18 câu Trắc nghiệm Toán 6 Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố có đáp án
Đề thi

18 câu Trắc nghiệm Toán 6 Bài 14: Số nguyên tố. Hợp số. Bảng số nguyên tố có đáp án

A
Admin
ToánLớp 682 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng:

Mọi số tự nhiên đều có ước chung với nhau.

Mọi số tự nhiên đều có ước là 0.

Số nguyên tố chỉ có đúng 1 ước là chính nó.

Hai số nguyên tố khác nhau thì không có ước chung.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

A. Đáp án này đúng vì mọi số tự nhiên đều có ước chung là 1.

B. Đáp án này sai, vì 0 không là ước của 1 số nào cả.

C. Đáp án này sai, vì số nguyên tố có 2 ước là 1 và chính nó.

D. Đáp án này sai, vì 2 số nguyên tố có ước chung là 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào là sai:

01 không là số nguyên tố cũng không phải hợp số.

Cho số a>1, a2 ước thì a là hợp số.

2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

+) Số a phải là số tự nhiên  lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước thì a mới là hợp số nên B sai.

+) 1 là số tự nhiên chỉ có 1 ước là 1 nên không là số nguyên tố và 0 là số tự nhiên nhỏ hơn 1 nên không là số nguyên tố. Lại có 0 và 1 đều không là hợp số do đó A đúng.

+) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước là 1 và chính nó nên D đúng và suy ra 2 là số nguyên tố  chẵn duy nhất nên C đúng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng.

Hợp số là số chia hết cho số khác ngoài 1 và chính nó.

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

Cả A, B đều đúng.

Cả A, B đều sai

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.

Hợp số là số chia hết cho số khác ngoài 1 và chính nó.

Nên cả A, B đều đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng:

A={0;1} là tập hợp số nguyên tố

A={3;5} là tập hợp số nguyên tố

A={1;3;5} là tập hợp các hợp số

A={7;8} là tập hợp số hợp số

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Đáp án A:  Sai vì 0 và 1 không phải là số nguyên tố.

Đáp án C: Sai vì 1 không phải là hợp số, 3,5 là các số nguyên tố.

Đáp án D: Sai vì 7 không phải là hợp số.

Đáp án B: Đúng vì 3;5 đều là số nguyên tố

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên tố trong các số sau: 5;13;21;51;29;129?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

Có 3 số nguyên tố là 5;13;29

Các số 51;21;129 đều có ước là 3 nên là hợp số

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố:

15–5+3

7.2+1

14.6:4

6.4−12.2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

A.15–5+3=13 là số nguyên tố

B.7.2+1=14+1=15, ta thấy 15 có ước 1;3;5;15nên 15 là hợp số.

C.14.6:4=84:4=21, ta thấy 21 có ước 1;3;7;21nên 21 là hợp số

D.6.4−12.2=24–24=0, ta thấy 0 không là số nguyên tố, không là hợp số

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính nào sau đây là hợp số:

32.2+1

7.4+3

19−14

25−3.2

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

A)32.2+1=65 là hợp số vì có ước 1;5;13;65

B)7.4+3=31 là số nguyên tố

C)19–14=5 là số nguyên tố

D)25−3.2=19 là số nguyên tố

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu * để được số nguyên tố 3*¯:

7

4

6

9

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là : A

Đáp án A: Vì 37  chỉ chia hết cho 11 và 37 nên 37 là số nguyên tố, do đó chọn A.

Đáp án B: 34  không phải là số nguyên tố (34  chia hết cho {2;4;…}). Do đó loại B.

Đáp án C: 36  không phải là số nguyên tố (36 chia hết cho {1;2;3;...;36}). Do đó loại C.

Đáp án D: 39  không phải là số nguyên tố (39 chia hết cho {1;3;...;39}). Do đó loại D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu * để được số nguyên tố 4*¯:

0

4

7

5

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Đáp án A: 40 không là số nguyên tố vì 40 chia hết cho {2;5;8;…}).

Đáp án B:44 không phải là số nguyên tố (44 chia hết cho {2;4;…}).

