
20 câu hỏi
\(x + 5 = 0.\)
\(2{x^2} - 1 = 0.\)
\(0x + 5 = 0.\)
\(\frac{5}{x} = 0.\)
Đáp án đúng là: A
Phương trình \(x + 5 = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn \(x.\)
Vì phương trình \(2{x^2} - 1 = 0\) có bậc của \(x\) là bậc hai nên phương trình đó không là phương trình bậc nhất một ẩn.
Vì phương trình \(0x + 5 = 0\) có hệ số của \(x\) bằng 0 nên phương trình đó không là phương trình bậc nhất một ẩn.
Vì phương trình \(\frac{5}{x} = 0\) có bậc của \(x\) không là bậc 1 nên phương trình đó không là phương trình bậc nhất một ẩn.
\({x^2} + {y^2} = 1.\)
\({x^2} = {z^2}.\)
\(xy = 1.\)
\({x^5} + {x^6} = 1.\)
Đáp án đúng là: D
Phương trình \({x^5} + {x^6} = 1\) là phương trình một ẩn \(x.\)
Các phương trình \({x^2} + {y^2} = 1;\;\,xy = 1\) là phương trình hai ẩn \(x;\;\,y.\)
Phương trình \({x^2} = {z^2}\) là phương trình hai ẩn \(x;\;\,z.\)
\(A\left( {{x_0}} \right) \ge B\left( {{x_0}} \right).\)
\(A\left( {{x_0}} \right) \le B\left( {{x_0}} \right).\)
\(A\left( {{x_0}} \right) \ne B\left( {{x_0}} \right).\)
\(A\left( {{x_0}} \right) = B\left( {{x_0}} \right).\)
Đáp án đúng là: D
Số \({x_0}\) được gọi là nghiệm của phương trình \(A\left( x \right) = B\left( x \right)\) khi \(A\left( {{x_0}} \right) = B\left( {{x_0}} \right).\)
\(4x - 1 = 44.\)
\(4x = 44.\)
\(4\left( {x + 1} \right) = 44.\)
\(4\left( {x - 1} \right) = 44.\)
Đáp án đúng là: D
Tuổi của Lan năm ngoái là \(x - 1\) tuổi.
Vì tuổi của mẹ năm nay gấp 4 lần tuổi của Lan năm ngoái nên ta có phương trình: \(4\left( {x - 1} \right) = 44.\)
\(S = \left\{ { - 5;\;\, - 1} \right\}.\)
\(S = \left\{ { - 5;\;\,1} \right\}.\)
\(S = - 5.\)
\(S = \left\{ { - 5} \right\}.\)
Đáp án đúng là: D
\(2x = x - 5\)
\(2x - x = - 5\)
\(x = - 5.\)
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - 5} \right\}.\)
1 giây.
2 giây.
3 giây.
\(1,5\) giây.
Đáp án đúng là: A
Với \(v = 16\;\,{\rm{ft}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}\) thay vào \(v = 48 - 32t\) ta được phương trình
\(48 - 32t = 16\)
\(32t = 32\)
\(t = 1.\)
Vậy thời gian để nước đi từ mặt đài phun nước đến khi đạt vận tốc \(v = 16\;\,{\rm{ft}}\,{\rm{/}}\,{\rm{s}}\) là 1 giây.
\(x + 1 = 0.\)
\({x^2} - 1 = 0.\)
\( - x - 1 = 0.\)
\({x^2} + 1 = 0.\)
Đáp án đúng là: B
Vì \(1 + 1 = 2 \ne 0\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \(x + 1 = 0.\)
Vì \({1^2} - 1 = 0\) nên \(x = 1\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 1 = 0.\)
Vì \( - 1 - 1 = - 2 \ne 0\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \( - x - 1 = 0.\)
Vì \({1^2} + 1 = 2 \ne 0\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \({x^2} + 1 = 0.\)
\(S = \left\{ 1 \right\}.\)
\(S = \left\{ 0 \right\}.\)
\(S = \left\{ 3 \right\}.\)
\(S = \left\{ { - 3} \right\}.\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{1}{2}\left( {x + 1} \right) = x + 2\)
\(\frac{1}{2}x + \frac{1}{2} = x + 2\)
\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{3}{2}\)
\(x = - 3.\)
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { - 3} \right\}.\)
3.
