________the dinner this evening. David likes beef and Susan does, too. Their father, Mr. Brown, prefers chicken to beef. He asks his wife (3) _________some for him. Helen, their youngest daughter doesn't want any meat. She would like cakes and sweets. Mrs. Brown doesn't like beef. She doesn't like chicken, either. She likes fish, vegetables and fruit. She says that fish, vegetables and fruit are (4) _________ for everybody. At last, Mrs. Brown saysthat she can't cook so much food for everybody in the family (5) _________they decide to go out for dinner.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Browns are sitting in (1) _________living room.

the

a

an

∅

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. the: mạo từ xác định

B. a: mạo từ không xác định (đứng trước phụ âm)

C. an: mạo từ không xác định (đứng trước nguyên âm)

D. ∅: (không dùng mạo từ)

Mạo từ "the" được dùng trước các danh từ chỉ căn phòng trong một ngôi nhà cụ thể, đã được xác định rõ ràng với cả người nói và người nghe (ở đây là phòng khách của gia đình Brown).

→ The Browns are sitting in the living room.

Dịch nghĩa: Gia đình Brown đang ngồi trong phòng khách.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They are talking (2) _________the dinner this evening. David

with

for

to

about

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. with: với (talk with somebody: nói chuyện với ai)

B. for: cho

C. to: tới (talk to somebody: nói chuyện với ai)

D. about: về

Cấu trúc cố định: talk about something (nói chuyện/thảo luận về vấn đề gì).

→ They are talking about the dinner this evening.

Dịch nghĩa: Họ đang nói chuyện về bữa tối nay.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He asks his wife (3) _________some for him.

to buy

buy

buying

buys

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc cố định: ask somebody to do something (yêu cầu/nhờ ai đó làm việc gì).

Sau tân ngữ "his wife" cần một động từ nguyên thể có "to".

→ He asks his wife to buy some for him.

Dịch nghĩa: Ông ấy nhờ vợ mua một ít (thịt gà) cho mình.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She says that fish, vegetables and fruit are (4) _________ for everybody

well

bad

good

badly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. well (adv/adj): tốt, khỏe (thường đóng vai trò trạng từ)

B. bad (adj): xấu, không tốt

C. good (adj): tốt

D. badly (adv): một cách tồi tệ

Cấu trúc: be good for somebody/something: tốt cho ai/cái gì

Theo ngữ cảnh, bà Brown rất thích cá, rau và trái cây nên bà ấy sẽ đánh giá đây là những thực phẩm "tốt".

→ She says that fish, vegetables and fruit are good for everybody.

Dịch nghĩa: Bà ấy nói rằng cá, rau củ và trái cây thì tốt cho tất cả mọi người.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At last, Mrs. Brown saysthat she can't cook so much food for everybody in the family (5) _________they decide to go out for dinner.

but

so

because

and

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. but: nhưng (chỉ sự đối lập)

B. so: vì vậy, cho nên (chỉ kết quả)

C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

D. and: và (thêm thông tin)

Từ cần điền là một liên từ để nối hai mệnh đề. Mệnh đề trước chỉ nguyên nhân (bà Brown không thể nấu quá nhiều đồ ăn), mệnh đề sau chỉ kết quả (họ quyết định ra ngoài ăn).

→ At last, Mrs. Brown says that she can't cook so much food for everybody in the family so they decide to go out for dinner.

Dịch nghĩa: Cuối cùng, bà Brown nói rằng bà không thể nấu quá nhiều đồ ăn cho mọi người trong gia đình nên họ quyết định ra ngoài ăn tối.

Dịch bài đọc:

Đó là một buổi sáng Chủ nhật. Gia đình Brown đang ngồi trong phòng khách. Họ đang thảo luận về bữa tối nay. David thích thịt bò và Susan cũng vậy. Bố của họ, ông Brown, thích thịt gà hơn thịt bò. Ông nhờ vợ mua một ít cho mình. Helen, cô con gái út, lại không muốn ăn chút thịt nào. Cô bé muốn ăn bánh ngọt và kẹo. Bà Brown thì không thích thịt bò. Bà cũng không thích thịt gà. Bà thích cá, rau củ và trái cây. Bà nói rằng cá, rau củ và trái cây rất tốt cho mọi người. Cuối cùng, bà Brown nói rằng bà không thể nấu quá nhiều món ăn cho tất cả mọi người trong nhà nên họ quyết định sẽ ra ngoài ăn tối.

