Đề thi ôn vào 6 môn Tiếng Anh trường THCS & THPT Marie Curie năm 2024-2025 có đáp án
60 câu hỏi
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
cupboard
schedule
mistake
palace
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1
PART 3: READING
Read the text and choose the correct answer for the following questions.
Becoming a Celebrity
Some people work for years to become a celebrity, only to find that fame wasn't as great as they expected. It's not that they dislike it exactly, they just realise that there is more to life than being famous.
Formed in 2005, The Jonas Brothers quickly became world-famous. Their albums sold in millions and they played to thousands of fans. But Kevin, one of three brothers in the band. suddenly decided he'd had enough. But why? Had he fought with his brothers? Or found something better? Actually, he felt the group were no longer making music he wanted to listen to, so he left. He created a restaurant-searching app called Yood shortly after quitting, and he's a dad too these days. He'll certainly have more time for his children now he's not touring and recording!
Freddie Prinze Junior became famous after appearing in well-known Hollywood films such as I Know What You Did Last Summer. Recently, however, he decided to stop acting to follow another of his passions: cooking. He grew up seeing his mum creating amazing dishes for the family - she's worked in restaurants all her life - and has been trying to cook as well as her ever since. He hasn't launched a career as a celebrity television chef yet, but he's written a book containing seventy-five of his favourite recipes.
When rapper Vanilla Ice released Ice Ice Baby in 1990, it became a huge hit. Although he still makes music, he's never been able to repeat this success, at least musically. Ice bought his first house long before recording Ice Ice Baby. He was only seventeen, but even back then realised he could make money by buying and selling property. So that's what he did after his musical success disappeared. He also started racing jet-skis, and became one of the best jet-skiers in the world.
Research suggests that wanting to be famous comes from a basic human need to be part of a group. This makes us want other people to like us. As these celebrities perhaps demonstrate, achieving fame doesn't always meet this need and looking for other things in life is actually more likely to give us what we want.
Is there_______special in this dish? I can't believe that you can get such a taste from such common ingredients.
something
anything
everything
nothing
Đáp án đúng: B
Anything: bất cứ cái gì (Chúng ta sử dụng “anything” khi đặt câu hỏi hoặc để đề cập đến sự lựa chọn)
Dịch nghĩa: Món ăn này có gì đặc biệt không? Tôi không thể tin rằng bạn có thể tạo ra được hương vị như vậy từ những nguyên liệu thông thường như thế.
He is the________speaker I have ever heard. Half the audience fell asleep during his speech.
boring
very boring
more boring
most boring
Đáp án đúng: D
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ dài: the most + adj
Dịch nghĩa: Anh ấy là diễn giả nhàm chán nhất mà tôi từng nghe. Một nửa khán giả đã ngủ quên trong bài phát biểu của anh ta.
I think we'll be late for the meeting unless we__________a taxi.
will get
had got
got
get
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Unless (If not): Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ chúng ta sẽ trễ cuộc họp nếu không gọi được taxi.
My grandmother has just got a smartphone, but she doesn't know how ______it.
use
to use
using
used
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: how to + Vinf: cách để làm gì
Dịch nghĩa: Bà tôi vừa có một chiếc điện thoại thông minh nhưng bà không biết cách sử dụng nó.
I wanted to have a barbecue this afternoon, but I had to _______ because of the poor weather.
get it across
give it away
put it off
try it out
Đáp án đúng: C
Cụm từ: put something off: trì hoãn cái gì
Dịch nghĩa: Tôi muốn ăn thịt nướng chiều nay nhưng phải hoãn lại vì thời tiết xấu.
She's fiercely_______and gets very upset if she loses at anything.
compete
competition
uncompetitive
competitive
Đáp án đúng: D
Vị trí của trạng từ trong câu: đứng trước 1 tinh từ à sau fiercely (trạng từ) là 1 tính từ và dựa vào nghĩa của câu à competitive (cạnh tranh)
Dịch nghĩa: Cô ấy có tính cạnh tranh khốc liệt và rất khó chịu nếu thua bất cứ điều gì.
If Diana_____ her favourite musician, she'd ask his advice about becoming a
better guitarist.
met
meets
will meet
had met
Đáp án đúng: A
She’d = she would à câu điều kiện loại 2: If + S + Ved, S + would/ should/ could + Vinf.
Dịch nghĩa: Nếu Diana gặp nhạc sĩ yêu thích của mình, cô ấy sẽ xin lời khuyên của anh ấy để trở thành một tay guitar giỏi hơn.
