Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9 (có lời giải)
20 câu hỏi
Một ô tô dự định đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 120 km trong một thời gian quy định. Sau khi đi được một giờ thì ô tô bị chắn đường bởi tàu hỏa 10 phút. Do đó, để đến tỉnh B đúng hạn, xe phải tăng vận tốc thêm 6 km/h. Tính vận tốc ô tô lúc đầu.
48 km/h.
90 km/h.
45 km/h.
60 km/h.
Đáp án đúng là: A
Đổi 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ.
Gọi vận tốc của ô tô lúc đầu là x (x > 0, km/h).
Vận tốc của ô tô lúc sau là x + 6 (km/h).
Thời gian ô tô dự kiến đi đến B lúc đầu là: \(\frac{{120}}{x}\) (giờ).
Trong 1 giờ đầu, ô tô đi được quãng đường x (km) nên quãng đường còn lại là 120 – x (km).
Thời gian ô tô đi trên quãng đường còn lại là \(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) (giờ)
Do xe đến B đúng hạn nên ta có phương trình:
\(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) + 1 + \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{{120}}{x}\)
\(\frac{{120 - x}}{{x + 6}}\) + \(\frac{7}{6}\) = \(\frac{{120}}{x}\)
6x(120 – x) + 7x(x + 6) = 720(x + 6)
720x – 6x2 + 7x2 + 42x = 720x + 4320
x2 + 42x – 4320 = 0
x2 – 48x + 90x – 4320 = 0
x(x – 48) + 90(x – 48) = 0
(x – 48)(x + 90) = 0
Suy ra x = 48 (thỏa mãn) hoặc x = −90 (loại).
Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 48 km/h.
Một tàu thủy chạy trên khúc sông dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 phút. Tính vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng, biết rằng vận tốc của dòng nước là 4 km/h.
20 km/h.
15 km/h.
\(\frac{4}{5}\) km/h.
12 km/h.
Đáp án đúng là: A
Đổi 8 giờ 20 phút = \(\frac{{25}}{3}\)giờ
Gọi vận tốc của tàu thủy khi nước yên lặng là x (x > 4, km/h).
Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là x + 4 (km/h).
Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: x – 4 (km/h).
Thời gian tàu đi xuôi dòng là: \(\frac{{80}}{{x + 4}}\) (h).
Thời gian tàu đi ngược dòng là: \(\frac{{80}}{{x - 4}}\) (h).
Thời gian cả đi lẫn về hết 8 giờ 20 phút (\(\frac{{25}}{3}\) giờ) nên ta có phương trình:
\(\frac{{80}}{{x + 4}} + \frac{{80}}{{x - 4}} = \frac{{25}}{3}\)
240(x – 4) + 240(x + 4) = 25(x – 4)(x + 4)
240x – 960 + 240x + 960 = 25x2 – 400
25x2 − 480x – 400 = 0
25x2 – 500x + 20x – 400 = 0
25x(x – 20) + 20(x – 20) = 0
(x – 20)(25x + 20) = 0
Suy ra x = 20 (thỏa mãn) hoặc x = \(\frac{{ - 4}}{5}\) (loại).
Vậy vận tốc của tàu khi nước yên lặng là 20 km/h.
Hai địa điểm A và B cách nhau 56 km. Lúc 6 giờ 45 phút một người đi xe đạp từ A với vận tốc 10 km/h. Sau đó 2 giờ, một người đi xe đạp từ B đến A với vận tốc 14 km/h. Hỏi đến mấy giờ họ gặp nhau và chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km?
3 giờ 30 phút.
9 giờ 45 phút.
10 giờ 15 phút.
10 giờ 25 phút.
Đáp án đúng là: C
Đổi 6 giờ 45 phút = 6,75 giờ.
Gọi thời gian của người đi xe đạp xuất phát từ A đến điểm gặp là x (x > 0, giờ)
Quãng đường xa đạp đi được sau 2 giờ là: 2.10 = 20 (km).