Đáp án C: 47 là số nguyên tố

Đáp án D: 45 không phải là số nguyên tố (45 chia hết cho {1;5;9;15;45}).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu * để được số nguyên tố *1¯:

2

8

5

4

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

Dấu * có thể nhận các giá trị {2;8;5;4}

+) Ta có 21 có các ước 1;3;7;21nên 21 là hợp số. Loại A

+) 81 có các ước 1;3;9;27;81nên 81 là hợp số. Loại B

+) 51 có các ước 1;3;17;51nên 51 là hợp số. Loại C

+) 41 chỉ có hai ước là 1;41 nên 41 là số nguyên tố.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu * để được số nguyên tố *3¯

3

6

5

9

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: C

Dấu * có thể nhận các giá trị {3;6;5;9}

+) Ta có: 33 có các ước 1;3;11;33nên 33 là hợp số. Loại A

+) 63 có các ước 1;3;9;21;63nên 63 là hợp số. Loại B

+) 93 có các ước 1;3;31;93nên 93 là hợp số. Loại D

+) 53 chỉ có hai ước là 1;53nên 53 là số nguyên tố.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số 21;77;71;101. Chọn câu đúng.

Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên.

Chỉ có một số nguyên tố còn lại là hợp số

Không có số nguyên tố nào trong các số trên

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B

+ Số 21 có các ước 1;3;7;21nên 21 là hợp số

+ Số 77 có các ước 1;7;11;77nên 77 là hợp số

+ Số 71 chỉ có hai ước là 1;71nên 71 là số nguyên tố.

+ Số 101 chỉ có hai ước là 1;101 nên 101 là số nguyên tố.

Như vậy có hai số nguyên tố là 71;101và hai hợp số là 21;77

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số 121;103;91. Chọn câu đúng.

Có 1 số là số nguyên tố, 2 số còn lại là hợp số

Có 2 số nguyên tố và 1 hợp số

Cả 3 số đều là số nguyên tố

Cả ba số đều là hợp số

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

+ Số 121 có các ước 1;11;121nên 121 là hợp số

+ Số 91 có các ước 1;7;13;91nên 91 là hợp số

+ Số 103 chỉ có hai ước là 1;103nên 103 là số nguyên tố.

Như vậy có 1 số nguyên tố là 103 và hai hợp số là 121;91.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A = 90.17 + 34.40 + 12.51 và B = 5.7.9 + 2.5.6. Chọn câu đúng.

A là số nguyên tố, B là hợp số

A là hợp số, B là số nguyên tố

Cả A và B là số nguyên tố

Cả A và B đều là hợp số

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

+) Ta có A=90.17+34.40+12.51

Nhận thấy 17⋮17;34⋮17;51⋮17nên A=90.17+34.40+12.51 chia hết cho 17 nên ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là 17. Do đó A là hợp số.

+) Ta cóB=5.7.9+2.5.6=5.(7.9+2.6)⋮5nên B=5.7.9+2.5.6 ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là 5. Do đó B là hợp số.

Vậy cả A và B đều là hợp số.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A = 1.3.5.7...13 + 20 và B = 147.247.347 - 13. Chọn câu đúng

A là số nguyên tố, B là hợp số

A là hợp số, B là số nguyên tố

Cả A và B là số nguyên tố

Cả A và B đều là hợp số

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D

+) Ta có: A=1.3.5.7...13+20

Nhận thấy 5⋮5;20⋮5nên A=1.3.5.7...13+20 chia hết cho 5, do đó ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là 5. Hay A là hợp số.

+) Ta có: B=147.247.347−13 có 247⋮13;13⋮13và 147.247.347–13>1 nên  B=147.247.347−13 ngoài ước là 1 và chính nó thì A còn có ước là13. Do đó B là hợp số.

Vậy cả A và B đều là hợp số.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 3 số nguyên tố là 578. Tìm ra số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố đó.

2

8

5

4

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Tổng 3 số nguyên tố là 578 là số chẵn, nên trong 3 số nguyên tố có ít nhất 1 số là số chẵn. Ta đã biết số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. Vậy số nguyên tố nhỏ nhất trong 3 số nguyên tố có tổng là 578 là số 2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của 2 số nguyên tố là 999. Tìm ra số nguyên tố lớn hơn trong 2 số nguyên tố đó.

997

447

457

557

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Tổng 2 số nguyên tố là 999 là số lẻ, nên phải có 1 số chẵn và 1 số lẻ.

Suy ra nguyên tố là số chẵn chỉ có thể là số 2.

Do đó, số còn lại là: 999–2=997 (thỏa mãn là số nguyên tố)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên tố x thỏa mãn 50 < x < 60?

2

8

5

4

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A

Các số x thỏa mãn 50<x<60 là 51;52;53;54;55;56;57;58;59

Trong đó các số nguyên tố là 53;59.

Vậy có hai số nguyên tố thỏa mãn đề bài