Bài tập Xác định hệ số trong phản ứng hóa học đã được cân bằng lớp 9 (có lời giải)
20 câu hỏi
Tìm hệ số để cân bằng phương trình hóa học xCO2 + yC → CO là
(x, y là các số nguyên).
x = 2, y = 2.
x = 1, y = 1.
x = 2, y = 1.
x = 1, y = 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có phương trình hóa học: xCO2 + yC → CO
Theo định luật bảo toản nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x = 1\end{array} \right.\)
Có 2x = 1 nên x = \(\frac{1}{2}\).
Thay x = \(\frac{1}{2}\) được y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có: \(\frac{1}{2}\)CO2 + \(\frac{1}{2}\)C → CO.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: CO2 + C → 2CO.
Hệ số thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xFe + O2 → yFe3O4 là (x, y là các số nguyên)
x = 3, y = 2.
x = 2, y = 3.
x = 2, y = 2.
x = 3, y = 1.
Đáp án đúng là: D
Ta có: xFe + O2 → yFe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3y\\2 = 4y\end{array} \right.\).
Có 4y = 2 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Với y = \(\frac{1}{2}\) thì x = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, ta có phương trình hóa học là \(\frac{3}{2}\)Fe + O2 → \(\frac{1}{2}\)Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
Vậy hệ số thỏa mãn là x = 3, y = 1.
Hệ số thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xFeO + yO2 → Fe3O4 là (x, y là số nguyên)
x = 6, y = 1.
x = 2, y = 1.
x = 1, y = 3.
x = 6, y = 2.
Đáp án đúng là: A
Ta có: xFeO + yO2 → Fe3O4
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\x + 2y = 4\end{array} \right.\).
Thay x = 3 vào x + 2y = 4 suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Lúc này, ta có phương trình là: 3FeO + \(\frac{1}{2}\)O2 → Fe3O4.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 6FeO + O2 → 2Fe3O4.
Vậy hệ số x = 6, y = 1.
Hệ số thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xNO + yO2 → N2O5 là (x, y là các số nguyên)
x = 4, y = 2.
x = 4, y = 3.
x = 3, y = 4.
x = 3, y = 2.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\x + 2y = 5\end{array} \right.\).
Thay x = 2 vào phương trình x + 2y = 5 suy ra y = \(\frac{3}{2}\).
Do đó, phương trình lúc này là: 2NO + \(\frac{3}{2}\)O2 → N2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: 4NO + 3O2 → 2N2O5.
Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xP + O2 → yP2O5 là (Hệ số là các số nguyên)
x = 4, y = 5.
x = 5, y = 4.
x = 4, y = 10.
x = 4, y = 2.
Đáp án đúng là: D
Theo định luật bảo toàn nguyên tố , ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\2 = 5y\end{array} \right.\).
Từ 5y = 2 ta suy ra y = \(\frac{2}{5}\).
Suy ra x = \(\frac{4}{5}\)
Lúc này, phương trình là \(\frac{4}{5}\)P + O2 → \(\frac{2}{5}\)P2O5.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 5, ta được: 4P + 5O2 → 2P2O5.
Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học xKClO3 → KCl + yO3 là
x = 2, y = 1.
x = 1, y = 1.
x = 2, y = 2.
x = 1, y = 3.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\3x = 3y\end{array} \right.\) suy ra x = 1 và y = 1.
Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng phương trình hóa học Na + xO2 → yNa2O là
x = 4, y =1.
x = 4, y = 2.
x = 1, y = 2.
x = 2, y = 1.
Đáp án đúng là: C
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = y\\1 = 2y\end{array} \right.\)
Có 2y = 1 nên y = \(\frac{1}{2}\).
Thay y = \(\frac{1}{2}\) vào 2x = y suy ra x = \(\frac{1}{4}\).
Lúc này, phương trình là Na + \(\frac{1}{4}\)O2 → \(\frac{1}{2}\)Na2O
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 4, ta được: 4Na + O2 → 2Na2O
Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng được phương trình hóa học
xCu + O2 → yCuOlà
x = 2, y = 1.
x = 2, y = 2.
x = 1, y = 2.
x = 1, y = 1.
Đáp án đúng là: B
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\2 = y\end{array} \right.\).
Do đó, ta có x = y = 2.
Vậy phương trình sau khi được cân bằng là: 2Cu + O2 → 2CuO.
Hệ số x, y thỏa mãn để cân bằng được phương trình hóa học Al + xO2 → yAl2O3 là
x = 3, y = 2.
x = 2, y = 3.
x = 4, y = 3.
x = 3, y = 4.
Đáp án đúng là: A
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = 3y\\1 = 2y\end{array} \right.\).
Từ phương trình 1 = 2y suy ra y = \(\frac{1}{2}\).
Thay y = \(\frac{1}{2}\) vào phương trình 2x = 3y được x = \(\frac{3}{4}\).
Lúc này, phương trình sẽ là Al + \(\frac{3}{4}\)O2 → \(\frac{1}{2}\)Al2O3.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 4, ta được: 4Al + 3O2 → 2Al2O3.
Tổng T = x + y cới x, y là hệ số nguyên thỏa mãn để cân bằng được phương trình hóa học Al + xF2 → yAlF3 là
4.
2.
3.
5.
Đáp án đúng là: A
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = 3y\\1 = y\end{array} \right.\).
