Bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 932 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {m + 1} \right)y = 1\\4x - y = - 2\end{array} \right.\). Tìm m để hệ phương trình có nghiệm (x; y) thỏa mãn 2x + 2y = 5.

\( - \frac{5}{8}\).

\(\frac{5}{8}\).

\( - \frac{8}{5}\).

\(\frac{8}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 5\\4x - y = - 2\end{array} \right.\).

Từ phương trình 4x – y = −2 ta có y = 4x + 2.

Thay y = 4x + 2 vào phương trình 2x + 2y = 5 được:

2x + 2(4x + 2) = 5 hay 10x = 1 suy ra x = \(\frac{1}{{10}}\).

Với x = \(\frac{1}{{10}}\) thì y = \(\frac{{12}}{5}\).

Thay giá trị, y vừa tìm được vào phương trình x + (m + 1)y = 1 được

\(\frac{1}{{10}}\) + (m + 1). \(\frac{{12}}{5}\) = 1 suy ra 1 + 24(m + 1) = 10 suy ra m = \( - \frac{5}{8}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\mx + 2y = 2\end{array} \right.\) với m là tham số. Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất sao cho 2x – 3y = 1.

m = 4.

m = 2.

m = −4.

m = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hệ có nghiệm duy nhất khi \(\frac{2}{m}\) ≠ \(\frac{{ - 1}}{2}\) suy ra m ≠ −4.

Từ phương trình 2x – y = 1 ta có y = 2x – 1.

Thay y = 2x – 1 vào phương trình mx + 2y = 2 suy ra mx + 2(2x – 1) = 2.

Suy ra (m + 4)x = 4 hay x = \(\frac{4}{{m + 4}}\).

Với x = \(\frac{4}{{m + 4}}\) suy ra y = \(\frac{{4 - m}}{{m + 4}}\).

Theo đề, ta có: 2x – 3y = 1

Suy ra \(\frac{8}{{m + 4}}\) − \(\frac{{3\left( {4 - m} \right)}}{{m + 4}}\) = 1 suy ra 8 – 12 + 3m = m + 4 hay 2m = 8 hay m = 4 (thỏa mãn).

Vậy m = 4 thỏa mãn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 1\\mx - y = - m\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào sau đây của m thì hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x = y + 1.

m = 0.

m = 1.

m = 0 hoặc m = 1.

m = 0 hoặc m = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.

Ta có x = 1 – my.

Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m

Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).

Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).

Theo đề, ta có: x = y + 1

Suy ra \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) + 1 hay \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\) = \(\frac{{2m + {m^2} + 1}}{{{m^2} + 1}}\)

Do đó, 1 – m2 = m2 + 2m + 1 hay 2m2 + 2m = 0 hay 2m(m + 2) = 0.

Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).

Vậy m = 0 hoặc m = 1.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + my = 1\\mx - y = - m\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x < 0 và y > 0?

m > 1.

m < 1.

m ≤ 1.

m ≥ 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phương trình có nghiệm duy nhất khi \(\frac{1}{m}\) ≠ \(\frac{m}{{ - 1}}\) hay m2 ≠ −1 , đúng với mọi m.

Ta có x = 1 – my.

Thay x = 1 – my vào phương trình mx – y = −m được m(1 – my) – y = −m

Suy ra m – m2y – y = −m, do đó y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\).

Với y = \(\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}}\) thì x = \(\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}}\).

Để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\y > 0\end{array} \right.\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 - {m^2}}}{{{m^2} + 1}} < 0\\\frac{{2m}}{{{m^2} + 1}} > 0\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}1 - {m^2} < 0\\2m > 0\end{array} \right.\) do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 1\end{array} \right.\\m > 0\end{array} \right.\) nên m > 1

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 1\\2x - my = - 4\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm duy nhất x – 1 > 0?

m > −4.

m ≥ −4.

m < −4.

</>

m ≤ −4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.

Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.

Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).

Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).

Theo đề, có: x – 1 > 0 nên \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) −1 > 0 hay \(\frac{4}{{m + 4}} > 0\) suy ra m + 4 > 0 hay m > −4.