Thời gian còn lại đến điểm gặp sau 2 giờ là: x – 2 (giờ)
Quãng đường còn lại của người đi xe đạp đi từ A sau 2 giờ là: 10(x – 2) (km).
Quãng đường người đi từ B đến điểm gặp là 14(x – 2) (km).
Theo đề, hai địa điểm A và B cách nhau 56 km nên ta có phương trình:
20 + 10(x – 2) + 14(x – 2) = 56
24x = 84
x = 3,5 (thỏa mãn)
Do đó, thời gian từ lúc người đi xe đạp xuất phát từ A đến điểm gặp là 3,5 giờ hay 3 giờ 30 phút.
Suy ra thời gian hai người đó gặp nhau là: 6,75 + 3,5 = 10,25 (giờ) hay 10 giờ 15 phút.
Khoảng cách từ điểm gặp tới A là: 10.3,5 = 35 (km).
Vậy hai xe gặp nhau lúc 10 giờ 15 phút và cách A 35 km.
Lúc 7 giờ, một người đi xe máy khởi hành từ A với vận tốc 40 km/h. Sau đó, lúc 8 giờ 30 phút một người khác đi ô tô từ A đuổi theo với vận tốc 60 km/h. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ?
3 giờ.
10 giờ 30 phút.
11 giờ 30 phút.
5 giờ 30 phút.
Đáp án đúng là: C
Đổi 8 giờ 30 phút = 8,5 giờ.
Quãng đường mà xe máy đi được từ khi bắt đầu đến khi ô tô khởi hành là:
40(8,5 – 7) = 60 (km).
Gọi x là thời gian để hai xe gặp nhau (x > 0, km/h).
Quãng đường xe máy đi từ 8 giờ 30 phút đến lúc gặp nhau là 40x (km).
Quãng đường mà ô tô đi từ 8 giờ 30 phút đến lúc gặp nhau là 60x (km).
Hai xe đi cùng chiều và cùng vị trí xuất phát nên quãng đường hai xe đi được đến lúc gặp xe bằng nhau, do đó ta có: 40x + 60 = 60x
Suy ra x = 3 (thỏa mãn).
Vậy hai xe gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút + 3 giờ = 11 giờ 30 phút.
Hai lớp 8A và 8B có tổng cộng 94 học sinh biết rằng 25% số học sinh lớp 8A và 20% số học sinh lớp 8B đạt loại giỏi. Tổng số học sinh đạt loại giỏi của hai lớp là 21. Số học sinh lớp 8A là
40 học sinh.
42 học sinh.
43 học sinh.
44 học sinh.
Đáp án đúng là: D
Gọi số học sinh của lớp 8A là x (x ∈ ℕ*, học sinh).
Số học sinh lớp 8B là: 94 – x (học sinh)
Số học sinh giỏi lớp 8A là 25%x = 0,25x (học sinh).
Số học sinh giỏi lớp 8B là: 20% (94 – x) = 18,8 – 0,2x (học sinh).
Tổng số học sinh giỏi của hai lớp là 21 nên ta có phương trình:
0,25x + 18,8 – 0,2x = 21
0,05x = 2,2
x = 44 (thỏa mãn)
Do đó, số học sinh lớp 8A là 44 học sinh, số học sinh lớp 8B là 40 học sinh.
Một tổ sản xuất phải làm 600 sản phẩm trong một thời gian quy định với năng suất quy định. Sau khi làm xong 400 sản phẩm tổ sản xuất tăng năng suất lao động, mỗi ngày tăng thêm 10 sản phẩm so với quy định. Vì vậy mà công việc được hoàn thành sớm hơn quy định một ngày. Hỏi mỗi ngày tổ sản suất phải làm bao nhiêu sản phẩm theo quy định?
40 sản phẩm.
50 sản phẩm.
60 sản phẩm.
55 sản phẩm.
Đáp án đúng là: A
Gọi số sản phẩm mà mỗi ngày tổ phải làm theo quy định là x (x ∈ ℕ*, sản phẩm).
