Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 930 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình (5x – 7)(2x – 6) = 0 có nghiệm là

x = 3 hoặc x = \(\frac{7}{5}\).

x = 3 và x = \(\frac{7}{5}\).

x = 3.

x = \(\frac{7}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: (5x – 7)(2x – 6) = 0

TH1: 5x – 7 = 0 khi x = \(\frac{7}{5}\).

TH2: 2x – 6 = 0 khi x = 3.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3 hoặc x = \(\frac{7}{5}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình (x2 + x + 1)(6 – 2x) = 0 là

x = 3.

x = −3.

x = 3 và x = \(\frac{1}{2}\).

x = −3 hoặc x = \(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: (x2 + x + 1)(6 – 2x) = 0

TH1: 6 – 2x = 0 khi x = 3.

TH2: x2 + x + 1 = 0 hay \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\) + \(\frac{3}{4}\) = 0

(vô lí do \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\) + \(\frac{3}{4}\) ≥ \(\frac{3}{4}\) với mọi x).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình (x – 5)(3 – 2x)(3x + 4) = 0 là

\(\frac{3}{2}\).

\( - \frac{4}{3}\).

5.

\(\frac{{31}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (x – 5)(3 – 2x)(3x + 4) = 0

TH1: x – 5 = 0 khi x = 5.

TH2: 3 – 2x = 0 khi x = \(\frac{3}{2}\).

TH3: 3x + 4 = 0 khi x = \( - \frac{4}{3}\).

Suy ra tổng các nghiệm của phương trình là: 5 + \(\frac{3}{2}\) + \(\left( { - \frac{4}{3}} \right)\) = \(\frac{{31}}{6}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình (x + 2)\(\left( {\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}} \right)\) = 0 là

x = 2 và x = \( - \frac{7}{4}\).

x = 2 hoặc x = \(\frac{7}{4}\).

x = −2 hoặc x = \( - \frac{7}{4}\).

x = −2 và x = \( - \frac{7}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x + 2)\(\left( {\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}} \right)\) = 0

TH1: x + 2 = 0 khi x = −2.

TH2: \(\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}\) = 0 hay \(\frac{{2\left( {x + 5} \right)}}{4} - \frac{{3 - 2x}}{4} = 0\) suy ra 2(x + 5) – 3 + 2x = 0

Do đó, 2x + 10 – 3 + 2x = 0 hay 4x + 7 = 0 khi x = \( - \frac{7}{4}\).

Vậy nghiệm của phương trình là x = −2 hoặc x = \( - \frac{7}{4}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình (2x2 + 3)\(\left( {\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}} \right)\) = 0 có nghiệm là

x = \( - \frac{3}{2}\).

x = 16.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (2x2 + 3)\(\left( {\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}} \right)\) = 0

TH1: 2x2 + 3 = 0

Nhận thấy 2x2 + 3 ≥ 3 do đó 2x2 + 3 = 0 không có giá trị thỏa mãn.

TH2: \(\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}\) = 0 hay \(\frac{{3\left( {x + 3} \right)}}{6} - \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{6} - \frac{{x + 5}}{6}\) = 0

Suy ra 3(x + 3) – 2(x – 1) – x – 5 = 0 hay 3x + 9 – 2x + 2 – x – 5 = 0

Do đó, 0x + 6 = 0 suy ra 0x = −16 (vô lí).

Vậy phương trình vô nghiệm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4 là

x = \(\frac{1}{5}\).

x = −2

x = 2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\).

x = −2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

(x + 2)(3 – 4x) = (x + 2)2

(x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)2 = 0

(x + 2)(3 – 4x – x – 2) = 0

(x + 2)(1 – 5x) = 0

TH1: x + 2 = 0 khi x = −2.

TH2: 1 – 5x = 0 khi x = \(\frac{1}{5}\).

Vậy x = −2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\) là nghiệm của phương trình.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình (x – 2)2 – (2x + 3)2 = 0 là

\( - \frac{{14}}{3}\).

\( - \frac{{16}}{3}\).

−3.

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: (x – 2)2 – (2x + 3)2 = 0

(x – 2 – 2x – 3)(x – 2 + 2x + 3) = 0

(−x – 5)(3x + 1) = 0

TH1: −x – 5 = 0 khi x = −5.

