Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 6 Cánh diều (2023-2024) có đáp án - Đề 1 (Mã 2)
21 câu hỏi
Tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 15 là:
{1; 2; 3; 5; 7;11;13}
{2; 3; 5; 7;15}
{2; 3; 5; 7;11;13}
{2; 3; 5; 7; 9}
6
67
612
36
Số nào là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số?
– 99
– 11
– 10
– 19
Sắp sếp các số nguyên: \(2; - 17;5;1; - 2;0\) theo thứ tự giảm dần là:
\(5;2;1;0; - 2; - 17\).
\( - 17; - 2;0;1;2;5\).
\( - 17;5;2; - 2;1;0\).
\(0;1; - 2;2;5; - 17\).
A. \(5;2;1;0; - 2; - 17\).
Số đối của \(( - 18)\) là:
81.
18.
\(( - 18)\).
\(( - 81)\).

- 3 và 2
2 và − 3
1 và 2
− 2 và 3
Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức \(2023 + (5 - 2024)\) ta được:
\(2023 + 5 - 2024\)
\(2023 - 5 - 2024\)
\(2023 + 5 + 2024\)
\(2023 - 5 + 2024\)
Tổng của hai số nguyên âm là:
một số tự nhiên
0
một số nguyên dương
một số nguyên âm
Trong các hình sau đây, hình nào là hình thang cân?

Hình b
Hình c
Hình d
Hình a
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 90m chiều rộng 40m. Chu vi mảnh vườn là
\(130\,\,{\rm{m}}\).
\(150\,\,{\rm{m}}\).
\(260\,\,{\rm{m}}\).
\(250\,\,{\rm{m}}\).
Cho các chữ sau đây, những chữ cái có tâm đối xứng là:

H, N, M.
\({\rm{H}}{\rm{,}}\,{\rm{M}}{\rm{,}}\,{\rm{X}}\).
\({\rm{H}}{\rm{,}}\,{\rm{N}}{\rm{,}}\,{\rm{X}}\).
\({\rm{K}}{\rm{,}}\,{\rm{N}}{\rm{,}}\,{\rm{X}}\).
Trong các hình sau, hình nào có hai trục đối xứng?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
\(\left( { - 80} \right) + 25 + \left( { - 20} \right) + 75\)
\(\begin{array}{l} = \,\,\,\left[ {\left( { - 80} \right) + \left( { - 20} \right)} \right] + \left( {25 + 75} \right)\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, - 100\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,100\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\end{array}\)\(2 \cdot \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] + 10\);
\(2 \cdot \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] + 10\)
\[\begin{array}{l} = \,\,\,2.\,\,\,\,\left( { - 2} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 10\,\,\\ = \,\,\,\,\,\, - 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 10\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,6\,\,\end{array}\]\(2024 - \left[ {10 \cdot \left( {{4^2} - 12} \right):8 + {2^3}} \right] \cdot {2023^0}\)
\[\begin{array}{l} = \,2024 - \left[ {10.\left( {16 - 12} \right):8 + 8} \right].\,\,1\\ = \,2024 - \left[ {10.\,\,4:8 + 8} \right].\,\,1\\ = \,2024 - \left[ {40:8 + 8} \right].\,\,1\\ = 2024 - \left[ {5 + 8} \right].\,\,1\\ = 2024 - 13.\,\,1\\ = 2024 - 13\\ = \,\,\,\,\,\,\,\,\,2011\end{array}\]Tìm số nguyên \[x\] biết:
\[x + 10 = 2\];\[x + 10 = 2\]
\[\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,2\, - 10\\\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\, - 8\end{array}\]
Vậy \[x = - 8\].\(2 - \left( {x - 7} \right) = 6 - 15\).
\(2 - \left( {x - 7} \right) = 6 - 15\)
\[\begin{array}{l}\,\,\,\,2 - \left( {x - 7} \right) = \,\,\,\, - 9\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 7\,\,\,\, = \,2 - \left( { - 9} \right)\,\,\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 7\,\,\,\, = \,\,\,\,\,\,11\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,11 + 7\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\,\,\,\,\,18\end{array}\]
Vậy \[x = 18\].Nhiệt độ ở sa mạc Sahara vào buổi trưa là \[30^\circ C,\] đến tối nhiệt độ giảm so với buổi trưa là \[35^\circ C.\] Hỏi vào buổi tối sa mạc Sahara có nhiệt độ là bao nhiêu?
Cuối học kì 1, nhà trường muốn chia 48 quyển vở, 36 cái thước và 60 bút chì thành một số phần thưởng như nhau để tặng các bạn có thành tích cao trong học tập. Hỏi có thể chia được nhiều nhất là bao nhiêu phần thưởng? Trong đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, thước và bút chì?
Gọi số phần thưởng nhiều nhất có thể chia được là \[x\](phần thưởng) \[x \in \mathbb{N}*\]. |
Vì nhà trường muốn chia 48 quyển vở, 36 cái thước và 60 bút chì thành một số phần thưởng như nhau nên \[x \in \]ƯC\(\left( {48,\,\,36,\,\,60} \right).\) |
Mà x lớn nhất nên \(x = \) ƯCLN \(\left( {48,\,\,36,\,\,60} \right).\) |
48 = 24.3 ; 36 = 22.32 ; 60 = 22. 3. 5 |
ƯCLN \(\left( {48,\,\,36,\,\,60} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\). Số phần thưởng nhiều nhất có thể chia được là 12 phần thưởng. |
Khi đó, mỗi phần thưởng có \[48:12 = 4\] (quyển vở) mỗi phần thưởng có \[36:12 = 3\] (cái thước) mỗi phần thưởng có \[60:12 = 5\] (bút chì) |
Câu 16. (2 điểm) Người ta dự định xây một sân khấu có hình dạng là hình thang cân trong khu đất hình chữ nhật với kích thước như hình bên. a) Tính diện tích khu đất hình chữ nhật. b) Tính chu vi sân khấu cần xây dựng. c) Người ta dự định trải thảm cỏ nhân tạo trên phần sân còn lại cho khán giả đứng sau khi xây sân khấu. Tính diện tích phần sân được trải thảm cỏ. |
|
a) Diện tích khu đất hình chữ nhật là: \[9 \cdot 17 = 153{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
|
b) Chu vi sân khấu là: \[3 + 5 + 9 + 5 = 22 \left( m \right)\] |
c) Diện tích sân khấu là: \[\left( {3 + 9} \right) \cdot \left( {9 - 5} \right):2 = 24\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\] Diện tích phần trải thảm cỏ là: \[153 - 24 = 129{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\] |
Tìm tất cả số tự nhiên \[n\]để \[2n + 7\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\].
\[2n + 7\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\]
Ta có \[2n + 7 = 2\left( {n + 2} \right) + 3\]
Để \[2n + 7\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\]
\[2\left( {n + 2} \right) + 3\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\]
Khi đó \[3\,\,\; \vdots \,\,\,n + 2\] nên \[n + 2 \in \]Ư\[\left( 3 \right) = \left\{ {1\,;\,\,3} \right\}\].
Ta có bảng giá trị:
\[n + 2\] | 1 | 3 |
\[n\] | Vô lí | 1 |