Thời gian tổ hoàn thành công việc theo quy định là: \(\frac{{600}}{x}\) (ngày)
Thời gian tổ làm 400 sản phẩm theo quy định là: \(\frac{{400}}{x}\) (ngày).
Sau khi tăng năng xuất, mỗi ngày tổ làm số sản phẩm là: x + 10 (sản phẩm).
Thời gian làm 200 sản phẩm còn lại là \(\frac{{200}}{{x + 10}}\) (ngày).
Vì sau khi tăng năng suất, tổ hoàn thành sớm hơn 1 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{600}}{x} - \left( {\frac{{400}}{x} + \frac{{200}}{{x + 10}}} \right) = 1\)
\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = 1\)
200(x + 10) – 200x = x(x + 10)
x2 + 10x – 2000 = 0
x2 – 40x + 50x – 2000 = 0
x(x – 40) + 50(x – 40) = 0
(x – 40)(x + 50) = 0
Do đó x = 40 (thỏa mãn) hoặc x = −50 (loại).
Vậy số sản phẩm tổ dự định làm trong 1 ngày là 40 sản phẩm.
Cho hai số biết tổng của chúng bằng 19 và tổng các bình phương của chúng là 185. Tìm số lớn.
11.
8.
7.
12.
Đáp án đúng là: A
Gọi số lớn là x (0 < x < 19).
Số bé là 19 – x.
Theo đề, tổng các bình phương của chúng bằng 185 nên ta có phương trình:
x2 + (19 – x)2 = 185
x2 + x2 – 38x + 361 –185 = 0
2x2 – 38x + 176 = 0
2x2 – 16x – 22x + 176 = 0
2x(x – 8) – 22(x – 8) = 0
(x – 8)(2x – 22) = 0
Suy ra x = 8 hoặc x = 11.
Do x là số lớn nên x = 11.
Vậy số lớn là 11.
>
Một hình chữ nhật có diện tích 40 m2. Nếu tăng chiều dài thêm 2 m và giảm chiều rộng đi 1 m thì diện tích không đổi. Tính chiều dài của mảnh vườn đó.
10 m.
8 m.
5 m.
4 m.
Đáp án đúng là: B
Gọi chiều dài của mảnh vườn là x (x > 0, m).
Chiều rộng mảnh vườn là: \(\frac{{40}}{x}\) (m).
Chiều dài mới khi tăng thêm 2 m là: x + 2 (m).
Chiều rộng khi giảm 1 m là: \(\frac{{40}}{x}\) − 1 (m).
Theo đề, nếu tăng chiều dài 2 m và giảm chiều rộng 1m thì diện tích không đổi nên ta có phương trình:
(x + 2) \(\left( {\frac{{40}}{x} - 1} \right)\) = 40
40 – x + \(\frac{{80}}{x}\) −2 = 40
x2 + 2x – 80 = 0
x2 – 8x + 10x – 80 = 0
x(x – 8) + 10(x – 8) = 0
(x – 8)(x + 10) = 0
Suy ra x = 8 (thỏa mãn) hoặc x = −10 (loại).
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 8 m.
Số học sinh khá của hai khối 7 và 8 là 270 học sinh. Biết rằng \(\frac{3}{4}\) số học sinh khá của khối 7 bằng 60% số học sinh khá của khối 8. Tính số học sinh khá của mỗi khối.
Khối 7 có 120 học sinh, khối 8 có 150 học sinh.
Khối 7 có 150 học sinh, khối 8 có 120 học sinh.
Khối 7 có 130 học sinh, khối 8 có 140 học sinh.
Khối 7 có 145 học sinh, khối 8 có 125 học sinh.
Đáp án đúng là: A
Có 60% = \(\frac{3}{5}\).
Gọi số học sinh khá của khối 7 là x (x ∈ ℕ*, x < 270 học sinh).