Vậy m > −4.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 1\\2x - my = - 4\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m để hệ có nghiệm duy nhất sao cho x + y = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\)?

m = 1.

m = −1.

m = 0 hoặc m = 1.

m = 0 hoặc m = −1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để phương trình có nghiệm duy nhất thì \(\frac{1}{2} \ne \frac{2}{{ - m}}\) suy ra m ≠ −4.

Thế x = 1 – 2y vào phương trình 2x – my = −4 được 2(1 – 2y) – my = −4.

Suy ra y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\).

Với y = \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) thì x = 1 – 2.\(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\).

Có x + y = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) nên \(\frac{{ - 2}}{{m + 4}}\) + \(\frac{{m + 8}}{{m + 4}}\) = \(\frac{{{m^2} + 6}}{{m + 4}}\) suy ra m + 6 = m2 + 6

hay m2 – m = 0 hay m(m – 1) = 0.

Suy ra m = 0 hoặc m = 1 (thỏa mãn).

Vậy với m = 0 hoặc m = 1 thì thảo mãn yêu cầu bài toán.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx - y = 2m\\4x - my = m + 6\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m để hệ có nghiệm duy nhất sao cho 3x – y = 5?

m = \(\frac{1}{2}\).

m = \( - \frac{1}{2}\).

m = \(\frac{1}{4}\).

m = \( - \frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hệ có nghiệm duy nhất thì \(\frac{m}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - m}}\) suy ra m2 ≠ −4 do đó m ≠ 2 và m ≠ −2.

Ta có y = mx – 2m.

Thế y = mx − 2m vào phương trình 4x – my = m + 6, ta được:

4x – m(mx – 2m) = m + 6

4x − m2x + 2m2 = m + 6

(m2 – 4)x = 2m2 – m – 6

(m – 2)(m + 2)x = (m – 2)(2m + 3)

(m + 2)x = 2m + 3

Suy ra x = \(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\).

Thế x = \(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\) suy ra y = m.\(\frac{{2m + 3}}{{m + 2}}\) − 2m = \(\frac{{ - m}}{{m + 2}}\).

Để 3x – y = 5 thì \(\frac{{3\left( {2m + 3} \right)}}{{m + 2}} + \frac{m}{{m + 2}} = 5\)

Suy ra 7m + 9 = 5m + 10 hay m = \(\frac{1}{2}\) (thỏa mãn).

Vậy m = \(\frac{1}{2}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3m - 1\\x - 2y = 2\end{array} \right.\) với m là tham số. Với giá trị nào của m thì hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x2 – 2y2 = −2.

m = 2.

m = −2.

m = 0 hoặc m = 2.

m = 0 hoặc m = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\frac{1}{1} \ne \frac{1}{{ - 1}}\) nên hệ có nghiệm duy nhất.

Thế x = 2 + 2y vào phương trình x + y = 3m – 1 được 3y = 3m – 3 hay y = m – 1.

Với y = m – 1 thì x = 2m.

Ta có: x2 – 2y2 = −2 nên 4m2 – 2(m – 1)2 = −2

Do đó 4m2 – 2m2 + 4m – 2 = −2 suy ra 2m2 + 4m = 0 hay 2m(m + 2) = 0

Do đó m = 0 hoặc m = −2 (thỏa mãn).

Vậy m = 0 hoặc m = −2 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 2m + 9\\x + y = 5\end{array} \right.\) (m là tham số). Với giá trị nào của m để biểu thức A = xy + x – 1 đạt giá trị lớn nhất?

m = 1.

m = 8.

m = −1.

m = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\frac{3}{1} \ne \frac{1}{1}\) nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Ta có: x = 5 – y.

Thế x = 5 – y vào phương trình 3x + y = 2m + 9 được 15 – 3y + y = 2m + 9

Suy ra y = 3 – m.

Với y = 3 – m suy ra x = 2 + m.

Theo đề, A = xy + x – 1

= (3 – m)(2 + m) + 2 + m – 1

= −m2 + 2m + 7

= −(m – 1)2 + 8 ≤ 8.

