12 bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích có lời giải
Đề thi

12 bài tập Giải phương trình tích hoặc phương trình đưa được về dạng phương trình tích có lời giải

A
Admin
ToánLớp 987 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình (5x – 7)(2x – 6) = 0 có nghiệm là

x = 3 hoặc x = \(\frac{7}{5}\).

x = 3 và x = \(\frac{7}{5}\).

x = 3.

x = \(\frac{7}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: (5x – 7)(2x – 6) = 0

TH1: 5x – 7 = 0 khi x = \(\frac{7}{5}\).

TH2: 2x – 6 = 0 khi x = 3.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3 hoặc x = \(\frac{7}{5}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình (x2 + x + 1)(6 – 2x) = 0 là

x = 3.

x = −3.

x = 3 và x = \(\frac{1}{2}\).

x = −3 hoặc x = \(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: (x2 + x + 1)(6 – 2x) = 0

TH1: 6 – 2x = 0 khi x = 3.

TH2: x2 + x + 1 = 0 hay \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\) + \(\frac{3}{4}\) = 0

(vô lí do \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2}\) + \(\frac{3}{4}\) ≥ \(\frac{3}{4}\) với mọi x).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình (x – 5)(3 – 2x)(3x + 4) = 0 là

\(\frac{3}{2}\).

\( - \frac{4}{3}\).

5.

\(\frac{{31}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (x – 5)(3 – 2x)(3x + 4) = 0

TH1: x – 5 = 0 khi x = 5.

TH2: 3 – 2x = 0 khi x = \(\frac{3}{2}\).

TH3: 3x + 4 = 0 khi x = \( - \frac{4}{3}\).

Suy ra tổng các nghiệm của phương trình là: 5 + \(\frac{3}{2}\) + \(\left( { - \frac{4}{3}} \right)\) = \(\frac{{31}}{6}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình (x + 2)\(\left( {\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}} \right)\) = 0 là

x = 2 và x = \( - \frac{7}{4}\).

x = 2 hoặc x = \(\frac{7}{4}\).

x = −2 hoặc x = \( - \frac{7}{4}\).

x = −2 và x = \( - \frac{7}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x + 2)\(\left( {\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}} \right)\) = 0

TH1: x + 2 = 0 khi x = −2.

TH2: \(\frac{{x + 5}}{2} - \frac{{3 - 2x}}{4}\) = 0 hay \(\frac{{2\left( {x + 5} \right)}}{4} - \frac{{3 - 2x}}{4} = 0\) suy ra 2(x + 5) – 3 + 2x = 0

Do đó, 2x + 10 – 3 + 2x = 0 hay 4x + 7 = 0 khi x = \( - \frac{7}{4}\).

Vậy nghiệm của phương trình là x = −2 hoặc x = \( - \frac{7}{4}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình (2x2 + 3)\(\left( {\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}} \right)\) = 0 có nghiệm là

x = \( - \frac{3}{2}\).

x = 16.

Phương trình vô nghiệm.

Phương trình vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (2x2 + 3)\(\left( {\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}} \right)\) = 0

TH1: 2x2 + 3 = 0

Nhận thấy 2x2 + 3 ≥ 3 do đó 2x2 + 3 = 0 không có giá trị thỏa mãn.

TH2: \(\frac{{x + 3}}{2} - \frac{{x - 1}}{3} - \frac{{x + 5}}{6}\) = 0 hay \(\frac{{3\left( {x + 3} \right)}}{6} - \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{6} - \frac{{x + 5}}{6}\) = 0

Suy ra 3(x + 3) – 2(x – 1) – x – 5 = 0 hay 3x + 9 – 2x + 2 – x – 5 = 0

Do đó, 0x + 6 = 0 suy ra 0x = −16 (vô lí).

Vậy phương trình vô nghiệm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4 là

x = \(\frac{1}{5}\).

x = −2

x = 2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\).

x = −2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (x + 2)(3 – 4x) = x2 + 4x + 4

(x + 2)(3 – 4x) = (x + 2)2

(x + 2)(3 – 4x) – (x + 2)2 = 0

(x + 2)(3 – 4x – x – 2) = 0

(x + 2)(1 – 5x) = 0

TH1: x + 2 = 0 khi x = −2.

TH2: 1 – 5x = 0 khi x = \(\frac{1}{5}\).

Vậy x = −2 hoặc x = \(\frac{1}{5}\) là nghiệm của phương trình.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình (x – 2)2 – (2x + 3)2 = 0 là

\( - \frac{{14}}{3}\).

\( - \frac{{16}}{3}\).

−3.

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: (x – 2)2 – (2x + 3)2 = 0

(x – 2 – 2x – 3)(x – 2 + 2x + 3) = 0

(−x – 5)(3x + 1) = 0

TH1: −x – 5 = 0 khi x = −5.

TH2: 3x + 1 = 0 khi x = \( - \frac{1}{3}\).

Vậy nghiệm của phương trình là x = −5 hoặc x = \( - \frac{1}{3}\).

Do đó, tổng các nghiệm của phương trình là −5 + \(\left( { - \frac{1}{3}} \right)\) = \( - \frac{{16}}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích các nghiệm của phương trình (x2 – 5x)2 + 10(x2 – 5x) + 24 = 0 là

12.

24.

−24.

−10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x2 – 5x)2 + 10(x2 – 5x) + 24 = 0

Đặt t = x2 – 5x, ta có phương trình:

t2 + 10t + 24 = 0

t2 + 4t + 6t + 24 = 0

t(t + 4) + 6(t + 4) = 0

(t + 4)(t + 6) = 0

TH1: t + 4 = 0 khi t = −4.

