Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1 (Mã 2)
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1 (Mã 2)

A
Admin
ToánLớp 625 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 15 là:

{1; 2; 3; 5; 7;11;13}

{2; 3; 5; 7;15}

{2; 3; 5; 7;11;13}

{2; 3; 5; 7; 9}

Xem đáp án
C. {2; 3; 5; 7;11;13}    
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({6^4}{.6^3}\) bằng:

6

67

612

36

Xem đáp án
B. 67                     
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số?

– 99

– 11

– 10

– 19

Xem đáp án
C. – 10                                            
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp sếp các số nguyên: \(2; - 17;5;1; - 2;0\) theo thứ tự giảm dần là:

\(5;2;1;0; - 2; - 17\).

\( - 17; - 2;0;1;2;5\).

\( - 17;5;2; - 2;1;0\).

\(0;1; - 2;2;5; - 17\).

Xem đáp án

A. \(5;2;1;0; - 2; - 17\).       

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \(( - 18)\) là:

81.

18.

\(( - 18)\).

\(( - 81)\).

Xem đáp án
B. 18.                 
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các điểm A và B trong hình dưới đây biểu diễn các số nguyên nào?
Các điểm A và B trong hình dưới đây biểu diễn các số nguyên nào? (ảnh 1)

- 3 và 2

2 và − 3

1 và 2

− 2 và 3

Xem đáp án
D. − 2 và 3
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức \(2023 + (5 - 2024)\) ta được:

\(2023 + 5 - 2024\)

\(2023 - 5 - 2024\)

\(2023 + 5 + 2024\)

\(2023 - 5 + 2024\)

Xem đáp án
A. \(2023 + 5 - 2024\)                          
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của hai số nguyên âm là:

một số tự nhiên

0

một số nguyên dương

một số nguyên âm

Xem đáp án
D. một số nguyên âm
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau đây, hình nào là hình thang cân?

Trong các hình sau đây, hình nào là hình thang cân? (ảnh 1)

Hình b

Hình c

Hình d

Hình a

Xem đáp án
A. Hình b                             
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 90m chiều rộng 40m. Chu vi mảnh vườn là

\(130\,\,{\rm{m}}\).

\(150\,\,{\rm{m}}\).

\(260\,\,{\rm{m}}\).

\(250\,\,{\rm{m}}\).

Xem đáp án
C. \(260\,\,{\rm{m}}\).             
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chữ sau đây, những chữ cái có tâm đối xứng là:

Cho các chữ sau đây, những chữ cái có tâm đối xứng là: (ảnh 1)

H, N, M.

\({\rm{H}}{\rm{,}}\,{\rm{M}}{\rm{,}}\,{\rm{X}}\).

\({\rm{H}}{\rm{,}}\,{\rm{N}}{\rm{,}}\,{\rm{X}}\).

\({\rm{K}}{\rm{,}}\,{\rm{N}}{\rm{,}}\,{\rm{X}}\).

Xem đáp án
C. \({\rm{H}}{\rm{,}}\,{\rm{N}}{\rm{,}}\,{\rm{X}}\).                 
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có hai trục đối xứng?

Trong các hình sau, hình nào có hai trục đối xứng? (ảnh 1)

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án
D. Hình 4
13. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)
\(\left( { - 80} \right) + 25 + \left( { - 20} \right) + 75\)
Xem đáp án

\(\left( { - 80} \right) + 25 + \left( { - 20} \right) + 75\)

\(\begin{array}{l} = \,\,\,\left[ {\left( { - 80} \right) + \left( { - 20} \right)} \right] + \left( {25 + 75} \right)\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, - 100\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,100\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\end{array}\)                    
14. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)

\(2 \cdot \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] + 10\);

Xem đáp án

\(2 \cdot \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] + 10\)

\[\begin{array}{l} = \,\,\,2.\,\,\,\,\left( { - 2} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 10\,\,\\ = \,\,\,\,\,\, - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 10\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,6\,\,\end{array}\]
15. Tự luận
• 1 điểm
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)
\(2024 - \left[ {10 \cdot \left( {{4^2} - 12} \right):8 + {2^3}} \right] \cdot {2023^0}\).
Xem đáp án