Số học sinh khá của khối 8 là: 270 – x (học sinh).
Theo đề, \(\frac{3}{4}\) số học sinh khá của khối 7 bằng 60% số học sinh khá của khối 8 nên ta có phương trình: \(\frac{3}{4}\)x = \(\frac{3}{5}\)(270 – x)
\(\frac{3}{4}\)x = 162 − \(\frac{3}{5}\)x
\(\frac{{27}}{{20}}\)x = 162
x = 120 (thỏa mãn).
Vậy số học sinh khá khối 7 là 120 học sinh, số học sinh khá khối 8 là 150 học sinh.
>
Một đoàn xe chở 480 tấn hàng. Khi sắp khởi hành có thêm 3 xe nữa nên mỗi xe phải chở ít hơn 8 tấn. Hỏi lúc đầu đoàn xe có bao nhiêu chiếc?
12.
14.
10.
9.
Đáp án đúng là: A
Gọi số xe lúc đầu của đoàn là x (x ∈ ℕ*, chiếc).
Số xe của đoàn lúc sau là: x + 3 (chiếc)
Lúc đầu mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(\frac{{480}}{x}\) (tấn).
Lúc sau, mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).
Khi sắp khởi hành có thêm 3 xe nữa nên mỗi xe phải chở ít hơn 8 tấn nên ta có phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\)
480(x + 3) – 480x = 8x(x + 3)
480x + 1440 – 480x = 8x2 + 24x
8x2 + 24x − 1440 = 0
8x2 – 96x + 120x – 1440 = 0
8x( x – 12) + 120(x – 12) = 0
(x – 12)(8x + 120) = 0
Suy ra x – 12 = 0 hoặc 8x + 120 = 0.
Do đó, x = 12 (thỏa mãn) hoặc x = −15 (loại).
Vậy lúc đầu đoàn có 12 chiếc xe.
Quãng đường xe khách đi từ A đến khi hai xe gặp nhau là 50x (km).
Quãng đường xe con đi từ B đến khi hai xe gặp nhau là 60(x + 0,5) (km).
Phương trình biểu diễn bài toán là 60(x – 0,5) + 50x = 80.
Sau 1 giờ kể từ khi xe khách khởi hành thì hai xe gặp nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Quãng đường xe khách đi từ A đến khi hai xe gặp nhau là 50x (km).
b) Sai.
Thời gian để xe con gặp xe khách là: x – 0,5 (giờ).
Quãng đường xe con đi từ B đến khi hai xe gặp nhau là 60(x − 0,5) (km).
c) Đúng.
Phương trình biểu diễn bài toán là: 60(x – 0,5) + 50x = 80.
d) Đúng.
Giải phương trình 60(x – 0,5) + 50x = 80
60x – 30 + 50x = 80
110x = 110
x = 1 (thỏa mãn)
Vậy sau 1 giờ xe khách xuất phát thì hai xe gặp nhau.
Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi x (giờ) là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (x > 0), do đó khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ là \(\frac{1}{x}\) (công việc). Khi đó:
Khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ là \(8 - \frac{1}{x}\) (công việc).
Khối lượng công việc khi người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ là \(\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}\) (công việc).
Phương trình biểu diễn bài toán là \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}} \right) = 1\).
Nếu làm một mình thì người thứ nhất cần 24 giờ và người thứ hai cần 12 giờ để hoàn thành công việc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Hai người làm công việc 8 giờ thì xong nên một giờ hai người làm được số công việc là \(\frac{1}{8}\) (công việc).
Do đó, mổ giờ người thứ hai làm được \(\frac{1}{8} - \frac{1}{x}\) (công việc).
b) Đúng.
Hai người cùng làm trong 4 giờ thì làm được \(4.\frac{1}{8} = \frac{1}{2}\) (công việc)
Người thứ hai tiếp tục làm một mình trong 12h làm được \(12.\left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{x}} \right) = \frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}\) (công việc).
c) Đúng.
