Đề thi ôn vào 6 môn Tiếng Anh trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành năm 2024-2025 có đáp án
25 câu hỏi
Circle the letter A, B, C, or D to best complete the following sentences.
My new lunchbox is________than the old one.
convenient
most convenient
more convenient
as convenient
Đáp án đúng: C
Có “than” trong câu à so sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + Adj + than + N.
Dịch nghĩa: Hộp cơm trưa mới của tôi tiện lợi hơn hộp cơm cũ.
Circle the letter A, B, C, or D to best complete the following exchanges between two students.
Which statement is TRUE according to the text?
Stonehenge is in the north of England.
People finished building Stonehenge 5,000 years ago.
Bigger stones weigh about 3,600 kilograms each.
Archeologists think people carried the stones by boat.
Đáp án đúng: D
Thông tin: They think that people carried the stones to a river and put them on simple boats.
Dịch nghĩa: Họ cho rằng người ta đã chở đá ra sông và đặt chúng lên những chiếc thuyền đơn giản.
What does the word "them" in line 4 refer to?
monuments
stones
people
archaeologists
Đáp án đúng: B
Thông tin: If you visit Stonehenge today, you will see many stones still standing, but it is a mystery how people brought them there.
Dịch nghĩa: Nếu bạn đến thăm Stonehenge ngày nay, bạn sẽ thấy nhiều tảng đá vẫn còn đứng vững, nhưng thật bí ẩn làm thế nào mà người ta lại mang chúng đến đó được.
What is the text mainly about?
Famous monuments in the world
A famous monument in England
The history of England
Archaeologists and their work
Đáp án đúng: B
Thông tin: Stonehenge is one of the world's most famous monuments.
Dịch nghĩa: Stonehenge là một trong những di tích nổi tiếng nhất thế giới.
Dịch bài đọc:
Stonehenge là một trong những di tích nổi tiếng nhất thế giới. Đó là một vòng tròn đá khổng lồ ở miền nam nước Anh. Người ta bắt đầu làm ra nó từ 5.000 năm trước, nhưng họ phải mất hơn 1.000 năm mới xây dựng được nó. Nếu bạn đến thăm Stonehenge ngày nay, bạn sẽ thấy nhiều tảng đá vẫn còn đứng vững, nhưng thật bí ẩn làm thế nào mà người ta lại mang chúng đến đó. Những viên đá rất nặng: những viên nhỏ hơn nặng khoảng 3.600 kg mỗi viên, và những viên lớn hơn khoảng 22.000 kg! Các nhà khảo cổ tin rằng người ta đã mang một số tảng đá đi xa 32 km, nhưng có thể những tảng đá lớn hơn đến từ xứ Wales cách đó 225 km. Họ cho rằng người ta đã chở đá ra sông và đặt chúng lên những chiếc thuyền đơn giản. Sau đó họ đưa chúng đến vòng tròn đá.
Mark lives________the third floor of an apartment building near his school.
in
on
at
above
Đáp án đúng: B
On the floor: trên tầng
Dịch nghĩa: Mark sống ở tầng ba của một tòa nhà chung cư gần trường học của anh ấy.
Read the notices and cirele the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.
On a rainy day, Ben and his sister felt bored because they couldn't play (22) _______.
Đáp án đúng: outside
Thông tin: It was a rainy day, and Ben felt very bored. He was ten years old and loved playing outside, but today he had to stay inside. His little sister, Lily, who was seven, felt bored too.
Dịch nghĩa: Đó là một ngày mưa và Ben cảm thấy rất buồn chán. Cậu bé mười tuổi và thích chơi bên ngoài, nhưng hôm nay cậu phải ở trong nhà. Em gái của anh, Lily, bảy tuổi, cũng cảm thấy buồn chán.
The children loved their mother's (23) _______of playing dress-up.
Đáp án đúng: idea
Thông tin: “Why don't you play dress-up?” she suggested. Ben and Lily thought it was a great idea.
Dịch nghĩa: “Sao các con không chơi trò hóa trang?” bà ấy đề nghị. Ben và Lily nghĩ đó là một ý tưởng tuyệt vời.
In their indoor adventure, they pretended the (24)_______was a pirate ship.
Đáp án đúng: sofa
Thông tin: The sofa became a pirate ship, and the coffee table turned into a treasure island. Dịch nghĩa: Chiếc ghế sofa biến thành con tàu cướp biển, chiếc bàn cà phê biến thành hòn đảo kho báu.
Dịch bài đọc:
Đó là một ngày mưa và Ben cảm thấy rất buồn chán. Cậu bé mười tuổi và thích chơi bên ngoài, nhưng hôm nay cậu phải ở trong nhà. Em gái của cậu, Lily, bảy tuổi, cũng cảm thấy buồn chán.