Vậy GTLN của A = 8 khi m – 1 = 0 hay m = 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 2 - m\\x + 2y = 3m + 1\end{array} \right.\) với m là tham số. Giá trị của m để T = \(\frac{y}{x}\) nguyên là

m = 0.

m = −2.

m = 0 hoặc m = −2.

m = 0 hoặc m = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\frac{2}{1} \ne \frac{{ - 3}}{2}\) nên hệ có nghiệm duy nhất.

Thay x = 3m + 1 – 2y vào phương trình 2x – 3y = 2 – m ta được:

6m + 2 – 4y – 3y = 2 – m

−7y = −7m suy ra y = m.

Thế y = m vào x = 3m + 1 – 2y được x = m + 1.

Ta có: T = \(\frac{y}{x}\) = \(\frac{m}{{m + 1}} = 1 - \frac{1}{{m + 1}}\).

Để T nguyên thì (m + 1) là ước của 1.

Do đó, m + 1 = 1 hoặc m + 1 = −1.

Suy ra m = 0 hoặc m = −2.

Vậy với m = 0 hoặc m = −2 thì T nguyên.

11. Đúng sai
• 1 điểm
Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} + {\rm{y}} = {{\rm{m}}^2}\\{\rm{4x}} + 2{\rm{y}} = 3\end{array} \right.\). Khi đó:
a

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi giá trị của m.

ĐúngSai
b

\({\rm{y}} = \frac{{4{{\rm{m}}^2} - 3}}{2}\).

ĐúngSai
c

\({\rm{x}} = \frac{{ - 2{{\rm{m}}^2}}}{2}.\)

ĐúngSai
d

Có vô số giá trị của m để x + y là số không âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                  d) Đúng.

a) Đúng.

Vì \(\frac{1}{4} \ne \frac{1}{2}\) nên hệ phương trình đã cho có nghiệm với mọi giá trị của m. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Từ phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có x = m2 – y.

Thay x = m2 – y vào phương trình thứ hai trong hệ đã cho ta có: 4(m2 – y) + 2y = 3, suy ra –2y + 4m2 = 3 suy ra \({\rm{y}} = \frac{{4{{\rm{m}}^2} - 3}}{2}\). Vậy \({\rm{y}} = \frac{{4{{\rm{m}}^2} - 3}}{2}\).

c) Sai.

Với \({\rm{y}} = \frac{{4{{\rm{m}}^2} - 3}}{2}\) thì \({\rm{x}} = {{\rm{m}}^2} - \frac{{4{{\rm{m}}^2} - 3}}{2} = \frac{{ - 2{{\rm{m}}^2} + 3}}{2}\). Vậy \({\rm{x}} = \frac{{ - 2{{\rm{m}}^2} + 3}}{2}\).

d) Đúng.

Ta có: \({\rm{x}} + {\rm{y}} = \frac{{ - 2{{\rm{m}}^2} + 3}}{2} + \frac{{4{{\rm{m}}^2} - 3}}{2} = \frac{{2{{\rm{m}}^2}}}{2} = {{\rm{m}}^2} \ge 0\) với mọi giá trị của m.

Vậy có vô số giá trị của m để x + y là số không âm.

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} + {\rm{y}} = 3{\rm{m}} - 1\\{\rm{x}} - 2{\rm{y}} = 5\end{array} \right.\). Khi đó: 
a

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi m ≠ 0.

ĐúngSai
b

y = m – 2.

ĐúngSai
c

xy = 2m2 – 3m – 2.

ĐúngSai
d

xy đạt giá trị nhỏ nhất khi \({\rm{m}} = \frac{5}{3}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.         c) Đúng.           d) Sai.

a) Sai.

Vì \(\frac{1}{1} \ne \frac{1}{{ - 2}}\) nên hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi giá trị của m. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Trừ hai vế của phương trình thứ nhất cho hai vế của phương trình thứ hai trong hệ đã cho ta được 3y = 3m – 6 nên y = m – 2. Vậy y = m – 2.

c) Đúng.