TH2: 3x + 1 = 0 khi x = \( - \frac{1}{3}\).

Vậy nghiệm của phương trình là x = −5 hoặc x = \( - \frac{1}{3}\).

Do đó, tổng các nghiệm của phương trình là −5 + \(\left( { - \frac{1}{3}} \right)\) = \( - \frac{{16}}{3}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích các nghiệm của phương trình (x2 – 5x)2 + 10(x2 – 5x) + 24 = 0 là

12.

24.

−24.

−10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x2 – 5x)2 + 10(x2 – 5x) + 24 = 0

Đặt t = x2 – 5x, ta có phương trình:

t2 + 10t + 24 = 0

t2 + 4t + 6t + 24 = 0

t(t + 4) + 6(t + 4) = 0

(t + 4)(t + 6) = 0

TH1: t + 4 = 0 khi t = −4.

TH2: t + 6 = 0 khi t = −6.

• Với t = −4 thì x2 – 5x + 4 = 0 hay (x – 1)(x – 4) = 0

Do đó x – 1 = 0 hoặc x – 4 = 0. Suy ra x = 1 hoặc x = 4 (1)

• Với t = −6 thì x2 – 5x – 6 = 0 hay (x + 1)(x – 6) = 0.

Do đó x + 1 = 0 hoặc x – 6 = 0. Suy ra x = −1 hoặc x = 6 (2).

Vậy nghiệm của phương trình là {1; 4; −1; 6}.

Suy ra tích các nghiệm của phương trình là 1.4.(−1).6 = −24.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của phương trình x4 + 2x3 + 5x2 + 4x – 12 = 0 là

x = 1 hoặc x = −2.

x = −2.

x = 1.

Phương trình có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: x4 + 2x3 + 5x2 + 4x – 12 = 0

x4 – x3 + 3x3 – 3x2 + 8x2 – 8x + 12x – 12 = 0

x3(x – 1) + 3x2 (x – 1) + 8x(x – 1) + 12(x – 1) = 0

(x – 1)(x3 + 3x2 + 8x + 12) = 0

(x – 1)(x3 +2x2 + x2 + 2x + 6x + 12) = 0

(x – 1)[x2(x + 2) + x(x + 2) + 6(x + 2)] = 0

(x – 1)(x + 2)(x2 + x + 6) = 0

TH1: x – 1 = 0 khi x = 1.

TH2: x + 2 = 0 khi x = −2.

TH3: x2 + x + 6 = 0 hay \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{23}}{4}\) = 0.

Nhận thấy \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{23}}{4}\) > 0 với mọi x ∈ ℝ.

Do đó x2 + x + 6 = 0 không có giá trị x thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1 hoặc x = −2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình (x + 2)(x + 3)(x – 5)(x – 6) = 180 là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (x + 2)(x + 3)(x – 5)(x – 6) = 180

(x + 2)(x – 5)(x + 3)(x – 6) = 180

(x2 – 3x – 10)(x2 – 3x – 18) = 180

Đặt x2 – 3x – 10 = t, ta có phương trình mới là:

t(t – 8) – 180 = 0

t2 – 8t – 180 = 0

t2 + 10t – 18t – 180 = 0

t(t + 10) – 18(t + 10) = 0

(t + 10)(t – 18) = 0

TH1: t + 10 = 0 khi t = −10.

TH2: t – 18 = 0 khi t = 18.

• Với t = −10 suy ra x2 – 3x – 10 = −10 hay x2 – 3x = 0.

Suy ra x(x – 3) = 0 khi x = 0 hoặc x = 3 (1)

• Với t = 18 suy ra x2 – 3x – 10 = 18 hay x2 – 3x – 28 = 0

Suy ra (x – 4)(x – 7) = 0 khi x = 4 hoặc x = 7 (2)

Từ (1) và (2) ta kết luận được nghiệm của phương trình là x = {0; 3; 4; 7}.

Vậy phương trình có 4 nghiệm thỏa mãn.