The staff________ helped us carry the bags into the hotel were very kind.
which
who
whose
where
Đáp án đúng: B
Mệnh đề quan hệ: “who” thay thế cho “the staff” đứng trước
Dịch nghĩa: Các nhân viên người mà giúp chúng tôi mang túi vào khách sạn rất tốt bụng.
Many new products which help the environment_________in my country.
make
made
are made
have made
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu bị động vì chủ ngữ là vật “many products” được sản xuất: S + be + Vpp/ed + (by …)
Dịch nghĩa: Nhiều sản phẩm mới giúp ích cho môi trường đã được sản xuất ở nước tôi.
Passengers ________walk across the railway-it's very dangerous!
should
don't have to
must
mustn't
Đáp án đúng: D
Mustn’t + Vinf: không được làm gì
Dịch nghĩa: Hành khách không được đi bộ qua đường sắt - rất nguy hiểm!
Do you know how much_______for her new bicycle?
she did pay
did she pay
paid she
the paid
Đáp án đúng: D
Câu hỏi phức: Do you know + Wh-words + S + V (phần câu hỏi thứ 2 không đảo trợ động từ lên S)
Dịch nghĩa: Bạn có biết cô ấy đã trả bao nhiêu cho chiếc xe đạp mới của mình không?
It was lovely to see Joana because we_______her for ages.
hadn't seen
haven't seen
didn't see
weren't seeing
Đáp án đúng: A
Trạng từ “for ages: đã nhiều năm rồi và mệnh đề phía trước chia ở thì QKĐ (sự việc bắt đầu ở quá khứ) à vế sau động từ chia ở thì quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: Thật vui được gặp Joana vì chúng tôi đã không gặp cô ấy nhiều năm rồi.
They put all the food for the party on the__________table.
brown long wooden
long brown wooden
wooden long brown
long wooden brown
Đáp án đúng: B
Thứ tự tính từ trong câu: OSASCOMP: Opinion → Size → Age → Shape → Color → Origin → Material → Purpose. (Ý kiến → kích cỡ → hình dạng → độ tuổi → màu sắc → xuất xứ → chất liệu → mục đích).
Dịch nghĩa: Họ đặt tất cả thức ăn cho bữa tiệc lên chiếc bàn gỗ dài màu nâu.
__________to play hide and seek with friends when you were a child?
Were you use
Were you used
Did you used
Did you use
Đáp án đúng: D
Cấu trúc với “used to” ở dạng nghi vấn: Did + S + use to + Vinf? (đã từng)
Dịch nghĩa: Bạn có từng chơi trốn tìm với bạn bè khi còn nhỏ không?
I'm bored. It ________for hours so I can't go out for a walk.
rained
has been raining
was raining
have rained
Đáp án đúng: B
Trạng từ chỉ khoảng thời gian “for hours: hàng giờ” và mệnh đề đã cho chia ở thì HTĐ à sự việc vẫn đang xảy ra à chia động từ ở thì HTHT: have + Vpp/ed
Dịch nghĩa: Tôi cảm thấy chán. Trời mưa suốt nhiều giờ nên tôi không thể ra ngoài đi dạo được.
I__________at school for the rehearsal this evening so I'll probably be home quite late.
won't stay
will have stayed
will be staying
was staying
Đáp án đúng: C
Diễn tả sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể trong tương lai (at school, this evening) à chia động từ ở thì tương lai tiếp diễn: will be + V-ing
Dịch nghĩa: Tôi sẽ ở lại trường để tập dượt tối nay nên có lẽ tôi sẽ về nhà khá muộn.
Eric ________ go skateboarding when he was younger. His dad thought it was too dangerous.
wasn't allowed to
shouldn't
could
needn't
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu bị động với “allow”: S + be (not) + allowed + to + Vinf: được phép/ không được phép làm gì
Dịch nghĩa: Eric không được phép trượt ván khi anh ấy còn nhỏ. Bố anh ấy nghĩ việc đó quá nguy hiểm.
There are two theatres in the old town and they're__________very beautiful.
each
every
all
both
Đáp án đúng: D
Both: cả hai (khi nói về 2 người/ 2 vật)
Dịch nghĩa: Có hai rạp hát trong khu phố cổ và cả hai đều rất đẹp.