Với y = m – 2 thay vào phương trình thứ nhất trong hệ đã cho ta có x + m – 2 = 3m – 1, suy ra x = 2m + 1.

Do đó, xy = (m – 2)(2m + 1) = 2m2 – 3m – 2. Vậy xy = 2m2 – 3m – 2.

d) Sai.

Ta có: \(2{{\rm{m}}^2} - 3{\rm{m}} - 2 = 2\left( {{{\rm{m}}^2} - 2 \cdot {\rm{m}} \cdot \frac{3}{4} + \frac{9}{{16}} - \frac{{25}}{{16}}} \right) = 2{\left( {{\rm{m}} - \frac{3}{4}} \right)^2} - \frac{{25}}{8} \ge - \frac{{25}}{8}\).

Dấu “=” xảy ra khi \({\rm{m}} - \frac{3}{4} = 0\) nên \({\rm{m}} = \frac{3}{4}\).

Vậy xy đạt giá trị nhỏ nhất khi \({\rm{m}} = \frac{3}{4}.\)

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {{\rm{m}} + 1} \right){\rm{x}} + {\rm{y}} = {\rm{m}} + {\rm{2}}\,\,\,\,{\rm{(1)}}\\{\rm{x}} + \left( {{\rm{m}} + 1} \right){\rm{y}} = 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\).  Khi đó:          
a

Biến đổi phương trình (2) được x = 2 – (m + 1)y.

ĐúngSai
b

\({\rm{y}} = \frac{1}{{{\rm{m}} + 2}}\).

ĐúngSai
c

\({\rm{x}} = \frac{{{\rm{m}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{5}}}}{{{\rm{m}}\,{\rm{ + }}\,{\rm{2}}}}\).

ĐúngSai
d

x – y > 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Đúng.              c) Sai.         d) Sai.

a) Đúng.

Từ phương trình thứ hai của hệ đã cho ta có: x = 2 – (m + 1)y.

b) Đúng.

Thay x = 2 – (m + 1)y vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có

(m + 1)[2 – (m + 1)y] + y = m + 2

2(m + 1) – (m + 1)2y + y = m + 2   

(m2 + 2m)y = m

m(m + 2)y = m (1)

Để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất thì m ≠ 0 và m ≠ –2.

Từ (1) ta có: \({\rm{y}} = \frac{1}{{{\rm{m}} + 2}}\).

c) Sai.

Thay \({\rm{y}} = \frac{1}{{{\rm{m}} + 2}}\) vào x = 2 – (m + 1)y ta có: \({\rm{x}} = 2 - \frac{{{\rm{m}} + 1}}{{{\rm{m}} + 2}} = \frac{{{\rm{m}} + 3}}{{{\rm{m}} + 2}}\).

d) Sai.

Ta có: x – y \( = \frac{{{\rm{m}} + 3}}{{{\rm{m}} + 2}} - \frac{1}{{{\rm{m}} + 2}} = \frac{{{\rm{m}} + 3 - 1}}{{{\rm{m}} + 2}} = \frac{{{\rm{m}} + 2}}{{{\rm{m}} + 2}} = 1\)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {{\rm{2m}} - 1} \right){\rm{x}} + {\rm{y}} = 2\\{\rm{2mx}} + {\rm{y}} = {\rm{m}} + 1\end{array} \right.\). Khi đó:          
a

Phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) với mọi m.

ĐúngSai
b

x = m + 1.

ĐúngSai
c

y = –2m2 + 3m + 1.

ĐúngSai
d

Có vô số giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn y – 3x ≤ 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Sai.         c) Đúng.               d) Đúng.

a) Đúng.

Vì \(\frac{{2{\rm{m}} - 1}}{{2{\rm{m}}}} \ne \frac{1}{1}\) hay –1 ≠ 1 (luôn đúng) nên hệ phương trình đã cho luôn có một nghiệm duy nhất (x; y) với mọi giá trị của m.

b) Sai.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {{\rm{2m}} - 1} \right){\rm{x}} + {\rm{y}} = 2\\{\rm{2mx}} + {\rm{y}} = {\rm{m}} + 1\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{2mx}} - {\rm{x}} + {\rm{y}} = 2\\{\rm{2mx}} + {\rm{y}} = {\rm{m}} + 1\end{array} \right.\)

Trừ hai vế của phương trình thứ hai cho hai vế phương trình thứ nhất trong hệ đã cho ta được x = m – 1.

c) Đúng.