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình (x – 12)(20 – 5x)(x + 12) = 0 (1). Khi đó:
a

Nghiệm của phương trình (1) là nghiệm của các phương trình x – 12 = 0; 20 – 5x = 0 và x + 12 = 1.

ĐúngSai
b

Phương trình x – 12 = 0 có nghiệm là x = 12.

ĐúngSai
c

Nghiệm của phương trình 20 – 5x = 0 là số nhỏ hơn 0.

ĐúngSai
d

Tích các nghiệm của phương trình (1) bằng 576.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Sai.                  d) Sai.

a) Sai.

Nghiệm của phương trình (1) là nghiệm của các phương trình x – 12 = 0; 20 – 5x = 0 và x + 12 = 0. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì x – 12 = 0 nên x = 12. Vậy phương trình x – 12 = 0 có nghiệm là x = 12.

c) Sai.

Vì 20 – 5x = 0 suy ra 5x = 20 nên x = 4.

Vậy nghiệm của phương trình 20 – 5x = 0 là số lớn hơn 0.

d) Sai.

Với x + 12 = 0 thì x = –12.

Kết hợp với b) và c) ta có: Phương trình đã cho có ba nghiệm là x = 12; x = 4; x = –12.

Vậy tích các nghiệm của phương trình đã cho là 12.4.(–12) = –576.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai phương trình: x(x – 5) = 0   (1) và (2x – 10)(x – 17) = 0    (2).

Khi đó:

a

Nghiệm của hai phương trình 2x – 10 = 0 và x – 17 = 0 là nghiệm của phương trình (2).

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có duy nhất một nghiệm.

ĐúngSai
c

Phương trình (2) có hai nghiệm đều lớn hơn 0.

ĐúngSai
d

Hai phương trình (1) và (2) có một nghiệm chung.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.              d) Đúng.

a) Đúng.

Vì (2x – 10)(x – 17) = 0 nên nghiệm của hai phương trình 2x – 10 = 0 và x – 17 = 0 là nghiệm của phương trình (2). Vậy a) đúng.

b) Sai.

Vì x(x – 5) = 0 nên x = 0 hoặc x – 5 = 0. Suy ra x = 0 hoặc x = 5.

Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm là x = 0 và x = 5. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Theo a) ta giải hai phương trình sau:

· 2x – 10 = 0 hay 2x = 10 nên x = 5.

· x – 17 = 0 nên x = 17.

Vậy phương trình (2) có hai nghiệm đều lớn hơn 0.

d) Đúng.

Theo b), phương trình (1) có hai nghiệm là x = 0 và x = 5.

Theo c) phương trình (2) có nghiệm x = 5 và x = 17.

Vậy phương trình (1) và (2) có một nghiệm chung là x = 5.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 20 cm và diện tích bằng 24 cm2. Gọi x (cm, 0 < x < 10) là chiều rộng của hình chữ nhật đó. Khi đó:

a

Chiều dài của hình chữ nhật là 10 – x (cm).

ĐúngSai
b

Diện tích hình chữ nhật là x(10 – x) (cm2).

ĐúngSai
c

Ta thu được phương trình là: x(10 – x) = 24.

ĐúngSai
d

Hình chữ nhật đã cho có chiều dài hơn chiều rộng 3 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng.

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 20 : 2 = 10 (cm).

Chiều dài của hình chữ nhật là 10 – x (cm).

b) Đúng.

Diện tích hình chữ nhật là x(10 – x) (cm2).

c) Đúng.

Vì diện tích hình chữ nhật bằng 24 cm2 nên ta có phương trình x(10 – x) = 24.

d) Sai.

Theo phần c) ta có: x(10 – x) = 24

x2 – 10x + 24 = 0

x2 – 4x – 6x + 24 = 0

x(x – 4) – 6(x – 4) = 0

(x – 4)(x – 6) = 0.

Ta giải hai phương trình sau:

· x – 4 = 0 nên x = 4 (thỏa mãn).

· x – 6 = 0 nên x = 6 (thỏa mãn).

Với x = 4: Chiều rộng hình chữ nhật là 4 cm và chiều dài hình chữ nhật là 6 (cm) (thỏa mãn). Khi đó, chiều dài hơn chiều rộng 2 cm.

