Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 955 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai phương trình \(\frac{4}{{{x^2} - 3x + 2}} - \frac{3}{{2{x^2} - 6x + 1}} + 1 = 0\) (1) và phương trình \(\frac{1}{{{x^2} - 2x + 2}} + \frac{2}{{{x^2} - 2x + 3}} = \frac{6}{{{x^2} - 2x + 4}}\) (2). Khi đó:

a

Tại x = 2 thì phương trình (1) không xác định.

ĐúngSai
b

Tại x = 1 thì phương trình (2) xác định nhưng phương trình (1) không xác định.

ĐúngSai
c

Điều kiện xác định của phương trình (1) là x ≠ 2 và x ≠ 1.

ĐúngSai
d

Phương trình (2) có điều kiện xác định là x ∈ ℝ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.         b) Đúng.             c) Sai.                                              d) Đúng.

a) Đúng.

Điều kiện xác định của phương trình (1) là x2 – 3x + 2 ≠ 0 và 2x2 −6x + 1 ≠ 0.

Với x2 – 3x + 2 ≠ 0 hay (x – 1)(x – 2) ≠ 0 , do đó x ≠ 1 và x ≠ 2.

Với 2x2 −6x + 1 ≠ 0 tính được \(x \ne \frac{{3 + \sqrt 7 }}{2}\) và \(x \ne \frac{{3 - \sqrt 7 }}{2}\).

Vậy điều kiện xác định của (1) là x ≠ 1; x ≠ 2; \(x \ne \frac{{3 + \sqrt 7 }}{2}\) và \(x \ne \frac{{3 - \sqrt 7 }}{2}\).

b) Đúng.

Điều kiện xác định của phương trình (2) là x2 – 2x + 2 ≠ 0, x2 – 2x + 3 ≠ 0 và x2 – 2x + 4 ≠ 0.

Với x2 – 2x + 2 ≠ 0 nhận thấy (x – 1)2 + 1 ≠ 0 (luôn đúng).

Với x2 – 2x + 3 ≠ 0 nhận thấy (x – 1)2 + 2 ≠ 0 (luôn đúng).

Với x2 – 2x + 4 ≠ 0 nhận thấy (x – 1)2 + 3 ≠ 0 (luôn đúng).

Do đó, phương trình (2) xác định với mọi x ∈ ℝ.

Từ ý a) ta nhận thấy tại x = 1 thì phương trình (2) xác định nhưng phương trình (1) không xác định.

c) Sai.

Điều kiện xác định của phương trình (1) là x ≠ 1; x ≠ 2; \(x \ne \frac{{3 + \sqrt 7 }}{2}\) và \(x \ne \frac{{3 - \sqrt 7 }}{2}\).

d) Đúng.

Từ phần b) ta chứng mình được phương trình (2) có điều kiện xác định là x ∈ ℝ.

2. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình:

\(\frac{1}{{{x^2} + 5x + 6}} + \frac{1}{{{x^2} + 7x + 12}} = \frac{1}{8} - \frac{1}{{{x^2} + 9x + 20}} - \frac{1}{{{x^2} + 11x + 30}}\).

Khi đó:

a

Điều kiện xác định của vế trái phương trình là x ≠ −2, x ≠ −3, x ≠ −4.

ĐúngSai
b

Tại x = −3 thì vế phải của phương trình xác định.

ĐúngSai
c

Tại x = −4 thì cả vế phải và vế trái của phương trình không xác định.

ĐúngSai
d

Điều kiện xác định của phương trình là x ≠ −4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.         b) Đúng.         c) Đúng.                                          d) Sai.

a) Đúng.

Điều kiện xác định của vế trái là x2 + 5x + 6 ≠ 0 và x2 + 7x + 12 ≠ 0.

Với x2 + 5x + 6 ≠ 0 được (x + 2)(x + 3) ≠ 0, do đó x ≠ −2 và x ≠ −3.

Với x2 + 7x + 12 ≠ 0 được (x + 3)(x + 4) ≠ 0, do đó x ≠ −3, x ≠ −4.

