Bài tập Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho phương trình: \(\frac{{2\left( {x - 5} \right)}}{{{x^2} + 4x + 3}} = \frac{{x - 5}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) (1).
Điều kiện xác định của (1) là x ≠ 1, x ≠ 2, x ≠ −3.
Mẫu thức chung của (1) là (x + 1)(x + 2)(x + 3)2.
Sau khi quy đồng, khử mẫu phương trình (1) được: 2(x – 5)(x + 2) = (x – 5)(x + 1).
Tổng các nghiệm của phương trình là 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Điều kiện xác định của phương trình là x2 + 4x + 3 ≠ 0 và x2 + 5x + 6 ≠ 0.
Với x2 + 4x + 3 ≠ 0 hay (x + 1)(x + 3) ≠ 0, do đó x ≠ −1, x ≠ −3.
Với x2 + 5x + 6 ≠ 0 hay (x + 2)(x + 3) ≠ 0, do đó x ≠ −2, x ≠ −3.
Vậy điều kiện xác định phương trình là x ≠ −1, x ≠ −2, x ≠ −3.
b) Sai.
Ta có: x2 + 4x + 3 = (x + 1)(x + 3); x2 + 5x + 6 = (x + 2)(x + 3).
Do đó, MTC của (1) là: (x + 1)(x + 2)(x + 3).
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{{2\left( {x - 5} \right)}}{{{x^2} + 4x + 3}} = \frac{{x - 5}}{{{x^2} + 5x + 6}}\)
\(\frac{{2\left( {x - 5} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\(\frac{{2\left( {x - 5} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{\left( {x - 5} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
2(x – 5)(x + 2) = (x – 5)(x + 1)
Vậy sau khi quy đồng, khử mẫu được phương trình
2(x – 5)(x + 2) = (x – 5)(x + 1)
d) Sai.
Giải phương trình: 2(x – 5)(x + 2) = (x – 5)(x + 1)
2(x – 5)(x + 2) – (x – 5)(x + 1) = 0
(x – 5)(2x + 4 – x – 1) = 0
(x – 5)(x + 3) = 0
Suy ra x – 5 = 0 hoặc x + 3 = 0.
Do đó x = 5 (thỏa mãn) hoặc x = −3 (loại)
Vậy phương trình có nghiệm là x = 5.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 5.
Cho phương trình: \(\frac{{13}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {2x + 7} \right)}} + \frac{1}{{2x + 7}} = \frac{6}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\) (1).
Điều kiện xác định của (1) là \(x \ne 3,\,\,x \ne - 3,\,\,x \ne \frac{7}{2}.\)
Mẫu thức chung của (1) khi quy đồng là \(\left( {{x^2} - 9} \right)\left( {2x + 7} \right)\).
Sau khi quy đồng, khử mẫu phương trình (1) được:
13(x + 3) + x2 – 9 = 6(2x + 7)
Phương trình có 2 nghiệm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Điều kiện xác định của phương trình là:
(x – 3)(2x + 7) ≠ 0; 2x + 7 ≠ 0; (x – 3)(x + 3) ≠ 0.
Với (x – 3)(2x + 7) ≠ 0 được x ≠ 3 và x ≠ \(\frac{{ - 7}}{2}\).
Với 2x + 7 ≠ 0 được x ≠ \(\frac{{ - 7}}{2}\).
Với (x – 3)(x + 3) ≠ 0 được x ≠ 3 và x ≠ −3.
Vậy điều kiện xác định của phương trình là x ≠ 3 và x ≠ −3 và x ≠ \(\frac{{ - 7}}{2}\).
b) Đúng.
Ta có MTC của phương trình là (x – 3)(x + 3)(2x + 7) = (x2 – 9)(2x + 7).
c) Đúng.
Ta có: \(\frac{{13}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {2x + 7} \right)}} + \frac{1}{{2x + 7}} = \frac{6}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)
\(\frac{{13\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {2x + 7} \right)}} + \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {2x + 7} \right)}} = \frac{{6\left( {2x + 7} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {2x + 7} \right)}}\)
13(x + 3) + x2 – 9 = 6(2x + 7)
Vậy sau khi quy đồng khử mẫu ta được phương trình:
13(x + 3) + x2 – 9 = 6(2x + 7)
d) Sai.
