Bài tập: Số nguyên tố. Hợp số
11 câu hỏi
Trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số: 0; 12; 17; 23; 110; 53; 63; 31
Các số 17; 23; 53; 31 là các số nguyên tố vì các số đều lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Các số 12; 110; 63 là hợp số vì các số đều lơn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước. Cụ thể là:2ϵƯ(12), Ư (110); 3ϵƯ(63).
Không tính kết quả, xét xem tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số?
A = 302 + 150 + 826;
B= 5.7.9 - 2.5.6;
C = 12.13.14.17 + 91;
D = 7.8.39 - 2.3.5.
Vì 302; 150; 826 đều chia hết cho 2 nên A chia hết cho 2. Mà A > 2 nên A có nhiều hơn hai ưóc. Vậy A là hợp số.
B là hợp số vì B chia hết cho 5; B > 5.
C là hợp số vì C chia hết cho 13; C > 13.
D là hợp số vì D chia hết cho 3; D >3.
Thay dấu * bằng chữ số thích hợp để mỗi số sau là số nguyên tố:
a) 4*
b) 7*
c) *2
d) 1*9
Thay dấu * bằng chữ số thích hợp để mỗi số sau là hợp số:
a) 4*
b) 15*
c) *3
d) 2*9
Tìm số tự nhiên k để 2.k là số nguyên tố.
Với thì 2.k có ít nhất ba ước là 1;2;2k nên 2.k là hợp số (không thỏa mãn). Với k = l =>2.k = 2 là số nguyên tố. Vậy k = 1.
Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố:
A = {3;10;7;13}
B = {13;17;15;19}
C = {3;5;7;11}
D = {1;2;5;7}
Tập hợp C chỉ gồm các số nguyên tố.
Không tính kết quả, xét xem tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số?
a) 53;
b) 45 + 56 + 729;
c) 151;
d) 5.7.8.11-132.
a) 53 là số nguyên tố
b) 45 + 56 + 729 là hợp số
b) 151 là số nguyên tố
d) 5.7.8.11 - 132 là hợp số
Thay dấu * bằng chữ số thích hợp để mỗi số sau là số nguyên tố:
a) 7*
b) 1*2
c) *7
d) 1*3
Thay dấu * bằng chữ số thích hợp để mỗi số sau là hợp số:
a) 5*
b) 1*2
c) *7
d)1*7
Tìm số tự nhiên k để 7.k là số nguyên tố.
Ta có k = 1
Tìm số nguyên tố p sao cho 5p + 7 là số nguyên tố.
Nếu p = 2 => 5p + 7 = 17 là số nguyên tố
Nếu p = 3 =>5p + 7 = 21 là hợp số (loại).
Nếu p >3 => p = 3k + l; p = 3k + 2 (k thuộc N). Khi đó 5p +7 là hợp số. Vậy p = 2.