Vậy tập xác định của vế trái là x ≠ −2, x ≠ −3, x ≠ −4.

b) Đúng.

Điều kiện xác định của vế phải là x2 + 9x + 20 ≠ 0 và x2 + 11x + 30 ≠ 0.

Với x2 + 9x + 20 ≠ 0 được (x + 4)(x + 5) ≠ 0, do đó x ≠ −4, x ≠ −5.

Với x2 + 11x + 30 ≠ 0 được (x + 5)(x + 6) ≠ 0, do đó x ≠ −5, x ≠ −6.

Vậy tập xác định của vế phải là x ≠ −4, x ≠ −5, x ≠ −6.

Do đó, với x = −3 thì vế phải phương trình xác định.

c) Đúng.

Nhận thấy điều kiện xác định của vế phải là x ≠ −4, x ≠ −5, x ≠ −6, điều kiện xác định của vế trái là x ≠ −2, x ≠ −3, x ≠ −4.

Do đó, tại x ≠ −4 thì cả vế trái và vế phải đều không xác định.

d) Sai.

Điều kiện xác định của phương trình là x ≠ −2, x ≠ −3, x ≠ −4, x ≠ −5, x ≠ −6.

3. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình: \(\frac{2}{{x + 2}} - \frac{{2{x^2} + 16}}{{{x^3} + 8}} = \frac{5}{{{x^2} - 2x + 4}}\) (1). Khi đó:           
a

Tại x = 2 phương trình (1) xác định.

ĐúngSai
b

Tại x = −2 phương trình (1) không xác định.

ĐúngSai
c

Có hai giá trị của x để phương trình (1) không xác định.

ĐúngSai
d

Phương trình (1) có cùng điều kiện xác định với phương trình:\(\frac{2}{{x + 2}} + \frac{5}{{{x^2} + 4x + 4}} = \frac{{ - 2}}{{{x^2} + 5x + 6}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.         b) Đúng.     c) Sai.          d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = 2 vào các mẫu thức của phương trình, nhận thấy:

2 + 2 = 4 ≠ 0.

23 + 8 = 16 ≠ 0.

22 – 2.2 + 4 = 4 ≠ 0

Do đó, tại x = 2, phương trình (1) xác định.

b) Đúng.

Điều kiện xác định của phương trình là:

x + 2 ≠ 0 nên x ≠ −2.

x3 + 8 ≠ 0 nên x ≠ −2.

x2 – 2x + 4 ≠ 0 hay (x – 1)2 + 3 ≠ 0 (luôn đúng)

Do đó, điều kiện xác định của phương trình là x ≠ −2 hay tại x = −2 thì phương trình (1) không xác định.

c) Sai.

Từ b) nhận thấy chỉ có một giá trị của x để phương trình không xác định.

d) Sai.

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{2}{{x + 2}} + \frac{5}{{{x^2} + 4x + 4}} = \frac{{ - 2}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) là:

x + 2 ≠ 0 hay x ≠ −2.

x2 + 4x + 4 ≠ 0 hay (x + 2)2 ≠ 0 nên x ≠ −2.

x2 + 5x + 6 ≠ 0 hay (x + 2)(x + 3) ≠ 0 suy ra x ≠ −2 và x ≠ −3.

Vậy điều kiện xác định của phương trình \(\frac{2}{{x + 2}} + \frac{5}{{{x^2} + 4x + 4}} = \frac{{ - 2}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) là x ≠ −2 và x ≠ −3.

Do đó, hai phương trình không có cùng điều kiện xác định.

4. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình \(\frac{x}{{x + 2a}} - \frac{{2a + x}}{{x - 2a}} = \frac{{8{a^2}}}{{\left( {x + 2a} \right)\left( {x - 2a} \right)}}\) (với a là tham số) (1). Khi đó:          
a

Điều kiện xác định của phương trình (1) là x ≠ 2a và x ≠ −2a.

ĐúngSai
b

Với a = 2 thì phương trình (1) không xác định tại x = 4.

ĐúngSai
c

Phương trình (1) xác định tại x = −4 khi a = −2.