Đoạn văn

Read the following passage and find True (T) or False (F) sentences. Write Tor F for each answer in your answer box below. (1.0 point)

Dak Lak Province

Dak Lak Province is in the Central Highland of Viet Nam. It is popular for its amazing landscape. Tourists to Dak Lak can visit Buon Me Thuot City. The city gets the name "The capital of coffee" because it has the best coffee in Viet Nam. Another exciting place is Ban Don (Don Village). The village is famous for its long tradition of training wild elephants. Tourist can join in exciting activities in Dak Lak.They can go canoeing along Serepok river and visit the waterfall. They can also ride a horse through the wild elephants in Yok Don National Park.

31. Tự luận
• 1 điểm
Dak Lak Province is located in the Central Highland of Viet Nam.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T (True)

Dak Lak Province is located in the Central Highland of Viet Nam. (Tỉnh Đắk Lắk nằm ở vùng cao nguyên Trung Bộ của Việt Nam.)

Thông tin: Dak Lak Province is in the Central Highland of Viet Nam.

Dịch nghĩa: Tỉnh Đắk Lắk nằm ở Tây Nguyên của Việt Nam.

→ Đúng.

32. Tự luận
• 1 điểm
Dak Lak is famous for its amazing landscape.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T (True)

Dak Lak is famous for its amazing landscape. (Đắk Lắk nổi tiếng với phong cảnh tuyệt đẹp.)

Thông tin: It is popular for its amazing landscape.

Dịch nghĩa: Nơi đây nổi tiếng với phong cảnh tuyệt đẹp.

→ Đúng. "popular" đồng nghĩa với "famous" trong ngữ cảnh này: nổi tiếng/được yêu thích

33. Tự luận
• 1 điểm
Buon Me Thuot City has the worst coffee in Viet Nam.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F (False)

Buon Me Thuot City has the worst coffee in Viet Nam.

(Thành phố Buôn Ma Thuột có cà phê dở nhất Việt Nam.)

Thông tin: The city gets the name "The capital of coffee" because it has the best coffee in Viet Nam.

Dịch nghĩa: Thành phố này được mệnh danh là "Thủ phủ cà phê" vì nó có loại cà phê ngon nhất Việt Nam.

→ Sai. Bài đọc khẳng định cà phê ngon nhất - "the best", trong khi câu hỏi nói cà phê tệ nhất - "the worst"

34. Tự luận
• 1 điểm
Tourist can go along Serepok river by canoe.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T (True)

Tourist can go along Serepok river by canoe. (Du khách có thể đi ca nô dọc sông Serepok.)

Thông tin: They can go canoeing along Serepok river...

Dịch nghĩa: Họ có thể chèo thuyền ca-nô dọc theo sông Sê-rê-pốk...

→ Đúng.

35. Tự luận
• 1 điểm
They can ride the wild elephants in Yok Don National Park.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F (False)

They can ride the wild elephants in Yok Don National Park. (Họ có thể cưỡi voi rừng ở Vườn quốc gia Yok Don.)

Thông tin: They can also ride a horse through the wild elephants in Yok Don National Park.

Dịch nghĩa: Họ cũng có thể cưỡi ngựa đi xuyên qua bầy voi rừng ở Vườn Quốc gia Yok Đôn.

→ Sai. Du khách cưỡi ngựa đi qua bầy voi, chứ không phải cưỡi voi rừng như câu hỏi đề cập "ride the wild elephants"

Dịch bài đọc:

Tỉnh Đắk Lắk nằm ở Tây Nguyên của Việt Nam. Nơi đây nổi tiếng với cảnh quan tuyệt đẹp. Du khách đến Đắk Lắk có thể ghé thăm thành phố Buôn Ma Thuột. Thành phố này có tên gọi là "Thủ phủ cà phê" vì nó có loại cà phê ngon nhất Việt Nam. Một địa điểm thú vị khác là Bản Đôn (Làng Đôn). Ngôi làng này nổi tiếng với truyền thống huấn luyện voi rừng lâu đời. Du khách có thể tham gia vào các hoạt động thú vị ở Đắk Lắk. Họ có thể chèo thuyền ca-nô dọc theo sông Sê-rê-pốk và tham quan thác nước. Họ cũng có thể cưỡi ngựa đi xuyên qua bầy voi rừng ở Vườn Quốc gia Yok Đôn.

Đoạn văn

Read the following passage and answer the questions. (1.0 point)

Litter on Mount Everest

    Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. About 400 people try to reach the top every year. Having many climbers means a lot of trash.

    It is very dangerous to climb Mount Everest. The air is very thin and cold. Most people carry bottles of oxygen; they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mount Everest, they have left about 50,000 kilos of trash on the mountain. Several groups climbed the mountain to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.

