Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố
Đề thi

Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố

A
Admin
ToánLớp 685 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các số 7, 8, 9, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số ? Vì sao ?

Xem đáp án

- Số 7 là số nguyên tố vì 7 là số tự nhiên lớn hơn 1 và có hai ước là 1 và chính nó

- Số 8 là hợp số vì 8 là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước đó là 1; 2; 4; 8

- Số 9 là hợp số vì 9 là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hai ước là 1; 3; 9

2. Tự luận
1 điểm

Các số sau là số nguyên tố hay hợp số?

312; 213; 435; 417; 3311; 67

Xem đáp án

*Phương pháp kiểm tra một số a là số nguyên tố: Chia lần lượt a cho các số nguyên tố (2; 3; 5; 7; 11; 13; …) mà bình phương không vượt quá a

– 312 chia hết cho 2 nên không phải số nguyên tố.

– 213 có 2 + 1 + 3 = 6 nên chia hết cho 3. Do đó 213 không phải số nguyên tố.

– 435 chia hết cho 5 nên không phải số nguyên tố.

- 417 chia hết cho 3 nên không phải số nguyên tố.

– 3311 chia hết cho 11 nên không phải số nguyên tố.

– 67 không chia hết cho 2; 3; 5; 7 nên 67 là số nguyên tố. (chỉ chia đến 7 vì các số nguyên tố khác lớn hơn 7 thì bình phương của chúng lớn hơn 67).

3. Tự luận
1 điểm

Gọi P là tập hơp các số nguyên tố. Điền kí hiệu ∈ , ∉ hoặc ⊂ vào ô trống cho đúng:

Giải bài 116 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Xem đáp án

Giải bài 116 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Ta có:

83 không chia hết cho 2; 3; 5; 7 nên 83 là số nguyên tố. Do đó 83 ∈ P.

91 chia hết cho 7 nên 91 không phải số nguyên tố. Do đó 91 ∉ P.

15 là số tự nhiên nên 15 ∈ N.

Các số nguyên tố đều là số tự nhiên nên P ⊂ N.

4. Tự luận
1 điểm

Dùng bảng nguyên tố ở cuối sách tìm các số nguyên tố trong các số sau:

117; 131; 313; 469; 647

Xem đáp án

Tra bảng số nguyên tố trang 128 SGK Toán 6 tập 1, ta được:

Giải bài 117 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

5. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số?

3.4.5 + 6.7

Xem đáp án

Ta có : (3.4.5) ⋮ 2 (vì 3.4.5 = 3.2.2.5 chia hết cho 2).

6.7 ⋮ 2 (vì 6.7 = 2.3.7 chia hết cho 2).

Do đó 3.4.5 + 6.7 ⋮ 2 nên 3.4.5 + 6.7 là hợp số.

6. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số?

7.9.11.13 - 2.3.4.7

Xem đáp án

7.9.11.13 ⋮ 7 và 2.3.4.7 ⋮ 7 ⇒ (7.9.11.13 – 2.3.4.7) ⋮ 7.

Vậy (7.9.11.13 – 2.3.4.7) là hợp số.

7. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số?

3.5.7 + 11.13.17

Xem đáp án

3.5.7 + 11.13.17 = 2536 ⋮ 2 nên 2536 là hợp số hay 3.5.7 + 11.13.17 là hợp số

8. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số?

16354 + 67541

Xem đáp án

16354 + 67541 = 83895 tận cùng bằng 5 nên chia hết cho 5. Do đó 16354 + 67541 là hợp số.

9. Tự luận
1 điểm

Thay chữ số vào dấu * để được hợp số: Giải bài 119 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6Giải bài 119 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Xem đáp án

Tra bảng các số nguyên tố ta có 11, 13, 17, 19, 31, 37 là các số nguyên tố.

– Các hợp số có dạng Giải bài 119 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 là 10 ; 12 ; 14 ; 15 ; 16 ; 18.

– Các hợp số có dạng Giải bài 119 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 là: 30; 32; 33 ; 34 ; 35 ; 36 ; 38 ; 39.

10. Tự luận
1 điểm

Thay chữ số vào dấu * để được các số nguyên tố:

Giải bài 120 trang 47 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Xem đáp án

Tra bảng số nguyên tố các số hai chữ số có hàng chục bằng 5 và bằng 9 ta có :

– 53 ; 59 là các số nguyên tố.

– 97 là số nguyên tố 

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên k để 3.k là số nguyên tố.

Xem đáp án

Ta có 3.k ⋮ 3 với mọi số tự nhiên k.

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ chia hết cho 1 và chính nó.

3.k là số nguyên tố chỉ khi 3.k = 3 hay k = 1.

Thử lại : 3.1 = 3 là số nguyên tố.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên k để 7.k là số nguyên tố

Xem đáp án

7.k ⋮ 7 với mọi số tự nhiên k.

7.k là số nguyên tố khi 7.k chỉ chia hết cho 1 và chính nó tức là 7.k = 7 hay k = 1.

Thử lại 7.1 = 7 là số nguyên tố.

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu "X" vào ô thích hợp:

CâuĐúngSai
a) Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.  
b) Có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố.  
c) Mọi số nguyên tố đều là số lẻ.  
d) Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một trong các chữ số 1, 3, 5, 7, 9.
Xem đáp án

a) Đúng. 2 và 3 là hai số tự nhiên liên tiếp và đều là số nguyên tố.

b) Đúng. 3; 5; 7 là ba số lẻ liên tiếp và đều là số nguyên tố.

c) Sai vì có số 2 là số nguyên tố chẵn.

d) Sai vì 2 là số nguyên tố và không tận cùng bằng các chữ số trên.

Vậy ta có bảng sau:

CâuĐúngSai
a)X 
b)X 
c) X
d) X
14. Tự luận
1 điểm

Điền vào bảng sau mọi số nguyên tố p mà bình phương của nó không vượt quá a tức là p2 ≤ a:

a296749127173253
p2, 3, 5 
Xem đáp án

Ta nhớ lại một số kết quả ở bài tập 57:

22 = 4; 32 = 9; 52 = 25; 72 = 49; 112 = 121; 132 = 169; 172 = 289.

Do đó ta có bảng sau:

a296749127173253
p2, 3, 52, 3, 5, 72, 3, 5, 72, 3, 5, 7, 112, 3, 5, 7, 11, 132, 3, 5, 7, 11, 13
15. Tự luận
1 điểm

Máy bay có động cơ ra đời năm nào?

Máy bay có động cơ ra đời năm Giải bài 124 trang 48 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6, trong đó:

a là số có đúng một ước;

b là hợp số lẻ nhỏ nhất;

c không phải là số nguyên tố, không phải là hợp số và c khác 1;

d là số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.

Giải bài 124 trang 48 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Số có đúng một ước là số 1 nên a = 1.

Hợp số lẻ nhỏ nhất là số 9 (Các số lẻ nhỏ hơn 9 khác 1: 3, 5, 7 đều là số nguyên tố) nên b = 9.

Số tự nhiên không phải số nguyên tố cũng không phải hợp số là 0 và 1.

Mà c ≠ 1 nên c = 0.

Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là số 3 nên d = 3.

Vậy máy bay có động cơ ra đời năm 1903.