Với x = 6: Chiều rộng hình chữ nhật là 6 cm và chiều dài hình chữ nhật là 2 (cm) (loại).

Vậy hình chữ nhật đã cho có chiều dài hơn chiều rộng 2 cm.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình (x – 2)2 – 4 + x2 = (2 – x)(x + 5) (1) và biểu thức P = a2 + 4a với a là nghiệm lớn nhất của phương trình (1). Khi đó:

a

Phương trình (1) đưa được về phương trình (x – 2)(3x + 5) = 0.

ĐúngSai
b

Nghiệm của phương trình (1) là nghiệm của phương trình x – 2 = 0 và 3x + 5 = 0.

ĐúngSai
c

Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức P = a2 + 4a là số lẻ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.              d) Sai.

a) Đúng.

(x – 2)2 – 4 + x2 = (2 – x)(x + 5)

(x – 2)2 + (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(x + 5) = 0

(x – 2)(x – 2 + x + 2 + x + 5) = 0

(x – 2)(3x + 5) = 0.

Vậy phương trình (1) đưa được về phương trình (x – 2)(3x + 5) = 0.

b) Đúng.

Vì (x – 2)(3x + 5) = 0 nên x – 2 = 0 hoặc 3x + 5 = 0.

Vậy nghiệm của phương trình (1) là nghiệm của phương trình x – 2 = 0 và 3x + 5 = 0.

c) Đúng.

Ta giải hai phương trình sau:

· x – 2 = 0 nên x = 2.

· 3x + 5 = 0 nên x = \(\frac{{ - 5}}{3}\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu.

d) Sai.

Theo phần c) ta có: x = 2 là nghiệm lớn nhất của phương trình (1) nên a = 2.

Thay a = 2 vào P ta có: P = a2 + 4a = 22 + 4.2 = 12.

Vậy giá trị biểu thức P là số chẵn với a là nghiệm lớn nhất của phương trình (1).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình (2x – 7)(x + 3) = (x + 3)(x – 3) (1). Khi đó:

a

Phương trình (1) đưa về dạng (x + 3)(x – 4) = 0.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.

ĐúngSai
c

Phương trình (1) và phương trình x2 + x – 12 = 0 có cùng tập nghiệm.

ĐúngSai
d

Giá trị của biểu thức P = 3x2 – 4x – 7 tại x là nghiệm lớn nhất của phương trình (1) là một số chính phương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.         b) Đúng.    c) Sai.         d) Đúng.

a) Đúng.

Ta có: (2x – 7)(x + 3) = (x + 3)(x – 3)

           (2x – 7)(x + 3) – (x + 3)(x – 3) = 0

           (x + 3)(2x – 7 – x + 3) = 0

           (x + 3)(x – 4) = 0.

Do đó, phương trình (1) đưa về dạng (x + 3)(x – 4) = 0.

b) Đúng.

Ta có (x + 3)(x – 4) = 0 nên x + 3 = 0 hoặc x – 4 = 0

Do đó, x = −3 hoặc x = 4.

Vậy phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu.

c) Sai.

Ta có x2 + x – 12 = 0 hay \({{\rm{x}}^{\rm{2}}} + 2 \cdot \frac{1}{2}{\rm{x}} + \frac{1}{4} - \frac{1}{4} + 12 = {\left( {{\rm{x}} + \frac{1}{2}} \right)^{\rm{2}}} + \frac{{47}}{4} = 0\) (vô lí)

Do đó, phương trình x2 + x – 12 = 0 vô nghiệm.

Vậy x2 + x – 12 = 0 không có cùng tập nghiệm với phương trình (1).

d) Đúng.

Nghiệm lớn nhất của phương trình (1) là x = 4.

Thay x = 4 vào P được P = 3.42 – 4.4 – 7 = 25.

Do đó, giá trị của biểu thức P = 3x2 – 4x – 7 tại x là nghiệm lớn nhất của phương trình (1) là một số chính phương.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai phương trình \(\left( {\frac{1}{4}{\rm{x}} - 5} \right)\left( { - {\rm{x}} + 6} \right)\)= 0 (1) và (9x – 27)(–x + 2) = 0 (2).

