Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Quãng đường xe khách đi từ A đến khi hai xe gặp nhau là 50x (km).
Quãng đường xe con đi từ B đến khi hai xe gặp nhau là 60(x + 0,5) (km).
Phương trình biểu diễn bài toán là 60(x – 0,5) + 50x = 80.
Sau 1 giờ kể từ khi xe khách khởi hành thì hai xe gặp nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Quãng đường xe khách đi từ A đến khi hai xe gặp nhau là 50x (km).
b) Sai.
Thời gian để xe con gặp xe khách là: x – 0,5 (giờ).
Quãng đường xe con đi từ B đến khi hai xe gặp nhau là 60(x − 0,5) (km).
c) Đúng.
Phương trình biểu diễn bài toán là: 60(x – 0,5) + 50x = 80.
d) Đúng.
Giải phương trình 60(x – 0,5) + 50x = 80
60x – 30 + 50x = 80
110x = 110
x = 1 (thỏa mãn)
Vậy sau 1 giờ xe khách xuất phát thì hai xe gặp nhau.
Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi x (giờ) là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (x > 0), do đó khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ là \(\frac{1}{x}\) (công việc). Khi đó:
Khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ là \(8 - \frac{1}{x}\) (công việc).
Khối lượng công việc khi người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ là \(\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}\) (công việc).
Phương trình biểu diễn bài toán là \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}} \right) = 1\).
Nếu làm một mình thì người thứ nhất cần 24 giờ và người thứ hai cần 12 giờ để hoàn thành công việc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Hai người làm công việc 8 giờ thì xong nên một giờ hai người làm được số công việc là \(\frac{1}{8}\) (công việc).
Do đó, mổ giờ người thứ hai làm được \(\frac{1}{8} - \frac{1}{x}\) (công việc).
b) Đúng.
Hai người cùng làm trong 4 giờ thì làm được \(4.\frac{1}{8} = \frac{1}{2}\) (công việc)
Người thứ hai tiếp tục làm một mình trong 12h làm được \(12.\left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{x}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}\) (công việc).
c) Đúng.
Do đó, theo đề có phương trình là \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}} \right) = 1\).
d) Sai.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}} \right) = 1\)
\(\frac{1}{2} + \frac{3}{2} - \frac{{12}}{x} = 1\)
\(2 - \frac{{12}}{x} = 1\)
\(\frac{{12}}{x} = 1\)
x = 12 (thỏa mãn).
Với x = 12 thì một giờ người thứ hai làm được \(\frac{1}{8} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{{24}}\) (công việc)
Do đó, thời gian hoàn thành công việc của người thứ hai nếu làm một mình là:
\(1:\frac{1}{{24}} = 24\) (giờ)
Vậy nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong 12 giờ và người thứ hai hoàn thành công việc trong 24 giờ.
Thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo theo kế hoạch là \(\frac{{900}}{x}\) (ngày).
Sau cải tiến kỹ thuật, thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo là \(\frac{{900}}{{x + 10}}\) (ngày).
Phương trình biểu diễn bài toán là: \(\frac{{900}}{x} + \frac{{900}}{{x + 10}} = 3\).
Theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải may 60 bộ quần áo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo theo kế hoạch là \(\frac{{900}}{x}\) (ngày).
b) Đúng.
Thực tế, mỗi ngày phân xưởng may được số bộ quần áo là x + 10 (bộ)
Thực tế, thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo là \(\frac{{900}}{{x + 10}}\) (ngày)
c) Sai.
Do phân xưởng hoàn thành kế hoạch trước 3 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{900}}{x} - \frac{{900}}{{x + 10}} = 3\)
d) Sai.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{900}}{x} - \frac{{900}}{{x + 10}} = 3\)
\(\frac{{900\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}} - \frac{{900x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}}\)
900(x + 10) – 900x = 3x(x + 10)
900x + 9 000 – 900x = 3x2 + 30x
3x2 + 30x – 9 000 = 0
(x – 50)(x + 60) = 0
Do đó, x – 50 = 0 hoặc x + 60 = 0.
Suy ra x = 50 (thỏa mãn) hoặc x = −60 (loại).
Theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải may 50 bộ quần áo.
Một xí nghiệp dự định chia đều 12 600 000 đồng để thưởng cho các công nhân tham gia hội thao nhân ngày thành lập xí nghiệp. Khi đến ngày hội thao, chỉ có 80% số công nhân tham gia, vì thế mỗi người tham gia hội thao nhận được thêm 105 000 đồng. Gọi số công nhân dự định tham gia hội thao là x (người, x ∈ ℕ*), khi đó:
Ban đầu, số tiền thưởng mỗi người nhận được là: \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{x}\) (đồng).
