Bài tập Trường hợp đồng dang thứ ba (có lời giải chi tiết)
Đề thi

Bài tập Trường hợp đồng dang thứ ba (có lời giải chi tiết)

A
Admin
ToánLớp 8119 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các tam giác dưới đây, những cặp tam giác nào đồng dạng với nhau ? Hãy giải thích (h.41)

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

- ΔABC có ∠A + ∠B + ∠C = 180o ⇒ ∠B + ∠C = 180o - ∠A

Mà ΔABC cân tại A ⇒ ∠B = ∠C

⇒∠B = ∠C = ( 180o- 40o)/2 = 70o

ΔMNP cân tại P ⇒ ∠M = ∠N = 70o

ΔABC và ΔPMN có

∠B = ∠M = 70o)

∠C = ∠N = 70o)

⇒ ΔABC ∼ ΔPMN (g.g)

- ΔA’B’C’ có ∠A' + ∠B' + ∠C' = 180o

⇒∠C' = 180o- ( ∠A' + ∠B') = 180o - ( 70o+ 60o ) = 50o

ΔA’B’C’ và ΔD’E’F’ có

∠B' = ∠E' (= 60o)

∠C' = ∠F' (= 50o)

⇒ ΔA’B’C’ ∼ ΔD’E’F’ (g.g)

2. Tự luận
1 điểm

Ở hình 42 cho biết AB = 3cm; AC = 4,5cm và ∠(ABD) = ∠(BCA).

a) Trong hình vẽ này có bao nhiêu tam giác ? Có cặp tam giác nào đồng dạng với nhau không ?

b) Hãy tính các độ dài x và y (AD = x, DC = y).

c) Cho biết thêm BD là tia phân giác của góc B. Hãy tính độ dài các đoạn thẳng BC và BD.

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

a) Trong hình vẽ có 3 tam giác: ΔABD, ΔCBD, ΔABC

ΔABD và ΔACB có

∠B = ∠C

∠A chung

⇒ ΔABD ∼ ΔACB (g.g)

b) Theo a ta có :

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

c) Do BD là tia phân giác của góc B nên theo tính chất đường phân giác ta có:

Để học tốt Toán 8 | Giải toán lớp 8

3. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu tam giác A'B'C' đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường phân giác tương ứng của chúng cũng bằng k.

Xem đáp án

Giải bài 35 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Gọi AD và A’D' lần lượt là hai đường phân giác của ΔABC và ΔA'B'C'.

Giải bài 35 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

+) Lại có; AD, A’D’ lần lượt là phân giác của góc A và góc A’ nên:

Giải bài 35 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

4. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài x của đoạn thẳng BD trong hình 43 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất), biết rằng ABCD là hình thang (AB // CD); AB = 12,5cm, CD = 28,5cm, góc DAB = góc DBC.

Giải bài 36 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

Giải bài 36 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Vậy x ≈ 18,87 cm.

5. Tự luận
1 điểm

Hình 44 cho biết góc EBA = góc BDC.

a) Trong hình vẽ có bao nhiêu tam giác vuông? Hãy kể tên các tam giác đó.

b) Cho biết AE = 10cm, AB = 15cm, BC = 12cm. Hãy tính độ dài các đoạn thẳng CD, BE, BD và ED (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

c) So sánh diện tích tam giác BDE với tổng diện tích của hai tam giác AEB và BCD.

Giải bài 37 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

Giải bài 37 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

a) + ΔABE vuông tại A.

+ ΔBCD vuông tại C.

+ Ta có:

Giải bài 37 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Vậy ΔBED vuông tại B.

b) + Áp dụng định lý Pytago trong ΔABE vuông tại A ta có:

Giải bài 37 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

+ Áp dụng định lý Pytago trong ΔEBD vuông tại B ta có:

6. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài x, y của các đoạn thẳng trong hình 45.

Giải bài 38 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Hình 45

Xem đáp án

Giải bài 38 trang 79 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, trong đó AB = 15cm, AC = 20cm. Trên hai cạnh AB và AC lần lượt lấy hai điểm D và E sao cho AD = 8cm, AE = 6cm. Hai tam giác ABC và ADE có đồng dạng với nhau không? Vì sao?

Xem đáp án

Giải bài 40 trang 80 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các dấu hiệu để nhận biết hai tam giác cân đồng dạng.

Xem đáp án

+ Nếu cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân này tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân kia thì hai tam giác đó đồng dạng.

+ Nếu hai tam giác cân có hai góc ở đỉnh bằng nhau thì hai tam giác cân đồng dạng.

+ Nếu góc ở đáy của tam giác cân này bằng góc ở đáy của tam giác cân kia thì hai tam giác cân đó đồng dạng.