Do đó, theo đề có phương trình là \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}} \right) = 1\).
d) Sai.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{1}{2} + \left( {\frac{3}{2} - \frac{{12}}{x}} \right) = 1\)
\(\frac{1}{2} + \frac{3}{2} - \frac{{12}}{x} = 1\)
\(2 - \frac{{12}}{x} = 1\)
\(\frac{{12}}{x} = 1\)
x = 12 (thỏa mãn).
Với x = 12 thì một giờ người thứ hai làm được \(\frac{1}{8} - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{{24}}\) (công việc)
Do đó, thời gian hoàn thành công việc của người thứ hai nếu làm một mình là:
\(1:\frac{1}{{24}} = 24\) (giờ)
Vậy nếu làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong 12 giờ và người thứ hai hoàn thành công việc trong 24 giờ.
Thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo theo kế hoạch là \(\frac{{900}}{x}\) (ngày).
Sau cải tiến kỹ thuật, thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo là \(\frac{{900}}{{x + 10}}\) (ngày).
Phương trình biểu diễn bài toán là: \(\frac{{900}}{x} + \frac{{900}}{{x + 10}} = 3\).
Theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải may 60 bộ quần áo.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo theo kế hoạch là \(\frac{{900}}{x}\) (ngày).
b) Đúng.
Thực tế, mỗi ngày phân xưởng may được số bộ quần áo là x + 10 (bộ)
Thực tế, thời gian phân xưởng may xong 900 bộ quần áo là \(\frac{{900}}{{x + 10}}\) (ngày)
c) Sai.
Do phân xưởng hoàn thành kế hoạch trước 3 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{900}}{x} - \frac{{900}}{{x + 10}} = 3\)
d) Sai.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{900}}{x} - \frac{{900}}{{x + 10}} = 3\)
\(\frac{{900\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}} - \frac{{900x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}}\)
900(x + 10) – 900x = 3x(x + 10)
900x + 9 000 – 900x = 3x2 + 30x
3x2 + 30x – 9 000 = 0
(x – 50)(x + 60) = 0
Do đó, x – 50 = 0 hoặc x + 60 = 0.
Suy ra x = 50 (thỏa mãn) hoặc x = −60 (loại).
Theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải may 50 bộ quần áo.
Một xí nghiệp dự định chia đều 12 600 000 đồng để thưởng cho các công nhân tham gia hội thao nhân ngày thành lập xí nghiệp. Khi đến ngày hội thao, chỉ có 80% số công nhân tham gia, vì thế mỗi người tham gia hội thao nhận được thêm 105 000 đồng. Gọi số công nhân dự định tham gia hội thao là x (người, x ∈ ℕ*), khi đó:
Ban đầu, số tiền thưởng mỗi người nhận được là: \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{x}\) (đồng).
Thực tế, số công nhân tham gia hội thao là 0,8x (người).
Phương trình biểu diễn bài toán là \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{x} - \frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} = 105\,\,000\).
Số công nhân dự định tham gia hội thao nhiều hơn 30 người.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Ban đầu, số tiền thưởng mỗi người nhận được là \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{x}\) (đồng).
b) Đúng.
Thực tế, có 80% số công nhân tham gia hội thao nên số công nhân tham gia hội thao là 0,8x (người).
c) Sai.
Thực tế, số tiền tưởng mỗi người nhận được là \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}}\) (đồng).
Vì thực tế, mỗi người nhận thêm được 105 000 đồng nên ta có phương trình:
\(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} - \frac{{12\,\,600\,\,000}}{x} = 105\,\,000\)
d) Sai.
Giải phương trình, ta có: \(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} - \frac{{12\,\,600\,\,000}}{x} = 105\,\,000\)
\(\frac{{12\,\,600\,\,000}}{{0,8x}} - \frac{{12\,\,600\,\,000 \cdot 0,8}}{{0,8x}} = 105\,\,000\)
\(\frac{{2\,\,520\,\,000}}{{0,8x}} = 105\,\,000\)
0,8x = 24
x = 30 (thỏa mãn).