5.
7.
9.
Đáp án đúng là: C
\(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{x - 1}}{3}\)
\(\frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{6} = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{6}\)
\(3x - 9 = 2x - 2\)
\(x = 7.\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là số chia hết cho 7.
0 nghiệm.
1 nghiệm
2 nghiệm.
Vô số nghiệm.
Đáp án đúng là: B
\(2\left( {{x^2} + 5} \right) + 2x = 2{x^2}\)
\(2{x^2} + 2x + 10 = 2{x^2}\)
\(2{x^2} - 2{x^2} + 2x - x = - 10\)
\(x = - 5\)
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.
Đĩa thứ nhất nặng \(500\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)
Đĩa thứ hai nặng \(2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
Phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân là \(2x + 200 = 500.\)
Mỗi gói hàng nặng \(400\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)
a) Sai.
Đĩa thứ nhất nặng: \(2 \cdot 500 = 1\;\,000\;\,\left( {\rm{g}} \right){\rm{.}}\) Vậy đĩa thứ nhất nặng \(1\;\,000\;{\rm{g}}{\rm{.}}\)
b) Đúng.
Đĩa thứ hai nặng: \(2x + 4 \cdot 50 = 2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\) Vậy đĩa thứ hai nặng \(2x + 200\;\,\left( {\rm{g}} \right).\)
c) Sai.
Phương trình biểu thị sự thăng bằng của cân là \(2x + 200 = 1\;000.\)
d) Đúng.
\(2x + 200 = 1\;000\)
\(2x = 800\)
\(x = 400.\)
Vậy mỗi gói hàng nặng \(400\;\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) là phương trình bậc nhất một ẩn.
\(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) đưa được về phương trình \( - 2x = 6.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm.
a) Sai.
Vì phương trình \(\left( 1 \right)\) chứa \({x^2}\) nên phương trình \(\left( 1 \right)\) không là phương trình bậc nhất một ẩn.
b) Sai.
Vì \({1^2} - 3 \cdot 1 \ne {1^2} - 1 + 6\) nên \(x = 1\) không là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)
c) Đúng.
\({x^2} - 3x = {x^2} - x + 6\)
\({x^2} - {x^2} - 3x + x = 6\)
\( - 2x = 6.\)
Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) đưa được về phương trình \( - 2x = 6.\)
d) Sai.
Vì \( - 2x = 6\) nên \(x = - 3.\) Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm.
\(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)
\(x = 1\) vừa là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) vừa là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)
Phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm.
Phương trình \(\left( 1 \right)\) và phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm chung.
a) Đúng.
Vì \(2 \cdot {1^2} - 2 = 0\) nên \(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)
b) Sai.
Vì \(\frac{{{1^2} + 2}}{2} - \frac{1}{2}\left( {{1^2} + 2 \cdot 1 + 2} \right) \ne 1\) nên \(x = 1\) là không là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)
Vậy \(x = 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) nhưng không là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)
c) Sai.
\(\frac{{{x^2} + 2}}{2} - \frac{1}{2}\left( {{x^2} + 2x + 2} \right) = 1\)
\(\frac{1}{2}{x^2} + 1 - \frac{1}{2}{x^2} - x - 1 = 1\)
\( - x = 1\)
\(x = - 1.\)
Vậy phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm.
d) Đúng.
Vì \(2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 2 = 0\) nên \(x = - 1\) là nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)
Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) và phương trình \(\left( 2 \right)\) có một nghiệm chung.