36. Tự luận
• 1 điểm

Is Mount Everest the highest trash pile in the world?

_________________________________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Yes, it is.

Is Mount Everest the highest trash pile in the world?

(Có phải đỉnh Everest là đống rác cao nhất thế giới không?)

→ Yes, it is.

Thông tin: It is also the highest trash pile in the world.

Dịch nghĩa: Nó (đỉnh Everest) cũng là bãi rác cao nhất trên thế giới.

37. Tự luận
• 1 điểm

How many climbers try to touch the top of Mount Everest each year?

_________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: About 400 people (try to reach the top every year).

How many climbers try to touch the top of Mount Everest each year?

(Mỗi năm có bao nhiêu người leo núi cố gắng chinh phục đỉnh Everest?)

→ About 400 people (try to reach the top every year).

Thông tin: About 400 people try to reach the top every year.

Dịch nghĩa: Khoảng 400 người cố gắng leo lên đỉnh núi mỗi năm.

38. Tự luận
• 1 điểm

Where do climbers put their empty oxygen bottles?

_________________________________________________________________________
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They throw them on the ground. / On the ground.

Where do climbers put their empty oxygen bottles? (Người leo núi vứt bình oxy rỗng ở đâu?)

→ They throw them on the ground. / On the ground.

Thông tin: When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground.

Dịch nghĩa: Khi các bình oxy đã cạn, mọi người ném chúng xuống đất.

39. Tự luận
• 1 điểm

Why do climbers leave their trash on the mountain?

_________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because they only have enough energy to go down the mountain safely.

Why do climbers leave their trash on the mountain? (Tại sao người leo núi lại bỏ rác trên núi?)

→ Because they only have enough energy to go down the mountain safely.

Thông tin: When strong winds rip their tents, people leave them behind. They only have enough energy to go down the mountain safely.

Dịch nghĩa: Khi gió mạnh xé toạc lều, mọi người phải bỏ lại chúng. Họ chỉ còn đủ sức để xuống núi an toàn.

40. Tự luận
• 1 điểm

Do climbers leave about 50,000 kilos of trash on the mountain every year?

_________________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: No, they don't.

Do climbers leave about 50,000 kilos of trash on the mountain every year?

(Mỗi năm, những người leo núi có để lại khoảng 50.000 kg rác trên núi không?)

→ No, they don't.

Thông tin: Since people first began to climb Mount Everest, they have left about 50,000 kilos of trash on the mountain. (Con số 50.000 kg là tính từ khi con người bắt đầu leo núi đến nay, không phải là mỗi năm "every year" như câu hỏi đề cập).

Dịch nghĩa: Kể từ khi con người bắt đầu leo ​​lên đỉnh Everest, họ đã để lại khoảng 50.000 kg rác trên núi.

Dịch bài đọc:

Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất thế giới. Đây cũng là bãi rác cao nhất thế giới. Khoảng 400 người cố gắng vươn tới đỉnh núi mỗi năm. Có nhiều người leo núi đồng nghĩa với việc có rất nhiều rác.

Việc leo lên đỉnh Everest là rất nguy hiểm. Không khí rất loãng và lạnh. Hầu hết mọi người đều mang theo bình oxy; họ có thể chết nếu không có nó. Khi các bình oxy cạn kiệt, mọi người ném chúng xuống đất. Khi gió mạnh xé toạc lều của họ, mọi người bỏ chúng lại phía sau. Họ chỉ còn đủ năng lượng để xuống núi an toàn.

Rác thải là một vấn đề khủng khiếp. Kể từ khi con người bắt đầu leo lên đỉnh Everest, họ đã để lại khoảng 50.000 kg rác trên núi. Một vài nhóm người đã leo lên núi để nhặt rác. Giờ đây, khi mọi người lên kế hoạch leo núi, họ phải lên kế hoạch mang theo rác của mình về.

Đoạn văn

PART IV. WRITING (2.0 POINTS)

Finish the second sentence so that it has the same meaning as the first one. (1.0 point)

41. Tự luận
• 1 điểm

She likes to read books in the school library.

→ She is interested ______________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She is interested in reading books in the school library.

Giải thích cấu trúc/ngữ pháp:

Cấu trúc diễn tả sự yêu thích:

S + like(s) + to V / V-ing

= S + be interested in + V-ing (hứng thú với việc gì/thích làm gì).

Sau giới từ "in", động từ "read" phải thêm đuôi "-ing" thành "reading".

Dịch nghĩa: Cô ấy thích đọc sách trong thư viện trường.

= Cô ấy hứng thú với việc đọc sách trong thư viện trường.

42. Tự luận
• 1 điểm

Duong is good at playing football.