Thay x = m – 1 vào phương trình hai trong hệ đã cho ta được

2m(m – 1) + y = m + 1

y = m + 1 – 2m2 + 2m

y = –2m2 + 3m + 1.

d) Đúng.

Ta có: y – 3x = –2m2 + 3m + 1 – 3(m – 1) = –2m2 + 4 ≤ 4 với mọi giá trị của m.

Vậy có vô số giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3{\rm{x}} + {\rm{y}} = 3 + 2{\rm{m}}\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{\rm{x}} + 2{\rm{y}} = 1 + {\rm{m}}\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\) . Khi đó:          
a

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x; y) với mọi giá trị của m.

ĐúngSai
b

Biến đổi phương trình (2) được x = 1 + m + 2y.

ĐúngSai
c

\({\rm{y}} = \frac{{\rm{m}}}{5}\).

ĐúngSai
d

Không có giá trị m thỏa mãn để x; y là hai số đối nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Sai.         c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng.

Vì \(\frac{3}{1} \ne \frac{1}{2}\) nên hệ phương trình đã cho luôn có một nghiệm duy nhất (x; y) với mọi giá trị của m.

b) Sai.

Từ phương trình thứ hai của hệ đã cho ta có: x = 1 + m – 2y.

c) Đúng.

Thay x = 1 + m – 2y vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có 3(1 + m – 2y) + y = 3 + 2m hay 3 + 3m – 5y = 3 + 2m, suy ra \({\rm{y}} = \frac{{\rm{m}}}{5}\).

Thay \({\rm{y}} = \frac{{\rm{m}}}{5}\) vào x = 1 + m – 2y ta có: x = 1 + m – 2.\(\frac{{\rm{m}}}{5} = \frac{{5 + 3{\rm{m}}}}{5}.\)

d) Sai.

Để x và y là hai số đối nhau thì y = –x.

Do đó, \(\frac{{5 + 3{\rm{m}}}}{5} = - \frac{{\rm{m}}}{5}\), suy ra 5 + 3m = –m, suy ra m = \(\frac{{ - 5}}{4}.\)

Vậy m = \(\frac{{ - 5}}{4}\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

16. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của m để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{mx}} - {\rm{y}} = 2{\rm{m}}\\{\rm{4x}} - {\rm{my}} = {\rm{m}} + 6\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn x2 = y2?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi \(\frac{{\rm{m}}}{4} \ne \frac{{ - 1}}{{ - {\rm{m}}}}\) suy ra m2 ≠ 4 suy ra m ≠ 2 và m ≠ –2.

Từ phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có y = mx – 2m.

Thay y = mx – 2m vào phương trình thứ hai trong hệ đã cho ta được 4x – m(mx – 2m) = m + 6 nên x(–m2 + 4) + 2m2 = m + 6 nên \({\rm{x}} = \frac{{2{{\rm{m}}^2} - {\rm{m}} - 6}}{{{{\rm{m}}^2} - 4}} = \frac{{\left( {2{\rm{m}} + 3} \right)\left( {{\rm{m}} - 2} \right)}}{{\left( {{\rm{m}} - 2} \right)\left( {{\rm{m}} + 2} \right)}} = \frac{{2{\rm{m}} + 3}}{{{\rm{m}} + 2}}\).

Với \({\rm{x}} = \frac{{2{\rm{m}} + 3}}{{{\rm{m}} + 2}}\) thì \({\rm{y}} = {\rm{m}} \cdot \frac{{2{\rm{m}} + 3}}{{{\rm{m}} + 2}} - 2{\rm{m}} = \frac{{2{{\rm{m}}^2} + 3{\rm{m}} - 2{{\rm{m}}^2} - 4{\rm{m}}}}{{{\rm{m}} + 2}} = \frac{{ - {\rm{m}}}}{{{\rm{m}} + 2}}\).