Thực tế, số công nhân tham gia hội thao là 0,8x (người).
Phương trình biểu diễn bài toán là \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{x} - \frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} = 105\,\,000\).
Số công nhân dự định tham gia hội thao nhiều hơn 30 người.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Ban đầu, số tiền thưởng mỗi người nhận được là \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{x}\) (đồng).
b) Đúng.
Thực tế, có 80% số công nhân tham gia hội thao nên số công nhân tham gia hội thao là 0,8x (người).
c) Sai.
Thực tế, số tiền tưởng mỗi người nhận được là \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}}\) (đồng).
Vì thực tế, mỗi người nhận thêm được 105 000 đồng nên ta có phương trình:
\(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} - \frac{{12\,\,600\,\,000}}{x} = 105\,\,000\)
d) Sai.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} - \frac{{12\,\,600\,\,000}}{x} = 105\,\,000\)
\(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} - \frac{{12\,\,600\,\,000 \cdot 0,8}}{{0,8x}} = 105\,\,000\)
\(\frac{{2\,\,520\,\,000}}{{0,8x}} = 105\,\,000\)
0,8x = 24
x = 30 (thỏa mãn).
Vậy theo dự định, có 30 công nhân tham gia hội thao.
Chiều rộng của mảnh vườn là x – 4 (m).
Phương trình biểu diễn bài toán là 2x – 4 = 40.
Chiều dài của mảnh vườn là 22 m, chiều rộng là 18 m.
Số cây cam trồng được trên mảnh vườn nhiều hơn 35 cây.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì chiều dài hơn chiều rộng 4 m nên chiều rộng của mảnh vườn là x – 4 (m).
b) Sai.
Chu vi của mảnh vườn là 2(x + x – 4) = 2(2x – 4) = 4x – 8 (m)
Vì chu vi mảnh vườn bằng 40 m nên ta có phương trình 4x – 8 = 40.
c) Sai.
Giải 4x – 8 = 40 được 4x = 48, suy ra x = 12.
Do đó, chiều rộng bằng 12 – 4 = 8 (m).
d) Sai.
Diện tích khu vườn là 12.8 = 96 (m2)
Số cây cam trồng được trong vườn là: 96 : 3 = 32 (cây).
Một nhóm thợ đóng giày dự định hoàn thành kế hoạch trong 26 ngày. Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày đã vượt mức 6 đôi giày, do đó chẳng những nhóm thợ đã hoàn thành kế hoạch đã định trong 24 ngày mà còn vượt mức 104 đôi giày. Hỏi số đôi giày nhóm thợ phải làm theo kế hoạch là bao nhiêu đôi?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 520
Gọi x là số đôi giày mà nhóm thợ đóng được mỗi ngày theo kế hoạch (x ∈ ℕ*).
Số đôi giày đóng được theo kế hoạch trong 26 ngày là: 26x (đôi giày)
Số đôi giày mỗi ngày đóng được thực tế là: x + 6 (đôi giày).
Tổng số đôi giày đóng được thực tế là 26x + 104 (đôi giày).
Thời gian nhóm thợ đã hoàn thành theo thực tế là: \(\frac{{26x + 104}}{{x + 6}}\) (ngày).
Vì nhóm thợ hoàn thành công việc trong 24 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{26x + 104}}{{x + 6}} = 24\)
Giải phương trình: \(\frac{{26x + 104}}{{x + 6}} = 24\), ta được:
26x + 104 = 24(x + 6)
26x + 104 = 24x + 144
2x = 40
x = 20 (thỏa mãn).
Vậy số đôi giày phải làm theo kế hoạch là 26.20 = 520 (đôi giày).
Một xe ô tô đi từ Hà Nội về Thanh Hóa. Sau khi đi được 43 km thì dừng lại 40 phút. Để về đến Thanh Hoá đúng giờ đã định nó phải đi với vận tốc bằng 1,2 lần vận tốc trước đó. Tính vận tốc lúc đầu, biết rằng quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa dài 163 km. (Đơn vị: km/h)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 30
Đổi 40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ.
Gọi vận tốc ban đầu của xe ô tô là x (km/h, x > 0).
Vận tốc sau đó là 1,2x (km/h).
Thời gian dự kiến đi hết quãng đường là \(\frac{{163}}{x}\) giờ.