Giải phương trình, ta được:
13(x + 3) + x2 – 9 = 6(2x + 7)
13x + 39 + x2 – 9 = 12x + 42
x2 + 13x – 12x + 30 – 42 = 0
x2 + x – 12 = 0
(x – 3)(x + 4) = 0
Suy ra x – 3 = 0 hoặc x + 4 = 0
Do đó, x = 3 (loại) hoặc x = −4 (thỏa mãn).
Vậy phương trình có 1 nghiệm.
x = \(\frac{1}{2}\) là nghiệm của phương trình đã cho thì \(\frac{{ - 2 - 2{\rm{m}}}}{3} = - 1\).
m > 1.
Với giá trị m thỏa mãn điều kiện x = \(\frac{1}{2}\) là nghiệm thì phương trình đã cho đưa được về dạng \(\frac{{4{\rm{x}} + 1}}{{{\rm{2}}\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}} = \frac{{3\left( {{\rm{x}} - 1} \right)}}{{{\rm{x}} + 1}}\).
Nghiệm còn lại của phương trình là x = 11.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Điều kiện: x ≠ 2, x ≠ –1.
Vì phương trình đã cho có 1nghiệm là x = \(\frac{1}{2}\) (thỏa mãn) nên \(\frac{{2 \cdot \frac{1}{2} - {\rm{m}}}}{{\frac{1}{2} - 2}} = \frac{{3\left( {\frac{1}{2} - 1} \right)}}{{\frac{1}{2} + 1}}\) hay \(\frac{{2 - 2{\rm{m}}}}{{ - 3}} = - 1\) suy ra \(\frac{{2 - 2{\rm{m}}}}{3} = 1\).
b) Sai.
Theo a) ta có: \(\frac{{2 - 2{\rm{m}}}}{3} = 1\), suy ra 2 – 2m = 3, suy ra m \( = \frac{{ - 1}}{2}\). Vậy m < 1.
c) Đúng.
Với m \( = \frac{{ - 1}}{2}\) thì phương trình đã cho trở thành \(\frac{{2{\rm{x + }}\frac{1}{2}}}{{{\rm{x}} - 2}} = \frac{{3\left( {{\rm{x}} - 1} \right)}}{{{\rm{x}} + 1}}\) nên \(\frac{{4{\rm{x}} + 1}}{{{\rm{2}}\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}} = \frac{{3\left( {{\rm{x}} - 1} \right)}}{{{\rm{x}} + 1}}.\)
d) Đúng.
Theo c) ta có: \(\frac{{4{\rm{x}} + 1}}{{{\rm{2}}\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}} = \frac{{3\left( {{\rm{x}} - 1} \right)}}{{{\rm{x}} + 1}}\)
\(\frac{{\left( {4{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}}{{{\rm{2}}\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}} = \frac{{6\left( {{\rm{x}} - 1} \right)\left( {{\rm{x}} - 2} \right)}}{{{\rm{2}}\left( {{\rm{x}} - 2} \right)\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}}\)
(4x + 1)(x + 1) = 6(x – 1)(x – 2)
4x2 + 5x + 1 = 6x2 – 18x + 12
2x2 – 23x + 11 = 0
2x2 – x – 22x + 11 = 0
x(2x – 1) – 11(2x – 1) = 0
(x – 11)(2x – 1) = 0.
Ta giải hai phương trình sau:
· x – 11 = 0 nên x = 11 (thỏa mãn).
· 2x – 1 = 0 nên x = \(\frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là x = 11.
Điều kiện xác định của biểu thức A là \(x \ne \frac{5}{2}\).
Điều kiện xác định của biểu thức B là \(x \ne \frac{2}{3}\).
Phương trình A + B = 2 có mẫu thức chung là 6x2 + 19x + 10.
Tổng các nghiệm của phương trình A + B = 2 là \(\frac{1}{4}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Điều kiện xác định của biểu thức A là 2x – 5 ≠ 0 hay \(x \ne \frac{5}{2}\).
b) Đúng.
Điều kiện xác định của biểu thức B là 3x – 2 ≠ 0 nên \(x \ne \frac{2}{3}\).
c) Sai.
Ta có: A + B = 2
\(\frac{{2x - 9}}{{2x - 5}} + \frac{{3x}}{{3x - 2}} = 2\).
Mẫu thức chung là (2x – 5)(3x – 2) = 6x2 – 19x + 10.
d) Sai.