Vậy theo dự định, có 30 công nhân tham gia hội thao.
Chiều rộng của mảnh vườn là x – 4 (m).
Phương trình biểu diễn bài toán là 2x – 4 = 40.
Chiều dài của mảnh vườn là 22 m, chiều rộng là 18 m.
Số cây cam trồng được trên mảnh vườn nhiều hơn 35 cây.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì chiều dài hơn chiều rộng 4 m nên chiều rộng của mảnh vườn là x – 4 (m).
b) Sai.
Chu vi của mảnh vườn là 2(x + x – 4) = 2(2x – 4) = 4x – 8 (m)
Vì chu vi mảnh vườn bằng 40 m nên ta có phương trình 4x – 8 = 40.
c) Sai.
Giải 4x – 8 = 40 được 4x = 48, suy ra x = 12.
Do đó, chiều rộng bằng 12 – 4 = 8 (m).
d) Sai.
Diện tích khu vườn là 12.8 = 96 (m2)
Số cây cam trồng được trong vườn là: 96 : 3 = 32 (cây).
Một nhóm thợ đóng giày dự định hoàn thành kế hoạch trong 26 ngày. Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày đã vượt mức 6 đôi giày, do đó chẳng những nhóm thợ đã hoàn thành kế hoạch đã định trong 24 ngày mà còn vượt mức 104 đôi giày. Hỏi số đôi giày nhóm thợ phải làm theo kế hoạch là bao nhiêu đôi?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 520
Gọi x là số đôi giày mà nhóm thợ đóng được mỗi ngày theo kế hoạch (x ∈ ℕ*).
Số đôi giày đóng được theo kế hoạch trong 26 ngày là: 26x (đôi giày)
Số đôi giày mỗi ngày đóng được thực tế là: x + 6 (đôi giày).
Tổng số đôi giày đóng được thực tế là 26x + 104 (đôi giày).
Thời gian nhóm thợ đã hoàn thành theo thực tế là: \(\frac{{26x + 104}}{{x + 6}}\) (ngày).
Vì nhóm thợ hoàn thành công việc trong 24 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{26x + 104}}{{x + 6}} = 24\)
Giải phương trình: \(\frac{{26x + 104}}{{x + 6}} = 24\), ta được:
26x + 104 = 24(x + 6)
26x + 104 = 24x + 144
2x = 40
x = 20 (thỏa mãn).
Vậy số đôi giày phải làm theo kế hoạch là 26.20 = 520 (đôi giày).
Một xe ô tô đi từ Hà Nội về Thanh Hóa. Sau khi đi được 43 km thì dừng lại 40 phút. Để về đến Thanh Hoá đúng giờ đã định nó phải đi với vận tốc bằng 1,2 lần vận tốc trước đó. Tính vận tốc lúc đầu, biết rằng quãng đường Hà Nội – Thanh Hóa dài 163 km. (Đơn vị: km/h)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 30
Đổi 40 phút = \(\frac{2}{3}\) giờ.
Gọi vận tốc ban đầu của xe ô tô là x (km/h, x > 0).
Vận tốc sau đó là 1,2x (km/h).
Thời gian dự kiến đi hết quãng đường là \(\frac{{163}}{x}\) giờ.
Thời gian xe đi hết 43 km đầu là \(\frac{{43}}{x}\) giờ.
Quãng đường còn lại là 163 – 43 = 120 (km).
Thời gian đi hết quãng đường còn lại là: \(\frac{{120}}{{1,2x}}\) (giờ).
Theo bài, ta có:
\(\frac{{43}}{x} + \frac{2}{3} + \frac{{120}}{{1,2x}} = \frac{{163}}{x}\)
\(43 + \frac{2}{3}x + 120 = 163\)
\(\frac{2}{3}x = 20\)
x = 30 (thỏa mãn)
Vậy vận tốc lúc đầu của xe là 30 km/h.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 18
Gọi tử số của phân số cần tìm là x (x ∈ ℤ, x ≠ 0, x ≠ −2, x ≠ 4).