Mẹ của họ đưa cho họ một hộp lớn đựng quần áo và mũ cũ. "Sao các cin không chơi trò hóa trang?" bà ấy đề nghị. Ben và Lily nghĩ đó là một ý tưởng tuyệt vời. Họ đội những chiếc mũ ngộ nghĩnh, những chiếc kính ngớ ngẩn và áo khoác. Ben giả làm cướp biển còn Lily hành động như một công chúa.
Họ đã tạo ra một cuộc phiêu lưu trong phòng khách. Chiếc ghế sofa biến thành con tàu cướp biển, chiếc bàn cà phê biến thành hòn đảo kho báu. Họ cười đùa và chơi đùa hàng giờ, bịa ra những câu chuyện và tìm kiếm những kho báu ẩn giấu.
Khi mẹ của họ quay lại, bà mỉm cười và nói: "Có vẻ như các con đã có rất nhiều niềm vui!" Ben và Lily đồng ý. Ngày mưa biến thành một cuộc phiêu lưu tuyệt vời trong nhà.
The film was so________that I fell asleep in the middle.
bored
boring
bore
boredom
Đáp án đúng: B
Diễn tả bản chất của bộ phim như thế nào à dùng “boring: nhàm chán”
Dịch nghĩa: Phim chán đến nỗi tôi ngủ quên giữa chừng.
Read the text and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.
Stonehenge is one of the world’s most famous monuments. It is a circle of huge stones in the south of England. People started making it 5,000 years ago, but they took over 1,000 years to build it. If you visit Stonehenge today, you will see many stones still standing, but it is a mystery how people brought them there. The stones are very heavy: the smaller stones are about 3,600 kilograms each, and the bigger ones are about 22,000 kilograms! Archaeologists believe that people carried some stones 32 kilometres, but it is possible that the bigger ones came from 225 kilometres away in Wales. They think that people carried the stones to a river and put them on simple boats. They then took them to the stone circle.
Patrick got home late yesterday, and ______ his favorite TV programme.
will miss
misses
is missing
missed
Đáp án đúng: D
Trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ “yesterday: ngày hôm qua” à chia động từ ở thì QKĐ: V-ed.
Dịch nghĩa: Hôm qua Patrick về nhà muộn và bỏ lỡ chương trình TV yêu thích.
Read the following text.
It was a rainy day, and Ben felt very bored. He was ten years old and loved playing outside, but today he had to stay inside. His little sister, Lily, who was seven, felt bored too.
Their mother gave them a large box of old clothes and hats. “Why don't you play dress-up?” she suggested. Ben and Lily thought it was a great idea. They put on funny hats, silly glasses, and old coats. Ben pretended to be a pirate, and Lily acted like a princess.
They created an adventure in the living room. The sofa became a pirate ship, and the coffee table turned into a treasure island. They laughed and played for hours, inventing stories and finding hidden treasures.
When their mother returned, she smiled and said, “It looks like you had a lot of fun!” Ben and Lily agreed. The rainy day turned into a wonderful adventure indoors.
Fill each blank in the following sentences with ONE word from the text.
On a rainy day, Ben and his sister felt bored because they couldn't play (22) ________.
The children loved their mother’s (23) ________ of playing dress-up.
In their indoor adventure, they pretended the (24) ________ was a pirate ship.
My aunt works as _______nurse, looking after patients in the hospital.
a
an
the
Ø (No article)
Đáp án đúng: A
A + danh từ chưa xác định và bắt đầu bằng một nguyên âm
Dịch nghĩa: Dì tôi là một y tá, chăm sóc bệnh nhân trong bệnh viện.
My parents don't allow me__________out late at night.
to stay
stay
staying
stayed
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: allow + somebody + to + Vinf: cho phép ai làm gì
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi không cho phép tôi đi chơi khuya.
From the top of the mountain, you have a great_______of the city below.
look
scenery
view
sight
Đáp án đúng: C
- Look: cái nhìn
- View: cảnh, khung cảnh từ một điểm cụ thể
- Sight: cảnh tượng
- Scenery: cảnh tượng thiên nhiên lôi cuốn
Dịch nghĩa: Từ đỉnh núi, bạn có thể ngắm nhìn toàn cảnh thành phố bên dưới.
We are very busy these days. We have_________free time.
any
little
few
much
Đáp án đúng: B
Free time: N (không đếm được) và dựa vào nghĩa của câu à chọn “little”
Dịch nghĩa: Những ngày này chúng tôi rất bận rộn. Chúng tôi có rất ít thời gian rảnh.
We need to__________the shopping for groceries this Saturday.
have
make
go
do
Đáp án đúng: D
Cấu trúc:
- Do the shopping: mua những món đồ thiết yêu cho cuộc sống hàng ngày hoặc mua món đồ để phục vụ mục đích cụ thể nào đó.
