Bài tự luyện số 2
12 câu hỏi
Điền vào dấu … để được khẳng định đúng:
a) Ước chung của hai hay nhiều số là …………………………………………………………….
b) Bội chung của hai hay nhiều số là …………………………………………………………….
c) Cho A = {1;2;3;4}; B = {1;3;5;7}; AB = …………………………………………
a, Ước của tất cả các số
b, Bội của tất cả các số
c, AB = {1;3}
a, ƯC (6,9) là tập hợp gồm các phần tử?
b, Cho A = {thước kẻ, compa, êke}; B = {thước kẻ, êke, đo độ, bút chì}. Gọi M là giao của hai tập hợp A và B thì tập hợp M gồm?
a, 1; 3
b, M = { thước kẻ, êke}
Điền kí hiệu hoặc vào ô vuông cho đúng:
a, 5ƯC (10, 12)
b, 3ƯC (9, 15, 21)
c, 30BC (5, 6, 10, 15)
d, 21BC (7, 14, 18, 21)
a, 5ƯC (10, 12)
b, 3ƯC (9, 15, 21)
c, 30BC (5, 6, 10, 15)
d, 21BC (7, 14, 18, 21)
Viết các tập hợp:
a) Ư (12); Ư (16); Ư (24); ƯC (12; 16; 24)
b) ƯC (5; 15; 35)
c) BC (8; 12; 24)
d) BC (5; 15; 35)
a) Ư (12) = {1;2;3;4;6;12}
Ư (16) = {1;2;4;8;16}
Ư (24) = {1;2;3;4;6;8;12;24}
ƯC (12; 16; 24) = {1;2;4}
b) ƯC (5; 15; 35) = {1;5}
c) BC (8; 12; 24) = {0;24;48}
d) BC (5; 15; 35) = {0;105;210;…}
Viết các tập hợp:
a) Ư (15); Ư (27); ƯC (15; 27)
b) Ư (16); Ư (20); Ư (30); ƯC (16; 20; 30)
c) BC (25; 39)
d) BC (100; 120; 140)
a) Ư (15) = {1;3;5;15}
Ư (27) = {1;3;9;27}
ƯC (15; 27) = {1;3}
b) ƯC (16; 20; 30) = {1;2}
c) BC (25; 39) = {0;975;1950;…}
d) BC (100; 120; 140) = {0;4200;…}
Viết tập hợp A là các số tự nhiên nhỏ hơn 65 là bội của 15.
Viết tập hợp B là các số tự nhiên nhỏ hơn 80 là bội của 20.
Gọi M là giao của hai tập hợp A và B.
a) Viết tập hợp M.
b) Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa tập hợp M với mỗi tập hợp A và B
A={0;15;30;45;60}; B={0;20;40;60}
a) M = {0;60}
b) MA; MB
Một lớp học có 18 học sinh nam, 12 học sinh nữ. Cô giáo muốn chia đều nam và nữ vào các nhóm. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được? Điền vào chỗ trống trong trường hợp chia được?
Các cách thực hiện được là:……………………
Các cách thực hiện được là: 2 cách
Có 100 quyển vở và 90 cái bút bi. Cô giáo chủ nhiệm muốn chia số vở và bút thành một số phần thưởng như nhau gồm cả vở và bút để phát thưởng cho học sinh. Như vậy còn lại 4 quyển vở và 18 bút bi không thể chia đều cho các học sinh. Tính số học sinh được thưởng.
Số bút bi được chia đều cho các HS: 90 – 18 = 72 (bút)
Số quyển vở được chia đều cho các HS: 100 – 4 = 96 (quyển)
Số học sinh được thưởng là ƯC (96; 72) và số HS > 18
Vậy số HS được thưởng là 24 học sinh.
Lớp 6A có 8 học sinh giỏi Văn, 10 học sinh giỏi Toán và 5 học sinh giỏi cả Toán và Văn. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn?
Số HS lớp 6A giỏi ít nhất một trong 2 môn Văn hoặc Toán là: (8 + 10) – 5= 13 (học sinh)
Tìm số tự nhiên a, biết rằng khi chia 39 cho a thì dư 4, còn khi chia 48 cho a thì dư 6
Ta có a = ƯC (35; 42); a > 6
Vậy a = 7
Tìm ước chung của n + 7 và 2n + 3 với với nN
Gọi d là ước chung của n + 7 và 2n + 3
Ta có: n + 7d; 2n + 3d.
Ta có: 2(n + 7) – 2n – 3d
=> 11d
Vậy d {1; 11}
Lớp 6A6 có 35 học sinh. Sau khi điều tra sở thích của các em về các môn thể thao: bơi lội, bóng đá, cầu lông, giáo viên Thể Dục nhận thấy:
Có 5 em thích cả bơi, bóng đá, cầu lông;
Có 7 em thích cả bơi và cầu lông;
Có 6 em thích bơi và bóng đá;
Có 9 em thích bóng đá và cầu lông;
Có 17 em thích bóng đá;
Có 11 em thích bơi.
Hỏi lớp 6A6 có bao nhiêu em thích cầu lông?
Số HS chỉ thích mỗi duy nhất môn bơi là: 11 – 2 – 5 – 1 = 3 HS
Số HS chỉ thích duy nhất môn bóng đá là:17 – 1 – 5 – 4 = 7 HS
Số HS chỉ thích duy nhất môn cầu lông là: 35 – 7 – 3 – 12 = 13 HS.
Số HS thích môn cầu lông là : 13 + 11= 24 HS