Mẫu số của phân số đó là: x + 2.
Phân số đã cho là \(\frac{x}{{x + 2}}\).
Nếu bớt tử số đi 3 đơn vị và bớt mẫu số đi 6 đơn vị thì ta được phân số mới là
\(\frac{{x - 3}}{{x + 2 - 6}} = \frac{{x - 3}}{{x - 4}}\).
Vì phân số mới bằng phân số nghịch đảo của phân số đã cho nên ta có phương trình \(\frac{{x - 3}}{{x - 4}} = \frac{{x + 2}}{x}\)
Giải phương trình, ta có: \[\frac{{\left( {x - 3} \right)x}}{{\left( {x - 4} \right)x}} = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)x}}\]
(x – 3)x = (x + 2)(x − 4)
x2 – 3x = x2 − 2x − 8
x2 – 3x – x2 + 2x + 8 = 0
x = 8 (thỏa mãn)
Mẫu số là 8 + 2 = 10
Vậy phân số cần tìm là \(\frac{8}{{10}}\).
Tổng của tử và hiệu của phân số cần tìm là: 8 + 10 = 18.
Bạn Hoa dự định dùng hết số tiền 600 nghìn đồng để mua một số chiếc áo đồng giá tặng các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Khi đến cửa hàng, loại áo mà bạn Hoa dự định mua được giảm giá 30 nghìn đồng/chiếc. Do vậy, bạn Hoa đã mua được số lượng áo gấp 1,25 lần so với dự định. Hỏi giá tiền ban đầu mỗi chiếc áo bạn Hoa đã mua là bao nhiêu? (Đơn vị: nghìn đồng).
Hướng dẫn giải
Đáp án: 150
Gọi giá tiền ban đầu của mỗi chiếc áo bạn Hoa đã mua là x (nghìn đồng, x > 30).
Theo dự định, số áo bạn Hoa mua được là \(\frac{{600}}{x}\) (chiếc)
Thực tế, giá tiễn mỗi chiếc áo là x – 30 (nghìn đồng)
Do đó, số áo thực tế bạn Hoa mua được là \(\frac{{600}}{{x - 30}}\) (chiếc)
Thực tế, bạn Hoa đã mua được số lượng áo gấp 1,25 lần so với dự định nên ta có phương trình: \(\frac{{600}}{{x - 30}} = 1,25 \cdot \frac{{600}}{x}\)
Giải phương trình, ta được: \(\frac{{600}}{{x - 30}} - 1,25 \cdot \frac{{600}}{x} = 0\)
\(\frac{{600}}{{x - 30}} - \frac{{750}}{x} = 0\)
\(\frac{{600x}}{{\left( {x - 30} \right)x}} - \frac{{750\left( {x - 30} \right)}}{{x\left( {x - 30} \right)}} = 0\)
600x – 750x + 22 500 = 0
150x = 22 5000
x = 150 (thỏa mãn)
Vậy giá tiền ban đầu của mỗi chiếc áo là 150 nghìn đồngCho một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng hai chữ số bằng 10, tích hai chữ số nhỏ hơn số đã cho 12 đơn vị. Tìm số đã cho.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 28
Gọi chữ số hàng chục là x (x ∈ ℕ, 0 < x ≤ 9).
Do đó, chữ số hàng đơn vị là 10 – x.
Giá trị của số cần tìm là 10x + 10 – x = 9x + 10.
Vì tích của hai chữ số nhỏ hơn chữ số đã cho là 12 nên ta có phương trình:
x(10 – x) = 9x + 10 – 12
10x – x2 = 9x – 2
x2 – x – 2 = 0
(x – 2)(x + 1) = 0
Do đó, x = 2 (thỏa mãn) hoặc x = −1 (loại).
Vậy số cần tìm là 28.