- Go shopping: chỉ hành động mua sắm nói chung, có thể những món bạn mua không phải là đồ vật cần thiết cho cuộc sống.
Dịch nghĩa: Chúng ta cần đi mua đồ tạp hóa vào thứ bảy này.
This person helps people who have problems with their cars or motorbikes. He often gets very dirty in his job. Who is he?
A journalist
A mechanic
An architect
A driver
Đáp án đúng: B
Mechanic: thợ cơ khí
Dịch nghĩa: Người này giúp đỡ những người gặp vấn đề với ô tô hoặc xe máy. Anh ấy thường trở nên lấm lem với công việc của mình. Anh ấy là ai?
David has a great______ of humour. He always makes us laugh.
taste
mind
sense
thought
Đáp án đúng: C
Cụm từ cố địng: sense of humour: khiếu hài hước
Dịch nghĩa: David có khiếu hài hước tuyệt vời. Anh ấy luôn làm chúng tôi cười.
Many people like living in the city________it is crowded and noisy.
although
but
and
because
Đáp án đúng: A
Although + S + V + O: mặc dù …
Dịch nghĩa: Nhiều người thích sống ở thành phố mặc dù nó đông đúc và ồn ào.
Children have to ________respect to their parents and teachers.
get
take
feel
show
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: show respect to somebody: dành sự tôn trọng cho ai đó
Dịch nghĩa: Con cái phải thể hiện sự kính trọng với cha mẹ và thầy cô.
Circle the letter A, B, C, or D to best complete the following exchanges between two students.
Peter: Let's go to the library this afternoon.
Amy:________________
You're right.
Thank you very much.
You're welcome.
That's a good idea.
Đáp án đúng: D
That’s a good idea: Đó là một ý tưởng hay
Dịch nghĩa:
Peter: Chiều nay chúng ta hãy đến thư viện nhé.
Ami: Đó là một ý tưởng hay.
Hung:____________
Lucy: Never mind.
Do you want to open the window?
Congratulations on passing your exam!
I'm sorry I broke your pen.
Can you give me a hand?
Đáp án đúng: C
I’m sorry I broke your pen: Tôi xin lỗi vì đã làm gãy bút của bạn
Dịch nghĩa:
Hùng: Tớ xin lỗi vì đã làm gãy bút của cậu.
Lucy: Không sao đâu.
Read the notices and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each question.
What does the notice say?

The football lessons are free.
Each lesson lasts for three hours.
You will have two lessons every week.
The football lessons are in the morning.
Đáp án đúng: C
Thông báo nói về tiết học bóng đá (football lessons), 2 tiết/tuần (Tuesday and Fridays), từ 6-8 giờ tối (6-8pm), học phí là 3 bảng anh (3£)
Dịch nghĩa: Bạn sẽ có hai tiết học mỗi tuần.
Which statement is NOT true according to the notice?

Pizzas are more expensive at weekends.
The third time you visit, you get a free pizza.
Three pizzas cost the same as two on weekdays.
Pizzas are cheaper from Monday to Friday.
Đáp án đúng: B
Thông báo nói về ưu đãi khi mua 2 cái pizza cùng lúc (buy two pizzas at the same time) thì sẽ được tặng một cái thứ 3 (give you a third one) vào thứ 2 – thứ 6 (Mon-Fri only).
Dịch nghĩa: Lần thứ ba bạn ghé thăm, bạn sẽ nhận được một chiếc bánh pizza miễn phí (không đúng với trong thông báo).
Read the note and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer.
Unfortunately, due to bad weather, the concert scheduled on Friday, March 24th has been postponed. We apologize for any inconvenience this may cause. The new date for the concert is Sunday, March 26th at 5 p.m. Thank you for your understanding.
What is the purpose of this note?
To inform the audience of a change in the date and time of the concert
To ask the audience to change the date and time of the concert on Friday
To describe to the audience a new artist of the concert on March 26th
To provide a review of the concert on Sunday, March 24th
Đáp án đúng: A
Thông tin: The concert scheduled on Friday, March 24th has been postponed. The new date for the concert is Sunday, March 26th at 5 p.m.
Dịch nghĩa: Buổi hòa nhạc dự kiến vào thứ Sáu ngày 24 tháng 3 đã bị hoãn lại. Thời gian mới cho buổi hòa nhạc là Chủ nhật, ngày 26 tháng 3 lúc 5 giờ chiều.
The following sentence has ONE word that is not correct. The correct word has the same pronunciation as the wrong one. Circle the wrong word and write the correct word in the box.
The old woman blue out the candle and went to bed.

Đáp án đúng: blue à blew
Blow out (blew out – QKĐ): thổi tắt
Dịch nghĩa: Bà lão thổi tắt nến rồi đi ngủ.