ĐúngSai
d

Với a = 1 thì phương trình (1) có cùng điều kiện xác định với phương trình \(\frac{2}{{{x^2} - 4}} - \frac{{x - 1}}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 0\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.         b) Sai.         c) Sai.          d) Sai.

a) Đúng.

Điều kiện xác định của phương trình (1) là:

x + 2a ≠ 0 nên x ≠ −2a.

x – 2a ≠ 0 nên x ≠ 2a.

(x + 2a)(x – 2a) ≠ 0 nên x ≠ −2a và x ≠ 2a.

Do đó, điều kiện xác định của phương trình (1) là x ≠ 2a và x ≠ −2a.

b) Sai.

Với a = 2 thì x ≠ 4 và x ≠ −4.

Do đó, với a = 2 thì phương trình không xác định tại x = 4 và x = −4.

c) Sai.

Phương trình (1) xác định tại x = −4 khi 2a ≠ −4 và 2a ≠ 4.

Suy ra a ≠ 2 và a ≠ −2.

d) Sai.

Với a = 1, ta có: \[\frac{x}{{x + 2}} - \frac{{2 + x}}{{x - 2}} = \frac{8}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\].

Khi đó, điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 2 và x ≠ −2.

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{2}{{{x^2} - 4}} - \frac{{x - 1}}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 0\) là x ≠ 2; x ≠ −2 và x ≠ 0.

Do đó, hai phương trình không có cùng điều kiện xác định.

5. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phương trình: \(\frac{{4x}}{{{x^2} + 4x + 3}} - 1 = 6\left( {\frac{1}{{x + 3}} - \frac{1}{{2x + 2}}} \right)\) (1). Khi đó:          
a

Tại x = 1 phương trình (1) xác định.

ĐúngSai
b

Tại x = −1 phương trình (1) không xác định.

ĐúngSai
c

Có hai giá trị của x để phương trình (1) không xác định.

ĐúngSai
d

Phương trình (1) có cùng điều kiện xác định với phương trình: \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{6}{{x - 3}} = \frac{5}{{ - 3 + 4x - {x^2}}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.         b) Đúng.         c) Đúng.                                          d) Sai.

a) Đúng.

Tại x = 1 thì các mẫu thức của phương trình:

12 + 4.1 + 3 = 8 ≠ 0

1 + 3 = 4 ≠ 0

2.1 + 2 = 4 ≠ 0

Do đó, tạo x = 1 thì phương trình xác định.

b) Đúng.

Điều kiện xác định của phương trình là:

x2 + 4x + 3 ≠ 0 hay (x + 1)(x + 3) ≠ 0 nên x ≠ −1 và x ≠ −3.

x + 3 ≠ 0 hay x ≠ −3.

2x + 2 ≠ 0 hay x ≠ −1.

Do đó, tại x = −1 phương trình (1) không xác định.

c) Đúng.

Từ b) nhận thấy có hai giá trị để phương trình (1) không xác định là x ≠ −1 và x ≠ −3.

d) Sai.

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{6}{{x - 3}} = \frac{5}{{ - 3 + 4x - {x^2}}}\) là

x + 1 ≠ 0 nên x ≠ −1.

x – 3 ≠ 0 nên x ≠ 3.

−3 + 4x – x2 ≠ 0 hay (x – 1)(3 – x) ≠ 0 nên x ≠ 1 và x ≠ 3.

Do đó, điều kiện xác định của phương trình \(\frac{1}{{x + 1}} - \frac{6}{{x - 3}} = \frac{5}{{ - 3 + 4x - {x^2}}}\) là x ≠ −1; x ≠ 1 và x ≠ 3.

Vậy hai phương trình không có cùng điều kiện xác định.                                                                                                                           

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{{x + 4}}{{x - 1}} + \frac{{x - 4}}{{x + 1}} = \frac{{x + 8}}{{x - 2}} + \frac{{x - 8}}{{x + 2}} + 6\). Gọi S là tập hợp các giá trị của x để phương trình không xác định. Tính tổng các giá trị của tập S.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0

Để phương trình đề cho không xác định thì các mẫu số trong phương trình bằng 0, tức là:

x – 1 = 0 hay x = 1;

x + 1 = 0 hay x = −1;

x – 2 = 0 hay x = 2;

x + 2 = 0 hay x = −2.