Để x2 = y2 thì \({\left( {\frac{{2{\rm{m}} + 3}}{{{\rm{m}} + 2}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - {\rm{m}}}}{{{\rm{m}} + 2}}} \right)^2}\)

(2m + 3)2 – m2 = 0

(2m + 3 – m)(2m + 3 + m) = 0

(m + 3)(3m + 3) = 0

m + 3 = 0 hoặc 3m + 3 = 0

m = –3 (thỏa mãn) hoặc m = –1 (thỏa mãn).

Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của m để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x}} - {\rm{y}} = 2{\rm{m}}\\{\rm{x}} - {\rm{my}} = {\rm{m}} - 2\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn y là số nguyên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi \(\frac{{\rm{1}}}{1} \ne \frac{{ - 1}}{{ - {\rm{m}}}}\) suy ra m ≠ 1.

Từ phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có x = y + 2m.

Thay x = y + 2m vào phương trình thứ hai của hệ đã cho ta có y + 2m – my = m – 2, suy ra y(1 – m) = –m – 2, suy ra \({\rm{y}} = \frac{{{\rm{m}} + 2}}{{{\rm{m}} - 1}}\).

Ta có: \(\frac{{{\rm{m}} + 2}}{{{\rm{m}} - 1}} = \frac{{{\rm{m}} - 1 + 3}}{{{\rm{m}} - 1}} = 1 + \frac{3}{{{\rm{m}} - 1}}\).

Để y là số nguyên thì \(\frac{3}{{{\rm{m}} - 1}}\) là số nguyên, suy ra m – 1 là ước của 3.

Suy ra m – 1 Î{1; –1; –3; 3}.

Ta có bảng:

m – 1

1

–1

–3

3

m

2 (thỏa mãn)

0 (thỏa mãn)

–2 (thỏa mãn)

4 (thỏa mãn)

Vậy có 4 giá trị của m để y là số nguyên.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho (x; y) thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{3x + y}} = 2{\rm{m + 6}}\\{\rm{x + y}} = 4\end{array} \right.\). Tìm m để biểu thức A = xy + y – 1 đạt giá trị lớn nhất. (Kết quả để dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,5

Vì \(\frac{3}{1} \ne \frac{1}{1}\) nên hệ phương trình đã cho có nghiệm với mọi giá trị của m.

Trừ hai vế của phương trình thứ nhất cho hai vế của phương trình thứ hai trong hệ đã cho ta được 2x = 2m + 2 nên x = m + 1.

Thay x = m + 1 vào phương trình thứ hai trong hệ đã cho ta có: m + 1 + y = 4, suy ra y = 3 – m.

Thay x = m + 1 và y = 3 – m vào A ta có:

A = (m + 1)(3 – m) + 3 – m – 1

= –m2 + m + 5

\( = - \left( {{{\rm{m}}^2} - 2 \cdot {\rm{m}} \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4}} \right) + \frac{{21}}{4}\)

\( = - {\left( {{\rm{m}} - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{21}}{4}\)

Vì \( - {\left( {{\rm{m}} - \frac{1}{2}} \right)^2} \le 0\) với mọi m nên \({\left( {{\rm{m}} - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{21}}{4} \le \frac{{21}}{4}\) với mọi m.

Dấu “=” xảy ra khi \({\rm{m}} - \frac{1}{2} = 0\) nên \({\rm{m}} = \frac{1}{2}\).

Vậy \({\rm{m}} = \frac{1}{2}\) thì biểu thức A đạt giá trị lớn nhất.

19. Tự luận
• 1 điểm

Biết hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{2x}} - {\rm{y}} = {\rm{m}} + 1\\{\rm{3x}} + {\rm{my}} = 2 - {\rm{m}}\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất (x; y) thỏa mãn 2y – x = –5. Khi đó, có bao nhiêu giá trị của m thỏa mãn?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 2

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi \(\frac{{\rm{2}}}{3} \ne \frac{{ - 1}}{{\rm{m}}}\) suy ra m ≠ \(\frac{{ - 3}}{2}\).