Chu vi tam giác là \(3x + 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Chu vi hình chữ nhật là \(2x + 8\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác và chu vi hình chữ nhật là
\(3x + 9 = 2x + 8.\)
Có 1 giá trị của \(x\) để chu vi của hình tam giác và hình chữ nhật này bằng nhau.
a) Đúng.
Chu vi tam giác là: \(x + 1 + x + 3 + x + 5 = 3x + 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi tam giác là \(3x + 9\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
b) Sai.
Chu vi hình chữ nhật là: \(2\left( {x + x + 4} \right) = 4x + 8\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy chu vi hình chữ nhật là \(4x + 8\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
c) Sai.
Phương trình biểu thị sự bằng nhau của chu vi hình tam giác và chu vi hình chữ nhật là
\(3x + 9 = 4x + 8.\)
d) Đúng.
\(3x + 9 = 4x + 8\)
\(4x - 3x = 9 - 8\)
\(x = 1.\)
Vậy có 1 giá trị của \(x\) để chu vi của hình tam giác và hình chữ nhật bằng nhau.
\(x = - 2\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) đưa được về dạng \(5 - x = 0.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm là số nguyên âm
\(k = 5.\)
a) Sai.
Vì \({\left( { - 2} \right)^2} - \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2} - \left( { - 2} \right)} \right] + 5 \ne 0\) nên \(x = - 2\) không là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)
b) Sai.
\({x^2} - \left( {{x^2} - x} \right) + 5 = 0\)
\({x^2} - {x^2} + x + 5 = 0\)
\(x + 5 = 0.\)
Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) không đưa được về dạng \(5 - x = 0.\)
c) Đúng.
\(x + 5 = 0\)
\(x = - 5.\)
Vậy phương trình \(\left( 1 \right)\) có nghiệm là số nguyên âm.
d) Sai.
Vì phương trình \(\left( 1 \right)\) và phương trình \(\left( 2 \right)\) có cùng tập nghiệm nên \(x = - 5\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 2 \right).\)
Với \(x = - 5\) thay vào phương trình \(\left( 2 \right)\) ta có:
\(4 \cdot \left( { - 5} \right) = 4\left[ {2 \cdot \left( { - 5} \right) - k} \right]\)
\( - 4k - 40 = - 20\)
\(4k = - 20\)
\(k = - 5.\)
Vậy \(k = - 5.\)
Đáp án: \(5\)
\(\frac{{x + 2}}{2} + \frac{{x + 1}}{4} = 5\)
\(\frac{{2\left( {x + 2} \right) + x + 1}}{4} = \frac{{5 \cdot 4}}{4}\)
\(3x + 5 = 20\)
\(3x = 15\)
\(x = 5.\)
Vậy phương đã cho có nghiệm \(x = 5.\)
Đáp án: 14,5.
\(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {x + 5} \right) = - 3\left( {2x + 1} \right)\)
\(2x - 2 - 6x - 30 = - 6x - 3\)
\(2x = 29\)
\(x = \frac{{29}}{2}\)
\(x = 14,5.\)
Vậy giá trị của \(x\) thỏa mãn phương trình \(x = 14,5.\)
Đáp án: \(0\)
\(2\left( {x - 1} \right) + 6 = 0\)
\(2x - 2 + 6 = 0\)
\(2x = - 4\)
\(x = - 2.\)
Vậy phương trình đã cho không có nghiệm dương.
Đáp án: \(4\)
Để \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\) thì:
\(2 + 3a = 10 + 2a - a\)
\(3a - 2a + a = 10 - 2\)
\(2a = 8\)
\(a = 4.\)
Vậy \(a = 4\) thì \(x = 2\) là một nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right).\)
Đáp án: \(9\)
Để \(A - B = 5\) thì \(\left( {2x - 1} \right) - \left( {x + 3} \right) = 5\)
\(2x - 1 - x - 3 = 5\)
\(x - 4 = 5\)
\(x = 9.\)
Vậy với \(x = 9\) thì \(A - B = 5.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