Do đó, các phần tử tập S = {1; 2; −1; −2}.

Vậy tổng các giá trị của tập S là 1 + 2 + (−1) + (−2) = 0.

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2x + 2}} + \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 2x + 2}} - \frac{{4{x^2} - 20}}{{{x^4} + 4}} = \frac{{322}}{{65}}\). Hỏi có bao nhiêu giá trị để phương trình trên không xác định?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0

Để phương trình không xác định thì các mẫu số bằng 0, do đó:

x2 + 2x + 2 = 0 hay (x + 1)2 + 1 = 0 (vô lí do (x + 1)2 + 1 > 0 với mọi x).

x2 – 2x + 2 = 0 hay (x – 1)2 + 1 = 0 (vô lí do (x – 1)2 + 1 > 0 với mọi x).

x4 + 4 = 0 (vô lí do x4 + 4 > 0 với mọi x).

Phương trình trên xác định với mọi x.

Do đó, tập xác định của phương trình là x ∈ ℝ.

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho tập S = {−4; −5; −6; −7; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Hỏi có bao nhiêu phần tử trong tập S thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình:

\(\frac{1}{{{x^2} + 9x + 20}} + \frac{1}{{{x^2} + 11x + 30}} + \frac{1}{{{x^2} + 13x + 42}} = \frac{1}{{18}}\)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 7

Điều kiện xác định của phương trình là:

Điều kiện xác định của vế phải là x2 + 9x + 20 ≠ 0 và x2 + 11x + 30 ≠ 0 và x2 + 13x + 42 ≠ 0.

Với x2 + 9x + 20 ≠ 0 được (x + 4)(x + 5) ≠ 0, do đó x ≠ −4, x ≠ −5.

Với x2 + 11x + 30 ≠ 0 được (x + 5)(x + 6) ≠ 0, do đó x ≠ −5, x ≠ −6.

Với x2 + 13x + 42 ≠ 0 được (x + 6)(x + 7) ≠ 0, do đó x ≠ −6, x ≠ −7.

Vậy tập xác định của phương trình là x ≠ −4, x ≠ −5, x ≠ −6, x ≠ −7.

Do đó, các phần tử trong S thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình là {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.

Vậy có 7 phần tử thỏa mãn điều kiện xác định của S.

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{x}{{x + a}} - \frac{{3a + x}}{{x - a}} = \frac{{3{a^2}}}{{\left( {x + a} \right)\left( {x - a} \right)}}\). Hỏi có bao nhiêu giá trị của a để phương trình trên không xác định tại x = −4?

Xem đáp án

Hướng dẫm giải

Đáp án: 2

Nhận thấy, điều kiện xác định của phương trình là x ≠ a và x ≠ −a.

Do đó, để phương trình không xác định tại x = −4 thì a = −4 hoặc −a = −4 hay a = 4.

Vậy có hai giá trị của a thỏa mãn.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\frac{{x - 5}}{{2{x^2} - 5x + 3}} - \frac{{x - 5}}{{2{x^2} - 9x + 7}} = 0\). Biết S là tập hợp các giá trị mà phương trình trên không xác định. Hỏi S có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{x - 5}}{{2{x^2} - 5x + 3}} - \frac{{x - 5}}{{2{x^2} - 9x + 7}} = 0\) là

2x2 – 5x + 3 ≠ 0 hay (x – 1)(2x – 3) ≠ 0, suy ra x ≠ 1 và x ≠ \(\frac{3}{2}\).

2x2 – 9x + 7 ≠ 0 hay (x – 1)(2x – 7) ≠ 0, suy ra x ≠ 1 và x ≠ \(\frac{7}{2}\).

Vậy điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 1; x ≠ \(\frac{3}{2}\) và x ≠ \(\frac{7}{2}\).

Vậy tập \(S = \left\{ {1;\,\,\frac{3}{2};\,\,\frac{7}{2}} \right\}\) có 3 phần tử.