9. Tự luận
1 điểm

So sánh các trường hợp đồng dạng của tam giác với các trường hợp bằng nhau của tam giác (nêu lên những điểm giống nhau và khác nhau).

Xem đáp án

So sánh:

Trường hợpGiống nhauKhác nhau
Bằng nhauĐồng dạng
13 cạnh3 cạnh tương ứng bằng nhau3 cạnh tương ứng tỉ lệ
22 cạnh 1 góc2 cạnh tương ứng và một góc kề với hai cạnh bằng nhau2 cạnh tương ứng tỉ lệ
32 góc bằng nhau1 cạnh và 2 góc kề tương ứng bằng nhauChỉ 2 góc bằng nhau, không cần có điều kiện cạnh
10. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD (h.46) có độ dài các cạnh AB = 12cm, BC = 7cm. Trên cạnh AB lấy một điểm E sao cho AE = 8cm. Đường thẳng DE cắt cạnh CB kéo dài tại F.

a) Trong hình vẽ đã cho có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng với nhau? Hãy viết các cặp tam giác đồng dạng với nhau theo các đỉnh tương ứng.

b) Tính độ dài các đoạn thẳng EF và BF, biết rằng DE = 10cm.

Giải bài 43 trang 80 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí: Một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho.

ΔFCD có EB // CD (E ∈ FD, B ∈ FC)

⇒ ΔFEB Giải bài 25 trang 72 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 ΔFDC (1)

ΔAED có FB // AD (F ∈ DE, B ∈ AE)

⇒ ΔFEB Giải bài 25 trang 72 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 ΔDEA (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ΔDEA Giải bài 25 trang 72 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 ΔFDC (tính chất)

b) AB = 12cm, AE = 8cm

⇒ EB = AB – AE = 12 - 8 = 4cm.

Vì ABCD là hình bình hành nên AD = BC = 7cm

Do ΔFEB Giải bài 25 trang 72 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 ΔDEA

Giải bài 43 trang 80 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

⇒ EF = 5cm, BF = 3,5cm.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có các cạnh AB = 24cm, AC = 28cm. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Gọi M, N theo thứ tự là hình chiếu của B và C trên đường thẳng AD.

Giải bài 44 trang 80 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

Giải bài 44 trang 80 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Giải bài 44 trang 80 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

12. Tự luận
1 điểm

Hai tam giác ABC và DEF có góc A = góc D, góc B = góc E, AB = 8cm, BC = 10cm, DE =6cm. Tính độ dài các cạnh AC, DF và EF, biết rằng cạnh AC dài hơn cạnh DF là 3cm.

Xem đáp án

Giải bài 45 trang 80 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên biết AB = 6cm, AC = 9cm, ABD^=BCA^. Độ dài đoạn AD là:

2cm

3cm

4cm

5cm

Xem đáp án

Xét ΔABD và ΔACB có:

A^ chung

ABD^=BCA^ (gt)

=> ΔABD ~ ΔACB (g-g)

ABAC=ADAB69=x6x=6.69=4cm

Đáp án: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên biết AB = 8cm, AC = 16cm, ABD^=BCA^. Độ dài đoạn AD là:

4cm

8cm

6cm

5cm

Xem đáp án

Xét ΔABD và ΔACB có:

A^ chung

ABD^=BCA^ (gt)

=> ΔABD ~ ΔACB (g-g)

ABAC=ADABx8=816x=8.816=4cm

Đáp án: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu 2 tam giác ABC và DEF có A^=70°,C^=60°,E^=50°,F^=70° thì chứng minh được:

ΔABC đồng dạng ΔFED

ΔACB đồng dạng ΔFED

ΔABC đồng dạng ΔDEF

ΔABC đồng dạng ΔDFE

Xem đáp án

Xét ΔABC có:A^ + B^ + C^180 70+B^+60=180

B^=180-70-60=50

Xét ΔABC và ΔFED có:

A^ = F^ = 70 

B^ = E^50

=> ΔABC ~ ΔFED (g - g)

Đáp án: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 tam giác ABC và DEF có A^=40°,C^=80°,E^=40°,F^=60° Chọn câu đúng.

ΔABC đồng dạng ΔDEF

ΔFED đồng dạng ΔCBA

ΔACB đồng dạng ΔEFD

ΔDFE đồng dạng ΔCBA

Xem đáp án

Xét ΔABC có: A^ + B^+ C^= 180 C^=180-40-80=60

Tam giác DEF có: D^+ E^+ F^ = 180F^=180-D^-E^=180-40- 60=80

Xét ΔABC và ΔFED có:

A^ = E^40 

C^ = D^60

=> ΔABC đồng dạng ΔEFD (g - g) hay ΔCBA ~ ΔDFE

Đáp án: D