Bài tự luyện số 3
10 câu hỏi
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm ước của chúng
a, 119
b, 625
c, 200
a, 119 = 7.17 có 4 ước là 1; 7; 17; 119
b, 625 = có 5 ước là 1; 5; 25; 125; 625
c, 200 = có 12 ước 1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 25;40; 50; 100; 200
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số đó chia hết cho các số nguyên tố nào:
a, 1764
b, 3936
a, 1764 = chia hết cho 2; 3; 7
b, 3936 = chia hết cho 2; 3; 41
a, Tích của ba số lẻ tiên tiếp bằng 105. Tìm ba số đó.
b, Tích của hai số tự nhiên có hai chữ số bằng 204. Tìm hai số đó
a, Ta có: 105 = 3.5.7. Do đó 3 số lẻ liên tiếp cần tìm là 3; 5; 7
b, Ta có: 204= .3.17 = 12.17. Vậy hai số tự nhiên có hai chữ số cần tìm là 12; 17
a, Tích của hai số a; b bằng 42. Biết a < b, tìm hai số a và b
b, Tìm các số tự nhiên x; y biết (x+5)(y+2) = 102
a, Ta có: 42 = 2.3.7 = 1.42 = 2.21 = 3.14 = 6.7
Vì a < b nên ta tìm được các cặp số (a ;b) là (1;42), (2;21), (3;14), (6;7)
b, Ta có: 102 = 2.3.17 = 2.51 = 3.34 = 6.17
Vì x; y là số tự nhiên nên x + 5 ≥5 ; y + 2 ≥ 2. Khi đó (x+5)(y+2) = 51.2 = 34.3 = 6.17 = 17.6
Ta có bảng sau:
Vậy có các cặp nghiệm (x;y) thỏa mãn đề bài là: (46;0), (29;1), (1;15), (12;4)
Tính một cạnh của hình vuông biết diện tích của nó là:
a, 5929
b, 32400
a, Ta có: 5929 = . Cạnh hình vuông dài 77m
b, Ta có: 32400 = . Cạnh hình vuông dài 180m
Tìm nN* biết
a, 2 + 4 + 6 + … + 2n = 210
b, 1 + 3 + 5 +…+ (2n – 1) = 225
a, 2 + 4 + 6 + … + 2n = = n(n+1)
Ta có n(n+1) = 210. Ta phân tích số 210 ra thừa số nguyên tố rồi ghép các thừa số lại để được tích của hai số tự nhiên liên tiếp.
210 = 2.3.5.7 = (2.7).(3.5) = 14.15
n(n+1) = 14.15
Vậy n = 14
b, 1 + 3 + 5 +…+ (2n – 1) =
Ta có:
=> n = 15
Vậy n = 15
Tìm số tự nhiên x biết rằng 493 chia hết cho x và 10 < x < 100
Ta có : 493 = 17.29. Vì 0 < x < 100 nên x{17 ;29}
Chứng minh rằng các số sau là hợp số:
a, 676767
b, 311141111
a, 676767 = 10101.67 có 4 ước số nên 676767 là hợp số
b, 311141111 = 10001.31111 có 4 ước số nên 311141111 là hợp số
Cho số tự nhiên A = trong đó a,b,c là các số nguyên tố đôi một khác nhau, còn x, y, z là các số tự nhiên khác 0. Chứng minh rằng số ước của A được tính bởi công thức: (x+1)(y+1)(z+1)
Số ước của A chỉ chứa thừa số nguyên tố là x thừa số, chỉ chứa thừa số nguyên tố b là y thừa số, chỉ chứa thừa số nguyên tố c là z thừa số, chỉ chứa thừa số nguyên tố ab là xy thừa số, chỉ chứa thừa số nguyên tố ac là xz thừa số, chỉ chứa thừa số nguyên tố bc là yz thừa số, chỉ chứa thừa số nguyên tố abc là xyz thừa số. Vì A là ước của chính nó, do đó số ước của A bằng:
x+y+z+xy+yz+zx+xyz+1 = x(z+1)+y(z+1)+xy(z+1)+z+1 = (z+1)(x+y+xy+1)
= (z+1)[(x+1)+y(x+1)] = (z+1)(y+1)(x+1)
Chứng minh rằng một số tự nhiên khác 0, có số lượng các ước là một số lẻ thì số tự nhiên đó là một số chính phương
Gọi số tự nhiên đó là M , phân tích M ra các thừa số nguyên tố, giả sử : Số lượng các ước của M là (x+1)(y+1)(z+1)… tích này là 1 số lẻ nên các thừa số đều lẻ suy ra x, y, z,… đều chẵn: x = 2x’; y = 2y’; z = 2z’; … Lúc đó . Điều này chính tỏ M là một số chính phương.