Her friends advised her ______ in the exam because she would fail if she got caught.
to cheat
not to cheat
not cheating
cheating
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: advise somebody + (not) to + Vinf: khuyên ai đó nên làm gì/ không nên làm gì
Và dựa vào ý nghĩa của câu à not to cheat
Dịch nghĩa: Bạn bè khuyên cô ấy không nên gian lận trong kỳ thi vì cô ấy sẽ trượt nếu bị bắt.
Keira_________to the cinema if she'd known that it was a science fiction film.
won't go
wouldn't go
hadn't gone
wouldn't have gone
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện hỗ hợp: If + S + had + Vpp/Ved, S + would + Vinf + O.
Dịch nghĩa: Keira sẽ không đi xem phim nếu cô ấy biết đó là phim khoa học viễn tưởng.
Can you imagine _________in a laboratory with one of the world's top scientists?
work
to work
working
worked
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: imagine + V-ing: tưởng tượng
Dịch nghĩa: Bạn có thể tưởng tượng được làm việc trong phòng thí nghiệm với một trong những nhà khoa học hàng đầu thế giới không?
Tom sent me __________photo of_________Trafalgar Square. It's amazing!
a-Ø
the-a
Ø-the
a-the
Đáp án đúng: A
Photo: được nhắc lần đầu tiên (chưa xác định) à dùng mạo từ “a”
Trafalgar Square: danh từ riêng chỉ địa danh nên không dùng mạo từ
Dịch nghĩa: Tom gửi cho tôi một bức ảnh của Quảng trường Trafalgar. Nó thật tuyệt!
Victor,_______on his computer when his mother _______him down for lunch.
played-had called
played-was calling
was playing-called
was playing-calling
Đáp án đúng: C
Hành động đang xảy ra (chơi máy tính) thì hành động khác xen vào (mẹ gọi ăn cơm)à Hành động đang xảy ra (QKTD), hành động xen vào (QKĐ)
Dịch nghĩa: Victor đang chơi trên máy tính thì mẹ anh ấy gọi xuống ăn trưa.
In the fint paragraph, the writer says that_________
It always takes a long time to become a celebrity
some celebrities think fame will be better than it is
some celebrities hate being famous
there are too many celebrities these days
Đáp án đúng: B
Thông tin: It's not that they dislike it exactly, they just realise that there is more to life than being famous. (Không hẳn là họ không thích điều đó, họ chỉ nhận ra rằng cuộc sống còn nhiều điều hơn là sự nổi tiếng.)
Why did Kevin Jonas decide to leave his band?
He wanted to have children.
He wanted to try a different career.
He argued with the other members.
He disliked the music they were playing.
Đáp án đúng: D
Thông tin: Actually, he felt the group were no longer making music he wanted to listen to, so he left. (Thực ra, anh ấy cảm thấy nhóm không còn sản xuất dòng nhạc mà anh ấy muốn nghe nữa nên đã rời đi.)
Freddie Prinze Junior developed his love of cooking_________
by working in a restaurant
by reading a cook book
by watching someone cook
by seeing a famous chef on TVX
Đáp án đúng: C
Thông tin: He grew up seeing his mum creating amazing dishes for the family-she's worked in restaurants all her life-and has been trying to cook as well as her ever since. (Anh ấy chứng kiến mẹ mình nấu những món ăn tuyệt vời cho gia đình mà lớn lên - bà đã làm việc trong các nhà hàng cả cuộc đời - và anh ấy đã cố gắng nấu ăn giỏi như mẹ mình kể từ đó.)
In the final paragraph, the writer says that the wish to be famous_________
is more powerful than the wish to be normal
comes from wanting to be popular
never makes you happy
doesn't affect all people in the same way
Đáp án đúng: B
Thông tin: Research suggests that wanting to be famous comes from a basic human need to be part of a group. (Nghiên cứu cho thấy rằng mong muốn nổi tiếng xuất phát từ nhu cầu cơ bản của con người là trở thành thành viên của một nhóm.)
What is the author of the article focusing on?
The stars who turn their backs on fame.
The negative side of being famous.
The difficult road to becoming a celebrity.
The people who end up being famous by accident.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Toàn bộ bài đọc đều đưa ra một số người nổi tiếng quay lưng lại với chính sự nổi tiếng của họ.
Dịch bài đọc:
Trở thành người nổi tiếng
Một số người nỗ lực nhiều năm để trở thành người nổi tiếng nhưng rồi nhận ra rằng sự nổi tiếng đó không tuyệt vời như họ mong đợi. Không hẳn là họ không thích điều đó, họ chỉ nhận ra rằng cuộc sống còn nhiều điều hơn là nổi tiếng.