Từ phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có y = 2x – m – 1.

Thay y = 2x – m – 1 vào phương trình thứ hai trong hệ đã cho ta được 3x + m(2x – m – 1) = 2 – m, suy ra x(3 + 2m) – m2 – m = 2 – m, suy ra \({\rm{x}} = \frac{{2 + {{\rm{m}}^2}}}{{3 + 2{\rm{m}}}}\).

Với \({\rm{x}} = \frac{{2 + {{\rm{m}}^2}}}{{3 + 2{\rm{m}}}}\) thì \({\rm{y}} = 2 \cdot \frac{{2 + {{\rm{m}}^2}}}{{3 + 2{\rm{m}}}} - {\rm{m}} - 1 = \frac{{4 + 2{{\rm{m}}^2} - 3{\rm{m}} - 2{{\rm{m}}^2} - 2{\rm{m}} - 3}}{{3 + 2{\rm{m}}}} = \frac{{{\rm{1}} - 5{\rm{m}}}}{{3 + 2{\rm{m}}}}.\)

Ta có: \({\rm{2y}} - {\rm{x}} = \frac{{2\left( {{\rm{1}} - 5{\rm{m}}} \right)}}{{3 + 2{\rm{m}}}} - \frac{{2 + {{\rm{m}}^2}}}{{3 + 2{\rm{m}}}} = \frac{{{\rm{2}} - 10{\rm{m}} - 2 - {{\rm{m}}^2}}}{{3 + 2{\rm{m}}}} = \frac{{ - {{\rm{m}}^2} - 10{\rm{m}}}}{{3 + 2{\rm{m}}}}\).

Để 2y – x = –5 thì \(\frac{{ - {{\rm{m}}^2} - 10{\rm{m}}}}{{3 + 2{\rm{m}}}} = - 5\), suy ra m2 + 10m = 15 + 10m, suy ra m2 = 15 nên \({\rm{m}} = \sqrt {15} \) (thỏa mãn) hoặc \({\rm{m}} = - \sqrt {15} \) (thỏa mãn)

Vậy có 2 giá trị m nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Tự luận
• 1 điểm

Số giá trị của m hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{2x}} + {\rm{y}} = {\rm{m}}\\{\rm{x}} + {\rm{my}} = 2\end{array} \right.\) có nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x = y là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi \(\frac{{\rm{2}}}{1} \ne \frac{1}{{\rm{m}}}\) suy ra m ≠ \(\frac{1}{2}\).

Từ phương trình thứ hai của hệ đã cho ta có x = 2 – my.

Thay x = 2 – my vào phương trình thứ nhất trong hệ đã cho ta được 2(2 – my) + y = m, suy ra 4 – (2m – 1)y = m, suy ra \({\rm{y}} = \frac{{4 - {\rm{m}}}}{{2{\rm{m}} - 1}}\).

Với \({\rm{y}} = \frac{{4 - {\rm{m}}}}{{2{\rm{m}} - 1}}\) thì \({\rm{x}} = 2 - {\rm{m}} \cdot \frac{{4 - {\rm{m}}}}{{2{\rm{m}} - 1}} = \frac{{4{\rm{m}} - 2 - 4{\rm{m}} + {{\rm{m}}^2}}}{{2{\rm{m}} - 1}} = \frac{{{{\rm{m}}^2} - 2}}{{2{\rm{m}} - 1}}.\)

Để x = y thì \(\frac{{4 - {\rm{m}}}}{{2{\rm{m}} - 1}} = \frac{{{{\rm{m}}^2} - 2}}{{2{\rm{m}} - 1}}\)

m2 – 2 = 4 – m

m2 + m – 6 = 0

m2 + 3m – 2m – 6 = 0

m(m + 3) – 2(m + 3) = 0

(m – 2)(m + 3) = 0

m – 2 = 0 hoặc m + 3 = 0

m = 2 (thỏa mãn) hoặc m = –3 (thỏa mãn).

Vậy có 2 giá trị m thỏa mãn yêu cầu bài toán.