Thời gian xe đi hết 43 km đầu là \(\frac{{43}}{x}\) giờ.
Quãng đường còn lại là 163 – 43 = 120 (km).
Thời gian đi hết quãng đường còn lại là: \(\frac{{120}}{{1,2x}}\) (giờ).
Theo bài, ta có:
\(\frac{{43}}{x} + \frac{2}{3} + \frac{{120}}{{1,2x}} = \frac{{163}}{x}\)
\(43 + \frac{2}{3}x + 120 = 163\)
\(\frac{2}{3}x = 20\)
x = 30 (thỏa mãn)
Vậy vận tốc lúc đầu của xe là 30 km/h.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 18
Gọi tử số của phân số cần tìm là x (x ∈ ℤ, x ≠ 0, x ≠ −2, x ≠ 4).
Mẫu số của phân số đó là: x + 2.
Phân số đã cho là \(\frac{x}{{x + 2}}\).
Nếu bớt tử số đi 3 đơn vị và bớt mẫu số đi 6 đơn vị thì ta được phân số mới là
\(\frac{{x - 3}}{{x + 2 - 6}} = \frac{{x - 3}}{{x - 4}}\).
Vì phân số mới bằng phân số nghịch đảo của phân số đã cho nên ta có phương trình \(\frac{{x - 3}}{{x - 4}} = \frac{{x + 2}}{x}\)
Giải phương trình, ta có: \[\frac{{\left( {x - 3} \right)x}}{{\left( {x - 4} \right)x}} = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)x}}\]
(x – 3)x = (x + 2)(x − 4)
x2 – 3x = x2 − 2x − 8
x2 – 3x – x2 + 2x + 8 = 0
x = 8 (thỏa mãn)
Mẫu số là 8 + 2 = 10
Vậy phân số cần tìm là \(\frac{8}{{10}}\).
Tổng của tử và hiệu của phân số cần tìm là: 8 + 10 = 18.
Bạn Hoa dự định dùng hết số tiền 600 nghìn đồng để mua một số chiếc áo đồng giá tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Khi đến cửa hàng, loại áo mà bạn Hoa dự định mua được giảm giá 30 nghìn đồng/chiếc. Do vậy, bạn Hoa đã mua được số lượng áo gấp 1,25 lần so với dự định. Hỏi giá tiền ban đầu mỗi chiếc áo bạn Hoa đã mua là bao nhiêu? (Đơn vị: nghìn đồng).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 150
Gọi giá tiền ban đầu của mỗi chiếc áo bạn Hoa đã mua là x (nghìn đồng, x > 30).
Theo dự định, số áo bạn Hoa mua được là \(\frac{{600}}{x}\) (chiếc)
Thực tế, giá tiễn mỗi chiếc áo là x – 30 (nghìn đồng)
Do đó, số áo thực tế bạn Hoa mua được là \(\frac{{600}}{{x - 30}}\) (chiếc)
Thực tế, bạn Hoa đã mua được số lượng áo gấp 1,25 lần so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{600}}{{x - 30}} = 1,25 \cdot \frac{{600}}{x}\)
Giải phương trình, ta được: \(\frac{{600}}{{x - 30}} - 1,25 \cdot \frac{{600}}{x} = 0\)
\(\frac{{600}}{{x - 30}} - \frac{{750}}{x} = 0\)
\(\frac{{600x}}{{\left( {x - 30} \right)x}} - \frac{{750\left( {x - 30} \right)}}{{x\left( {x - 30} \right)}} = 0\)
600x – 750x + 22 500 = 0
150x = 22 5000
x = 150 (thỏa mãn)
Vậy giá tiền ban đầu của mỗi chiếc áo là 150 nghìn đồngCho một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng hai chữ số bằng 10, tích hai chữ số nhỏ hơn số đã cho 12 đơn vị. Tìm số đã cho.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 28
Gọi chữ số hàng chục là x (x ∈ ℕ, 0 < x ≤ 9).
Do đó, chữ số hàng đơn vị là 10 – x.
Giá trị của số cần tìm là 10x + 10 – x = 9x + 10.
Vì tích của hai chữ số nhỏ hơn chữ số đã cho là 12 nên ta có phương trình:
x(10 – x) = 9x + 10 – 12
10x – x2 = 9x – 2
x2 – x – 2 = 0
(x – 2)(x + 1) = 0
Do đó, x = 2 (thỏa mãn) hoặc x = −1 (loại).
Vậy số cần tìm là 28.