Được thành lập vào năm 2005, The Jonas Brothers nhanh chóng trở nên nổi tiếng thế giới. Album của họ đã bán được hàng triệu bản và họ đã biểu diễn cho hàng nghìn người hâm mộ. Nhưng Kevin, một trong ba anh em trong ban nhạc, đột nhiên quyết định rằng mình đã có đủ rồi. Nhưng tại sao? Anh ta có mâu thuẫn với anh em mình không? Hoặc tìm ra một cái gì đó tốt hơn? Thực ra, anh ấy cảm thấy nhóm không còn sản xuất dòng nhạc mà anh ấy muốn nghe nữa nên đã rời đi. Anh ấy đã tạo ra một ứng dụng tìm kiếm nhà hàng tên là Yood ngay sau khi nghỉ việc và hiện nay anh ấy cũng đã là một ông bố. Anh ấy chắc chắn sẽ có nhiều thời gian hơn cho các con khi không đi lưu diễn và ghi hình!
Freddie Prinze Junior trở nên nổi tiếng sau khi xuất hiện trong các bộ phim nổi tiếng của Hollywood như I Know What You Did Last Summer. Tuy nhiên, gần đây anh quyết định ngừng diễn xuất để theo đuổi một niềm đam mê khác: nấu ăn. Anh ấy chứng kiến mẹ mình nấu những món ăn tuyệt vời cho gia đình mà lớn lên - bà đã làm việc trong các nhà hàng cả cuộc đời - và anh ấy cũng đã cố gắng nấu ăn giỏi như mẹ mình kể từ đó. Anh ấy chưa bắt đầu sự nghiệp với tư cách là một đầu bếp nổi tiếng trên truyền hình nhưng anh ấy đã viết một cuốn sách bao gồm 75 công thức nấu ăn yêu thích của mình. Khi rapper Vanilla Ice phát hành Ice Ice Baby vào năm 1990, nó đã trở thành một hit lớn. Mặc dù vẫn sáng tác âm nhạc nhưng anh ấy chưa bao giờ có thể lặp lại thành công này, ít nhất là về mặt âm nhạc. Ice đã mua căn nhà đầu tiên của mình rất lâu trước khi thu âm Ice Ice Baby. Anh ấy chỉ mới mười bảy tuổi, nhưng ngay cả khi đó anh ấy đã nhận ra rằng mình có thể kiếm tiền bằng cách mua và bán tài sản. Đó là những gì anh ấy đã làm sau khi thành công trong âm nhạc của anh ấy biến mất. Anh ấy cũng bắt đầu đua mô tô nước và trở thành một trong những vận động viên mô tô nước giỏi nhất thế giới.
Nghiên cứu cho thấy rằng mong muốn nổi tiếng xuất phát từ nhu cầu cơ bản của con người là trở thành thành viên trong một nhóm. Điều này khiến chúng ta muốn người khác thích mình. Như những người nổi tiếng này có thể đã chứng minh, việc đạt được danh tiếng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu này và việc tìm kiếm những thứ khác trong cuộc sống thực sự có nhiều khả năng mang lại cho chúng ta những gì chúng ta mong muốn.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
recent
invite
design
attend
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2
Dịch nghĩa: Mark sống ở tầng ba của một tòa nhà chung cư gần trường học của anh ấy.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
restaurant
disaster
continent
industry
Đáp án đúng: B
Đáp án B trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
volcanic
financial
responsive
poisonous
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
community
inhabitant
exhibition
material
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm 3, các đáp án khác trọng âm 2
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
purchase
nursery
urban
curious
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /jʊr/, các đáp án khác phát âm là /ɜːr/
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
explained
punished
covered
followed
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
A vehicle
honest
humour
ghost
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /h/, các đáp án khác là âm câm (không phát âm)
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
feature
pleasant
threaten
measure
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /iː/, các đáp án khác phát âm là /e/
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
thunder
wealthy
clothing
pathway
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/
Reorder the words to make correct sentences.
to/the/lunchtime/like/playground/at/boys/The / around/run/.
The boys like the playground to run around at lunchtime.
The boys run at the playground to like around lunchtime.
The boys like to run at the lunchtime around playground.
The boys like to run around the playground at lunchtime.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc:
- Like to + Vinf: thích làm gì (chỉ những sở thích bộ phát, không lâu dài)
- At lunchtime: vào bữa trưa
Dịch nghĩa: Các cậu bé thích chạy quanh sân chơi vào giờ ăn trưa.
know/do/who/in/works/school/you/the/dining room/man/the/?