Suy ra y = 1 và x = \(\frac{3}{2}\).
Lúc này, ta có phương trình hóa học là: Al + \(\frac{3}{2}\)F2 → AlF3.
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được: Al + 3F2 → AlF3.
Do đó T = x + y = 3 + 1 = 4.
Cho phương trình hóa học xMg + O2 → yMgO với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố Mg được phương trình x = y.
Cân bằng nguyên tố O được phương trình y = 2x.
Hệ phương trình thu được là \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\y = 2x\end{array} \right.\).
x + y = 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Cân bằng nguyên tố Mg được phương trình x = y.
b) Sai.
Cân bằng nguyên tố O được phương trình y = 2.
c) Sai.
Hệ phương trình thu được là \(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\y = 2\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình được x = y = 2.
d) Sai.
Ta có x + y = 4.
Cho phương trình hóa học H2 + xO2 → yH2O với x, y là các hệ số để phương trình hóa học được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố H được 1 = 2y.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = y.
x = 1.
Phương trình hóa học sau khi được cân bằng là 2H2 + O2 → 2H2O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Cân bằng nguyên tố H được 2 = 2y.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = y.
c) Sai.
Hệ phương trình thu được là \(\left\{ \begin{array}{l}2y = 2\\2x = y\end{array} \right.\), giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
d) Đúng.
Phương trình thu được sau khi cân bằng là H2 + \(\frac{1}{2}\)O2 → H2O.
Nhân cả hai vế phương trình hóa học với 2 được 2H2 + O2 → 2H2O.
Cho phương trình hóa học sau: 2C2H6 + xO2 → yCO2 + 6H2O với x, y là hệ số nguyên thỏa mãn để phản ứng trên được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y.
Cân bằng nguyên tố C được y = 4.
x = 4.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình sau khi được cân bằng là 16.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y + 6.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố C được y = 4.
c) Sai.
Ta có hệ bất phương trình sau: \(\left\{ \begin{array}{l}2x = 2y + 6\\y = 4\end{array} \right.\).
Suy ra x = 7.
d) Sai.
Phương trình hóa học sau khi được cân bằng là: 2C2H6 + 7O2 → 4CO2 + 6H2O.
Do đó, tổng tất cả các hệ số sau khi cân bằng của phương trình là: 2 + 7 + 4 + 6 = 19.
Cho phương trình hóa học: C2H4 + xO2 → yCO2 + 2H2O với x, y là các hệ số nguyên thỏa mãn phương trình hóa học trên được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y + 2.
Cân bằng nguyên tố C được y = 2.
x = 2.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình hóa học sau khi cân bằng là 7.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = 2y + 2.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố C được y = 2.
c) Sai.
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x = 2y + 2\\y = 2\end{array} \right.\).
Suy ra x = 3.
d) Sai.
Phương trình hóa học sau khi được cân bằng là: C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O.
Vậy tổng tất cả các hệ số của phương trình hóa học sau khi cân bằng là:
1 + 3 + 2 + 2 = 8.
Cho phương trình hóa học sau: Cu2S + xO2 → yCuO + SO2 với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học trên được cân bằng. Khi đó:
Cân bằng nguyên tố O được x = y + 2.
Cân bằng nguyên tố Cu được y = 2.
x.y = 4.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình hóa học khi đã cân bằng là 6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Cân bằng nguyên tố O được 2x = y + 2.
b) Đúng.
Cân bằng nguyên tố Cu được y = 2.
c) Đúng.
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x = y + 2\\y = 2\end{array} \right.\).
Suy ra x = 2.
Do đó, xy = 2.2 = 4.
d) Đúng.
Tổng tất cả các hệ số của phương trình khi đã cân bằng là: 1 + 2 + 2 + 1 = 6.
Cho phản ứng hóa học sau: Fe + yHCl → xFeCl2 + H2 với x, y là các hệ số nguyên thỏa mãn để phản ứng trên được cân bằng. Tính giá trị của x + y.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Vì số nguyên tố Fe, H và Cl ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2x = y\end{array} \right.\).
Do đó, giải hệ được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\) (thỏa mãn).
Vậy x + y = 3.
Cho phương trình hóa học sau: N2 + xH2 → yNH3 với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học được cân bằng. Tính tỉ số \(\frac{x}{y}\). (Kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 1,5
Vì số nguyên tố N, H ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\2x = 3y\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình được \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 3\end{array} \right.\).
Do đó, tỉ số \(\frac{x}{y} = \frac{3}{2} = 1,5\).
Cho phương trình hóa học sau: xNa + Br2 → yNaBr với x, y là các hệ số nguyên để phương trình hóa học được cân bằng. Tính giá trị của x – y.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 0
Vì số nguyên tố Na, Br ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = y\end{array} \right.\), suy ra x = y = 2.
Vậy x – y = 0.
Cho phương trình hóa học sau xCO2 + H2O → yH2CO3, với x, y là các hệ số để phương trình hóa học được cân bằng. Tính giá trị của x + y.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
Vì số nguyên tố C, O, H ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y = x\\2x + 1 = 3y\\2 = 2y\end{array} \right.\), do đó ta giải được x = y = 1.
Vậy x + y = 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2
Vì số nguyên tố Na, O, H ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\1 + x = y\\2x = y\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\end{array} \right.\).
Vậy xy = 2.