TH2: t + 6 = 0 khi t = −6.

• Với t = −4 thì x2 – 5x + 4 = 0 hay (x – 1)(x – 4) = 0

Do đó x – 1 = 0 hoặc x – 4 = 0. Suy ra x = 1 hoặc x = 4 (1)

• Với t = −6 thì x2 – 5x – 6 = 0 hay (x + 1)(x – 6) = 0.

Do đó x + 1 = 0 hoặc x – 6 = 0. Suy ra x = −1 hoặc x = 6 (2).

Vậy nghiệm của phương trình là {1; 4; −1; 6}.

Suy ra tích các nghiệm của phương trình là 1.4.(−1).6 = −24.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình x4 + 2x3 + 5x2 + 4x – 12 = 0 là

x = 1 hoặc x = −2.

x = −2.

x = 1.

Phương trình có vô số nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: x4 + 2x3 + 5x2 + 4x – 12 = 0

x4 – x3 + 3x3 – 3x2 + 8x2 – 8x + 12x – 12 = 0

x3(x – 1) + 3x2 (x – 1) + 8x(x – 1) + 12(x – 1) = 0

(x – 1)(x3 + 3x2 + 8x + 12) = 0

(x – 1)(x3 +2x2 + x2 + 2x + 6x + 12) = 0

(x – 1)[x2(x + 2) + x(x + 2) + 6(x + 2)] = 0

(x – 1)(x + 2)(x2 + x + 6) = 0

TH1: x – 1 = 0 khi x = 1.

TH2: x + 2 = 0 khi x = −2.

TH3: x2 + x + 6 = 0 hay \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{23}}{4}\) = 0.

Nhận thấy \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{23}}{4}\) > 0 với mọi x ∈ ℝ.

Do đó x2 + x + 6 = 0 không có giá trị x thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1 hoặc x = −2.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình (x + 2)(x + 3)(x – 5)(x – 6) = 180 là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (x + 2)(x + 3)(x – 5)(x – 6) = 180

(x + 2)(x – 5)(x + 3)(x – 6) = 180

(x2 – 3x – 10)(x2 – 3x – 18) = 180

Đặt x2 – 3x – 10 = t, ta có phương trình mới là:

t(t – 8) – 180 = 0

t2 – 8t – 180 = 0

t2 + 10t – 18t – 180 = 0

t(t + 10) – 18(t + 10) = 0

(t + 10)(t – 18) = 0

TH1: t + 10 = 0 khi t = −10.

TH2: t – 18 = 0 khi t = 18.

• Với t = −10 suy ra x2 – 3x – 10 = −10 hay x2 – 3x = 0.

Suy ra x(x – 3) = 0 khi x = 0 hoặc x = 3 (1)

• Với t = 18 suy ra x2 – 3x – 10 = 18 hay x2 – 3x – 28 = 0

Suy ra (x – 4)(x – 7) = 0 khi x = 4 hoặc x = 7 (2)

Từ (1) và (2) ta kết luận được nghiệm của phương trình là x = {0; 3; 4; 7}.

Vậy phương trình có 4 nghiệm thỏa mãn.

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) (x – 3)(3x + 2) = 0;             

b) (x2 + 2024)(6x – 3) = 0;     

c) 2(x + 4)(2x + 3) = 0.

Xem đáp án

a) (x – 3)(3x + 2) = 0

TH1: x – 3 = 0 khi x = 3.

TH2: 3x + 2 = 0 khi x = \( - \frac{2}{3}\).

Vậy x = 3 hoặc x = \( - \frac{2}{3}\).

b) (x2 + 2024)(6x – 3) = 0

TH1: x2 + 2024 = 0 khi x2 = −2024 (vô lí do x2 ≥ 0).

TH2: 6x – 3 = 0 khi x = \(\frac{1}{2}\).

Vậy nghiệm của phương trình là x = \(\frac{1}{2}\).

c) 2(x + 4)(2x + 3) = 0

TH1: x – 4 = 0 khi x = 4.

TH2: 2x + 3 = 0 khi x = \( - \frac{3}{2}\).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 4 hoặc x = \( - \frac{3}{2}\).

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x2 + 7x + 12 = 0;

b) 3x2 – 5x + 2 = 0;

c) (x – 2)(3x + 5) = (2x – 4)(x + 1).

Xem đáp án

a) x2 + 7x + 12 = 0

x2 + 3x + 4x + 12 = 0

x(x + 3) + 4(x + 3) = 0

(x + 3)(x + 4) = 0

TH1: x + 3 = 0 khi x = −3.

TH2: x + 4 = 0 khi x = −4.

Vậy nghiệm của phương trình là {−3; −4}.

b) 3x2 – 5x + 2 = 0

3x2 – 3x – 2x + 2 = 0

3x(x – 1) – 2(x – 1) = 0

(x – 1)(3x – 2) = 0

TH1: x – 1 = 0 khi x = 1.

TH2: 3x – 2 = 0 khi x = \(\frac{2}{3}\).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 1 hoặc x = \(\frac{2}{3}\).

b) (x – 2)(3x + 5) = (2x – 4)(x + 1)

(x – 2)(3x + 5) – (2x – 4)(x + 1) = 0

(x – 2)(3x + 5) – 2(x – 2)(x + 1) = 0

(x – 2)(3x + 5 – 2x – 2) = 0

(x – 2) (x + 3) = 0

TH1: x – 2 = 0 khi x = 2.

TH2: x + 3 = 0 khi x = −3.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 2 hoặc x = −3.