Do the man who works in the school dining room know you?
Do you know the man who works in the school dining room?
Who do you know the man works in the school dining room?
Who works in the school dining room do the man you know?
Đáp án đúng: B
- Câu hỏi không có từ để hỏi nên đưa trợ động từ lên đầu câu: Do …?
- Mệnh đề quan hệ: “who” thay thế cho danh từ “the man” đứng trước
Dịch nghĩa: Bạn có biết người đàn ông làm việc trong phòng ăn của trường không?
my/plenty/children/in/areas/for/of/There/are/play/city/.
A There are plenty of play areas for children in my city.
There are plenty of areas in my city for children play.
There are plenty areas of play for my children in city.
There are areas in my city play for plenty of children.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: plenty of + N đếm được số nhiều/ không đếm được: nhiều
Dịch nghĩa: Có rất nhiều khu vui chơi cho trẻ em ở thành phố của tôi.
we don't/think/have/today/shopping/enough/go/I/time/to/
I think today we don't have to go enough shopping time.
I think we don't have to go shopping enough time today.
I don't think we have enough time to go shopping today.
I don't think we have time enough today to go shopping.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc:
- Enough + N + to + Vinf: đủ … để làm gì
Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ hôm nay chúng ta có đủ thời gian để đi mua sắm.
her/yet/sister/your/has/hair/had/coloured/
Has her sister had coloured your hair yet?
Has your sister had her hair coloured yet?
Had your sister has yet coloured her hair?
Has her sister had your hair yet coloured?
Đáp án đúng: B
Cấu trúc:
- Câu hỏi ở thì HTHT: Have/ has + S + Vpp/ ed + O? à trạng từ “yet: chưa” đứng cuối câu
- Have something + Vpp/ed: có điều gì đó được làm … (bởi ai)
Dịch nghĩa: Chị gái bạn đã nhuộm tóc chưa?
hiking/weekend/go/to/in/next/the/planning/mountains / We're /.
We're planning to go hiking in the mountains next weekend.
We're planning go to hiking the mountains in next weekend.
We're go hiking in mountains the next weekend to planning.
We're hiking next mountains to go planning in the weekend.
Đáp án đúng: A
- Next weekend: tuần tới à động từ được chia ở thì tương lai. Và trong câu này là thì HTTD diễn tả kế hoạch tương lai: S + be + V-ing.
- Plan to + Vinf: lên kế hoạch làm gì
Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định đi leo núi vào cuối tuần tới.
all/passed /did/in/we/that/so/My/well/the/class/test/.
My class did the test so that we all in passed well.
My class did the test well in that so we all passed.
My class did so well that we passed in all the test.
My class did so well in the test that we all passed.
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + V + so + adv + that + S + V: quá … đến nỗi mà …
Dịch nghĩa: Lớp tôi đã làm bài kiểm tra rất tốt nên tất cả chúng tôi đều đậu.
the/ because/in/match/didn't/ take/ill/part/football/Karl/he/was/.
Karl didn't take the football in match because he was part ill.
Karl was in ill because he didn't take part the football match.
Karl didn't take part in the football match because he was ill.
Karl was ill in the football match because he didn't take part.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc:
- Take part in: tham gia …
- Because + S + V: bởi vì
à Thì QKĐ vì có trợ động từ didn’t: S + didn’t + Vinf.
Dịch nghĩa: Karl đã không tham gia trận đấu bóng đá vì anh ấy bị ốm.
and /from/the/Can/market/up/some /vegetables/pick/you/fruit/?
Can the market pick up some vegetables and fruit from you?
Can you pick up some fruit and vegetables from the market?
Can you pick the fruit and vegetables up from some market?
Can the vegetables and fruit from some market pick you up?
Đáp án đúng: B
- Can + S + Vinf + O?: có thể …
- Pick up: nhặt/ lấy
Dịch nghĩa: Bạn có thể nhặt một số trái cây và rau quả từ chợ không?
will/of/song/week's/ announced/The /on/show/ the /next/winner/contest/be/.
The winner of life song contest will be announced on next week's show.
The winner of the show will be announced on song contest next week's
The next week's winner of song contest will be on the show announced.
The contest of song will be announced the winner on next week's show.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu bị động ở thì TLĐ: S + will be + Vpp/ed.