Ta có: A + B = 2
\(\frac{{2x - 9}}{{2x - 5}} + \frac{{3x}}{{3x - 2}} = 2\)
\(\frac{{\left( {2x - 9} \right)\left( {3x - 2} \right)}}{{\left( {2x - 5} \right)\left( {3x - 2} \right)}} + \frac{{3x\left( {2x - 5} \right)}}{{\left( {2x - 5} \right)\left( {3x - 2} \right)}} = \frac{{2\left( {2x - 5} \right)\left( {3x - 2} \right)}}{{\left( {2x - 5} \right)\left( {3x - 2} \right)}}\)
(2x – 9)(3x – 2) + 3x(2x – 5) = 2(2x – 5)(3x – 2)
6x2 – 31x + 18 + 6x2 – 15x = 2(6x2 – 19x + 10)
12x2 – 46x + 18 = 12x2 – 38x + 20
−46x + 38x = 2
−8x = 2
\(x = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)
Vậy phương trình A + B = 2 có một nghiệm là \(x = - \frac{1}{4}\).
Điều kiện xác định của phương trình (1) là x ≠ 2 và x ≠ −2.
Biến đổi phương trình (1) được phương trình tích (x – 2)(x – 3) = 0.
Tích các nghiệm của phương trình (1) bằng 6.
Nghiệm của phương trình (1) cũng là nghiệm của phương trình: \(\frac{2}{{x - 1}} + \frac{3}{{x - 2}} = \frac{{5x - 7}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Điều kiện xác định của phương trình là:
x2 – 4 ≠ 0 hay x ≠ 2 và x ≠ −2.
x(x – 2) ≠ 0 hay x ≠ 0 và x ≠ 2
x(x + 2) ≠ 0 hay x ≠ 0 và x ≠ −2.
Do đó, điều kiện
b) Đúng.
Ta có: \(\frac{2}{{{x^2} - 4}} - \frac{1}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 0\)
\(\frac{{2x}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x + 2}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = 0\)
2x – x – 2 + (x – 4)(x – 2) = 0
x – 2 + (x – 4)(x – 2) = 0
(x – 2)(x – 3) = 0
c) Sai.
Giải phương trình (x – 2)(x – 3) = 0 được x – 2 = 0 hoặc x – 3 = 0
Do đó, x = 2 (loại) hoặc x = 3 (thỏa mãn)
Do đó, tích các nghiệm của phương trình (1) bằng 3.
d) Đúng.
Thay x = 3 (thỏa mãn điều kiện) vào phương trình \(\frac{2}{{x - 1}} + \frac{3}{{x - 2}} = \frac{{5x - 7}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\), được:
\(\frac{2}{{3 - 1}} + \frac{3}{{3 - 2}} = \frac{{5.3 - 7}}{{\left( {3 - 1} \right)\left( {3 - 2} \right)}}\) hay \(4 = 4\) (đúng).
Vậy nghiệm của phương trình (1) cũng là nghiệm của phương trình:
\(\frac{2}{{x - 1}} + \frac{3}{{x - 2}} = \frac{{5x - 7}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
Cho hai biểu thức \(\frac{{6x - 1}}{{3x + 2}}\) và \(\frac{{2x + 5}}{{x - 3}}\) bằng nhau. Biết rằng, x = \(\frac{a}{b}\)\(\left( {a,\,\,b \in \mathbb{N},\,\,b \ne 0} \right)\) (\(\frac{a}{b}\,\) là phân số tối giản) là giá trị thỏa mãn để hai biểu thức bằng nhau. Tính tích a.b.
Hướng dẫn giải
Đáp án: −266
Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{{ - 2}}{3};\,\,x \ne 3\).
Ta có: \(\frac{{6x - 1}}{{3x + 2}} = \frac{{2x + 5}}{{x - 3}}\)
\(\frac{{\left( {6x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {3x + 2} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{\left( {2x + 5} \right)\left( {3x + 2} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {3x + 2} \right)}}\)
(6x – 1)(x – 3) = (2x + 5)(3x + 2)
6x2 – 19x + 3 = 6x2 + 19x + 10
6x2 – 19x + 3 – 6x2 – 19x – 10 = 0
−38x – 7 = 0
x = \(\frac{{ - 7}}{{38}}\)
Do đó, a = −7, b = 38.
Vậy a.b = −7.38 = −266.
Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 1}}{{2x - 3}}\) và \(B = \frac{{3x}}{{{x^2} - 4}}\). Với giá trị nào của x thì hai biểu thức A và B có cùng một giá trị?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4
Điều kiện xác định: \(x \ne \frac{3}{2},\,\,x \ne 2,\,\,x \ne - 2\).