\(2024 - \left[ {10 \cdot \left( {{4^2} - 12} \right):8 + {2^3}} \right] \cdot {2023^0}\)

\[\begin{array}{l} = \,2024 - \left[ {10.\left( {16 - 12} \right):8 + 8} \right].\,\,1\\ = \,2024 - \left[ {10.\,\,4:8 + 8} \right].\,\,1\\ = \,2024 - \left[ {40:8 + 8} \right].\,\,1\\ = 2024 - \left[ {5 + 8} \right].\,\,1\\ = 2024 - 13.\,\,1\\ = 2024 - 13\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,2011\end{array}\]
16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \[x\] biết:

 \[x + 10 = 2\];       
Xem đáp án

\[x + 10 = 2\]

\[\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,2\, - 10\\\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\, - 8\end{array}\]

Vậy \[x = - 8\].
17. Tự luận
• 1 điểm
Tìm số nguyên \[x\] biết

\(2 - \left( {x - 7} \right) = 6 - 15\).

Xem đáp án

\(2 - \left( {x - 7} \right) = 6 - 15\)

\[\begin{array}{l}\,\,\,\,2 - \left( {x - 7} \right) = \,\,\,\, - 9\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 7\,\,\,\, = \,2 - \left( { - 9} \right)\,\,\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 7\,\,\,\, = \,\,\,\,\,\,11\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,11 + 7\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,\,\,\,18\end{array}\]

Vậy \[x = 18\].
18. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ ở sa mạc Sahara vào buổi trưa là \[30^\circ C,\] đến tối nhiệt độ giảm so với buổi trưa là \[35^\circ C.\] Hỏi vào buổi tối sa mạc Sahara có nhiệt độ là bao nhiêu?

Xem đáp án
Vào buổi tối, sa mạc Sahara có nhiệt độ là: \[30--35 = - 5^\circ C\].
19. Tự luận
• 1 điểm

Cuối học kì 1, nhà trường muốn chia 48 quyển vở, 36 cái thước và 60 bút chì thành một số phần thưởng như nhau để tặng các bạn có thành tích cao trong học tập. Hỏi có thể chia được nhiều nhất là bao nhiêu phần thưởng? Trong đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, thước và bút chì?

Xem đáp án

Gọi số phần thưởng nhiều nhất có thể chia được là \[x\](phần thưởng) \[x \in \mathbb{N}*\].

Vì nhà trường muốn chia 48 quyển vở, 36 cái thước và 60 bút chì thành một số phần thưởng như nhau nên \[x \in \]ƯC\(\left( {48,\,\,36,\,\,60} \right).\)

Mà x lớn nhất nên \(x = \) ƯCLN \(\left( {48,\,\,36,\,\,60} \right).\)

48 = 24.3   ; 36 = 22.32   ;    60 = 22. 3. 5

ƯCLN \(\left( {48,\,\,36,\,\,60} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\).

Số phần thưởng nhiều nhất có thể chia được là 12 phần thưởng.

Khi đó, mỗi phần thưởng có \[48:12 = 4\] (quyển vở)

             mỗi phần thưởng có \[36:12 = 3\] (cái thước)

             mỗi phần thưởng có \[60:12 = 5\] (bút chì)

20. Tự luận
• 1 điểm

Câu 16. (2 điểm) Người ta dự định xây một sân khấu có hình dạng là hình thang cân trong khu đất hình chữ nhật với kích thước như hình bên.

a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật.

b) Tính chu vi sân khấu cần xây dựng.

c) Người ta dự định trải thảm cỏ nhân tạo trên phần sân còn lại cho khán giả đứng sau khi xây sân khấu. Tính diện tích phần sân được trải thảm cỏ.

Media VietJack

Xem đáp án

a) Diện tích khu đất hình chữ nhật là: \[9 \cdot 17 = 153{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

 

b) Chu vi sân khấu là: \[3 + 5 + 9 + 5 = 22 \left( m \right)\]

c) Diện tích sân khấu là: \[\left( {3 + 9} \right) \cdot \left( {9 - 5} \right):2 = 24\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Diện tích phần trải thảm cỏ là: \[153 - 24 = 129{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả số tự nhiên \[n\]để \[2n + 7\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\].

Xem đáp án

\[2n + 7\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\]

Ta có \[2n + 7 = 2\left( {n + 2} \right) + 3\]

Để         \[2n + 7\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\]

     \[2\left( {n + 2} \right) + 3\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\]

Khi đó \[3\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\] nên \[n + 2 \in \]Ư\[\left( 3 \right) = \left\{ {1\,;\,\,3} \right\}\].

Ta có bảng giá trị:

\[n + 2\]

1

3

\[n\]

Vô lí

1

Vậy \[n = 1\] thì \[2n + 7\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\].