Dịch nghĩa: Người chiến thắng cuộc thi ca khúc cuộc sống sẽ được công bố trong chương trình tuần tới.
Choose the best answer.
Collum is ________. He goes surting and also plays on his school basketball team.
lazy
clever
sporty
creative
Đáp án đúng: C
Callum tham gia nhiều bộ môn thể thao à một người yêu thích thể thao: sporty
Dịch nghĩa: Callum rất thích thể thao. Anh ấy đi lướt sóng và cũng chơi trong đội bóng rổ của trường.
I like________places where there is not much noise and not many bars and discos.
peaceful
busy
crowded
relaxed
Đáp án đúng: A
Dựa vào nghĩa của câu à peaceful: yên bình
Dịch nghĩa: Tôi thích những nơi yên bình, không có nhiều tiếng ồn và không có nhiều quán bar, vũ trường.
I only have _________sweets, so I don't want to share them.
any
much
a little
a few
Đáp án đúng: D
Dựa vào nghĩa của câu à a few + N đếm được: một ít
Dịch nghĩa: Tôi chỉ có một ít đồ ngọt nên không muốn chia sẻ.
_________don't we get the bus into town? I don't feel like walking.
How
Why
Shall
Let's
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Why don’t + we/ you + Vinf? : tại sao chúng ta/ bạn không làm gì? à đưa ra đề nghị/ gợi ý
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không bắt xe buýt vào thị trấn nhỉ? Tớ không muốn đi bộ.
My cousins__________three or four hours a day playing video games.
spend
spends
spending
are spending
Đáp án đúng: A
Chỉ sự việc xảy ra hàng ngày “three or four hours a day” à chia động từ ở thì HTĐ: Vs/es (chủ ngữ số nhiều “my cousins” nên động từ giữ nguyên)
Dịch nghĩa: Anh em họ của tôi dành ba hoặc bốn giờ mỗi ngày để chơi trò chơi điện tử.
The Serbian tennis player Novak Djokovic ________24 Grand Slam men's singles titles so far.
won
wins
is winning
has won
Đáp án đúng: D
Trạng từ “so far: cho đến bây giờ” à chia động từ ở thì HTHT: S + have/ has + Vpp/ed
Dịch nghĩa: Tay vợt người Serbia Novak Djokovic đã giành được 24 danh hiệu Grand Slam đơn nam cho đến nay.
Penny _________a bath at the moment so it's better if you call back later.
have
has
is having
are having
Đáp án đúng: C
Trạng từ “at the moment: ngay bây giờ” à chia động từ ở thì HTTD: S + be + V-ing (chủ ngữ là Penny, danh từ số ít nên “be” chia là “is”)
Dịch nghĩa: Hiện tại Penny đang tắm nên sẽ tốt hơn nếu bạn gọi lại sau.
My sister is really interested _________mystery books and films.
on
in
with
for
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: be + interested in + Ving/ N: thích thú, quan tâm
Dịch nghĩa: Em gái tôi thực sự quan tâm đến những cuốn sách và bộ phim kỳ bí.
The weather is really bad in the mountains so we ______cancel the excursion.
won't
will be
are going to
aren't going to
Đáp án đúng: C
Dựa vào nghĩa của câu “sẽ hoãn chuyến đi” và đằng sau chỗ cần điền là 1 động từ à are going to + Vinf
Dịch nghĩa: Thời tiết ở vùng núi rất xấu nên chúng tôi sẽ hủy chuyến tham quan.
In Cancún, Mexico, you can go swimming, fishing or diving in the ________
sea
hill
desert
forest
Đáp án đúng: A
Dựa vào nghĩa của câu và có từ “dive: lặn” à dive in the sea
Dịch nghĩa: Ở Cancún, Mexico, bạn có thể đi bơi, câu cá hoặc lặn biển.
The water isn't_________to make tea at the moment. Wait a few more minutes.
too hot
as hot
enough hot
hot enough
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: S + be (not) + adj + enough + to + Vinf: đủ … để làm gì/ không đủ … để làm gì
Dịch nghĩa: Nước hiện tại không đủ nóng để pha trà.
The store is having a great sale today. Most televisions are 25%_______than they were yesterday.
cheap
the cheapest
cheaper
more cheaper
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + Adj-er + than + N
Dịch nghĩa: Hôm nay cửa hàng đang có đợt sale lớn. Hầu hết TV đều rẻ hơn 25% so với ngày hôm qua.