Để hai biểu thức A và B có cùng một giá trị thì \(\frac{{x + 1}}{{2x - 3}} = \frac{{3x}}{{{x^2} - 4}}\).
Giải phương trình \(\frac{{x + 1}}{{2x - 3}} = \frac{{3x}}{{{x^2} - 4}}\)
\(\frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}} = \frac{{3x\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {{x^2} - 4} \right)}}\)
(x + 1)(x2 – 4) = 3x(2x – 3)
x3 – 4x + x2 – 4 = 6x2 – 9x
x3 – 5x2 + 5x – 4 = 0
x3 – 4x2 – x2 + 4x + x – 4 = 0
x2(x – 4) – x(x – 4) + x – 4 = 0
(x – 4)(x2 – x – 4) = 0
Suy ra x – 4 = 0 hoặc x2 – x – 4 = 0
Do đó, x = 4 (thỏa mãn) hoặc \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{{17}}{4} = 0\) (vô lí).
Vậy x = 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4
Điều kiện xác định x ≠ 1, x ≠ 3.
Để hai biểu thức bằng nhau thì ta giải phương trình: \(\frac{{x + 5}}{{x - 1}} - \frac{{x + 1}}{{x - 3}} = \frac{{ - 8}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)
Ta có: \(\frac{{x + 5}}{{x - 1}} - \frac{{x + 1}}{{x - 3}} = \frac{{ - 8}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)
\(\frac{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 8}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}\)
(x + 5)(x – 3) – (x + 1)(x – 1) = −8
x2 + 2x – 15 – x2 + 1 + 8 = 0
2x – 8 = 0
2x = 8
x = 4 (thỏa mãn).
Vậy giá trị của x thỏa mãn là x = 4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: –5
Điều kiện: x ≠ –1.
Vì x = 0 là một nghiệm của phương trình đã cho nên \(\frac{1}{{{\rm{0}} + 1}} - \frac{{{\rm{m}}{\rm{.}}{{\rm{0}}^2} - 3}}{{{{\rm{0}}^3} + 1}} = \frac{{2{\rm{m}}}}{{{{\rm{0}}^2} - {\rm{0}} + 1}}\), suy ra 1 + 3 = 2m, nên m = 2.
Thay m = 2 vào phương trình đã cho ta có: \(\frac{1}{{{\rm{x}} + 1}} - \frac{{{\rm{2}}{{\rm{x}}^2} - 3}}{{{{\rm{x}}^3} + 1}} = \frac{4}{{{{\rm{x}}^2} - {\rm{x}} + 1}}\)
\(\frac{{{{\rm{x}}^2} - {\rm{x}} + 1}}{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{{\rm{x}}^2} - {\rm{x}} + 1} \right)}} - \frac{{{\rm{2}}{{\rm{x}}^2} - 3}}{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{{\rm{x}}^2} - {\rm{x}} + 1} \right)}} = \frac{{4\left( {{\rm{x}} + 1} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 1} \right)\left( {{{\rm{x}}^2} - {\rm{x}} + 1} \right)}}\)
x2 – x + 1 – 2x2 + 3 = 4x + 4
–x2 – 5x = 0
x(x + 5) = 0.
Ta giải hai phương trình sau:
· x = 0 (thỏa mãn).
· x + 5 = 0 hay x = –5 (thỏa mãn).
Vậy nghiệm còn lại của phương trình đã cho là x = –5.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 103
Điều kiện xác định: 2x + 6 ≠ 0 và 5x + 15 ≠ 0, do đó x ≠ −3.
Ta có: \(\frac{{x - 4}}{{2x + 6}} - \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{5x + 15}} = 2\)
\(\frac{{x - 4}}{{2\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{5\left( {x + 3} \right)}} = 2\)
\[\frac{{5\left( {x - 4} \right)}}{{10\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{4\left( {x + 1} \right)}}{{10\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{20\left( {x + 3} \right)}}{{10\left( {x + 3} \right)}}\]
5(x – 4) – 4(x + 1) = 20(x + 3)
5x – 20 – 4x – 4 = 20x + 60
x – 24 = 20x + 60
−19x = 84
\(x = - \frac{{84}}{{19}}\) (thỏa mãn)
Do đó, a = 84, b = 19 và a + b = 84 + 19 = 103.