Gọi a và b lần lượt là nghiệm lớn nhất của phương trình (1) và nghiệm nhỏ nhất của phương trình (2). Tính a – b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 18

Vì \(\left( {\frac{1}{4}{\rm{x}} - 5} \right)\left( { - {\rm{x}} + 6} \right)\) = 0 nên \(\frac{1}{4}\)x – 5 = 0 hoặc –x + 6 = 0.

·\(\frac{1}{4}\)x – 5 = 0 hay \(\frac{1}{4}\)x = 5 nên x = 20.

· –x + 6 = 0 nên x = 6.

Do đó, x = 20 là nghiệm lớn nhất của phương trình (1) nên a = 20.

Vì (9x – 27)(–x + 2) = 0 nên 9x – 27 = 0 hoặc –x + 2 = 0.

· 9x – 27 = 0 hay 9x = 27 nên x = 3.

· –x + 2 = 0 nên x = 2.

Do đó, x = 2 là nghiệm nhỏ nhất của phương trình (2) nên b = 2.

Vậy a – b = 20 – 2 = 18.

17. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình x4 + 2x3 + x + 2 = 0 có tất cả bao nhiêu nghiệm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

x4 + 2x3 + x + 2 = 0

x3(x + 2) + (x + 2) = 0

(x + 2)(x3 + 1) = 0

(x + 2)(x + 1)(x2 – x + 1) = 0.

Vì x2 – x + 1 = \({\left( {{\rm{x}} - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) với mọi x \( \in \mathbb{R}\) nên ta giải hai phương trình sau:

· x + 2 = 0 nên x = –2.

· x + 1 = 0 nên x = –1.

Vậy phương trình đã cho có tất cả 2 nghiệm.

18. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình 3(x + 3)2 – x3 – 27 = 0 có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

3(x + 3)2 – x3 – 27 = 0

3(x + 3)2 – (x + 3)(x2 – 3x + 9) = 0

(x + 3)[3(x + 3) – x2 + 3x – 9] = 0

(x + 3)(–x2 + 6x) = 0

–x(x + 3)(x – 6) = 0.

Ta giải ba phương trình sau:

· –x = 0 nên x = 0.

· x + 3 = 0 nên x = –3.

· x – 6 = 0 nên x = 6.

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm nguyên dương là x = 6.

19. Tự luận
• 1 điểm

Gọi a là nghiệm nhỏ nhất của phương trình 4x2 – 8x + 3 = 0.

Tính giá trị biểu thức P = 10a2 – 5a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

4x2 – 8x + 3 = 0

4x2 – 2x – 6x + 3 = 0

2x(2x – 1) – 3(2x – 1) = 0

(2x – 1)(2x – 3) = 0.

Ta giải hai phương trình sau:

· 2x – 1 = 0 hay 2x = 1 nên x = \(\frac{1}{2}\).

· 2x – 3 = 0 hay 2x = 3 nên x = \(\frac{3}{2}\).

Vì \(\frac{3}{2} > \frac{1}{2}\) nên a = \(\frac{1}{2}\).

Thay a = \(\frac{1}{2}\) vào P ta có: P = \(10 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - 5 \cdot \frac{1}{2}\)= 0.

Vậy P = 0.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm nghiệm tự nhiên lớn nhất của phương trình:

\(\left( {{\rm{x}} - \sqrt {92} } \right)\left( {\frac{2}{5}{\rm{x}} - 2} \right)\left( {48 - 8{\rm{x}}} \right) = 0.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Vì \(\left( {{\rm{x}} - \sqrt {92} } \right)\left( {\frac{2}{5}{\rm{x}} - 2} \right)\left( {48 - 8{\rm{x}}} \right) = 0\) nên x – \(\sqrt 2 \) = 0 hặc \(\frac{2}{5}\)x – 2 = 0 hoặc 48 – 8x = 0.

· x – \(\sqrt {92} \) = 0 nên x = \(\sqrt {92} \).

·\(\frac{2}{5}\)x – 2 = 0 hay \(\frac{2}{5}\)x = 2 nên x = 5.

· 48 – 8x = 0 hay 8x = 48 nên x = 6.

Vậy nghiệm tự nhiên lớn nhất của phương trình đã cho là x = 6.