→ Duong plays _________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Duong plays football well.

Giải thích cấu trúc/ngữ pháp:

Cấu trúc chuyển đổi giữa tính từ và trạng từ:

S + be good at + V-ing/N (ai đó giỏi làm việc gì)

= S + V + well (ai đó làm việc gì tốt/giỏi).

Tính từ "good" được chuyển thành trạng từ "well" để bổ nghĩa cho động từ thường "play". Vì chủ ngữ "Duong" là ngôi thứ 3 số ít nên động từ "play" phải thêm "s" thành "plays".

Dịch nghĩa: Dương chơi bóng đá giỏi.

43. Tự luận
• 1 điểm

Tom goes to Ho Chi Minh City by plane.

→ Tom ________________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tom flies to Ho Chi Minh City.

Cấu trúc chỉ phương tiện đi lại:

go/travel to + địa điểm + by plane (đi đến đâu bằng máy bay)

= fly to + địa điểm (bay đến đâu).

Chủ ngữ "Tom" (ngôi thứ 3 số ít) nên động từ "fly" đổi đuôi "y" thành "i" và thêm "es" → "flies".

Dịch nghĩa: Tom đi đến Thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay.

= Tom bay đến Thành phố Hồ Chí Minh.

44. Tự luận
• 1 điểm

How high is the Manor Tower?

→What's ______________________________________________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What's the height of the Manor Tower?

Cấu trúc hỏi về chiều cao:

How high + is/are + S? (high là tính từ)

= What is the height of + N? (height là danh từ của high).

Từ "What's" trong đề bài đã được viết tắt sẵn cho "What is".

Dịch nghĩa: Tòa tháp Manor cao bao nhiêu?

= Chiều cao của Tòa tháp Manor là bao nhiêu?

45. Tự luận
• 1 điểm

Jane is the most hard-working student in the class.

→ No student ___________________________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: No student in the class is as hard-working as Jane. (hoặc: ...is more hard-working than Jane.)

Đây là dạng bài chuyển đổi từ câu so sánh nhất sang câu so sánh bằng (hoặc so sánh hơn) mang nghĩa phủ định.

Cấu trúc:

S1 + be + the most + long adj + in/of...

= No + N (số ít) + in/of... + be + as + adj + as + S1.

Dịch nghĩa: Jane là học sinh chăm chỉ nhất trong lớp.

= Không có học sinh nào trong lớp chăm chỉ bằng Jane.

46. Tự luận
• 1 điểm

Write a paragraph (60-80 words) about your last birthday party. (1.0 point)

Xem đáp án

Sugested outline:

1. Mở đoạn (1-2 câu): Giới thiệu chung về bữa tiệc.

- Bữa tiệc diễn ra khi nào? (last week, last month, last year...)

- Tổ chức ở đâu? (at home, at a restaurant, at a cafe...)

2. Thân đoạn (3-4 câu): Kể về các hoạt động chính đã diễn ra.

- Bạn đã mời những ai? (friends, classmates, relatives...)

- Mọi người đã ăn uống gì? (cake, pizza, sweet, fruit juice...)

- Mọi người đã làm những hoạt động gì thú vị? (singing karaoke, playing games, blowing out candles, opening gifts...)

3. Kết đoạn (1 câu): Nêu cảm nghĩ của bạn về bữa tiệc đó.

Đó là một ngày như thế nào? (happy, wonderful, memorable...)

Sample Paragraph:

I had a wonderful birthday party last week. My parents held it at a small restaurant near my house. I invited my close friends and my relatives. We ate a lot of delicious food, sang karaoke, and played fun games together. My favorite part was when everyone sang "Happy Birthday" and I blew out the candles on my beautiful cake. I received many lovely gifts from everyone. It was a truly memorable and happy day for me.

Dịch nghĩa:

Tôi đã có một bữa tiệc sinh nhật tuyệt vời vào tuần trước. Bố mẹ tôi đã tổ chức bữa tiệc tại một nhà hàng nhỏ gần nhà. Tôi đã mời những người bạn thân thiết và họ hàng của mình đến dự. Chúng tôi đã ăn rất nhiều đồ ăn ngon, hát karaoke và chơi những trò chơi vui nhộn cùng nhau. Khoảnh khắc tôi thích nhất là khi mọi người hát bài "Chúc mừng sinh nhật" và tôi thổi nến trên chiếc bánh kem xinh đẹp của mình. Tôi đã nhận được rất nhiều món quà đáng yêu từ mọi người. Đó thực sự là một ngày đáng nhớ và vô cùng hạnh phúc đối với tôi.