Bài tập: Trường hợp đồng dạng thứ ba
11 câu hỏi
Cho tam giác ABC có đường phân giác trong AD. Qua C kẻ đường thẳng song song với AB, cắt tia AD tại E. Chứng minh:
a) ΔABD∽ΔECD; b) ΔACE cân tại C
Hình thang ABCD (AB||CD), có DAB^=CBD^.Chứng minh ΔABD∽ΔBDC.
Cho tam giác ABC có AM là phân giác của BAC^M∈BC. Kẻ tia Cx thuộc nửa mặt phẳng bờ BC không chứa A sao cho BCx^=12BAC^. Gọi N là giao của Cx và tia AM. Chứng minh:
a) ∆BAM ~ ∆NCM
b) ∆ABM ~ ∆ANC
c) Tam giác BCN cân.
Cho tam giác ABC có đường phân giác trong AD. Qua C kẻ đường thẳng song song với AB, cắt tia AD tại E. Chứng minh:
a) ΔABD∽ΔECD; b) ΔACE cân tại C
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh
a) AB2=BH.BC;
b) AH2=BH.HC.
Cho tam giác ABC vuông tại A, Q là điểm trên AC. Gọi D là hình chiếu của Q trên BC và E là giao điểm của AB và QD. Chứng minh:
a) QA.QC=QD.QE;
b) AB.AE=AQ.AC.
Cho tam giác ABC (AB < AC), đường phân giác trong AD. Gọi M và N theo thứ tự là hình chiếu của B và C trên đường thẳng AD. Chứng minh:
a) BMCN=ABAC;
b) AM.DN=AN.DM.
Cho tam giác ABC (AB < AC), đường phân giác trong AD. Trên tia đối của tia DA lấy điểm I sao cho ACI^=BDA^. Chứng minh:
a) ΔABD∽ΔAIC; b) ΔABD∽ΔCID;
c) AD2=AB.AC−DB.DC.
Cho tam giác ABC có Â = 2B^. Đặt AB = a, AC = b, BC = a. Chứng minh a^2=b^2+bc.
Cho tam giác ABC và d là đường thẳng tùy ý qua B. Qua E là điểm bất kì trên AC, vẽ đường thẳng song song với AB và BC, lần lượt cắt d tại M và N. Gọi D là giao điểm của ME và BC. Đường thẳng NE cắt AB và MC lần lượt tại F và K. Chứng minh:
a) ΔAFN∽ΔMDC; b) AN∥MK.
Cho tam giác nhọn ABC có các đường cao AD, BE và CF đồng quy tại H. Chứng minh:
a) ΔAFN∽ΔMDC;;
b) H là giao điểm các đường phân giác của ΔDEF;
c) BH.BE+CH.CF=BC2.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




