Giải SGK Toán 8 CTST Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
26 câu hỏi
Quan sát hình bên. Biết rằng cân thăng bằng, có thể tìm được khối lượng quả cân
không? Tìm bằng cách nào?

Khi cân thăng bằng, ta có thể tìm được khối lượng quả cân
bằng cách cho tổng khối lượng các quả cân ở hai bên bằng nhau, sau đó tìm giá trị của x.
a) Ở Hoạt động khởi động trên, viết các biểu thức biểu thị tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân. Từ điều kiện cân thăng bằng, hai biểu thức có mối quan hệ như thế nào?
a) Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên trái: 4x (g)
Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên phải: 600 + x (g)
Với điều kiện cân thăng bằng thì mối quan hệ của hai biểu thức là 4x = 600 + x
b) Nếu x = 200 thì cân có thăng bằng không? Tại sao?
Nếu x = 100 thì cân có thăng bằng không? Tại sao?
b) •Nếu x = 200:
Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên trái: 4 . 200 = 800 (g)
Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên phải: 600 + 200 = 800 (g)
Tổng khối lượng của các vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên cân thăng bằng.
•Nếu x = 100:
Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên trái: 4 . 100 = 400 (g)
Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên phải: 600 + 100 = 700 (g)
Vì 700 > 400 nên tổng khối lượng của các vật trên hai đĩa cân không bằng nhau. Do đó cân không thăng bằng.
Vậy nếu x = 200 thì cân thăng bằng, nếu x = 100 thì cân không thăng bằng.
Cho phương trình 4t – 3 = 12 – t. Trong hai số 3 và 5, có số nào là nghiệm của phương trình đã cho không?
•Khi t = 3, ta có 4.3 – 3 = 12 – 3 = 9.
Do đó t = 3 là nghiệm của phương trình đã cho.
•Khi t = 5, ta có 4.5 − 3 = 17 ≠ 12 − 5 = 7.
Do đó t = 5 không là nghiệm của phương trình đã cho.
Đặt lên hai đĩa những quả cân như Hình 1.

a) Biết rằng cân thăng bằng, hãy viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này.
a) Do cân thăng bằng nên tổng khối lượng các vật trên hai đĩa cân bằng nhau.\
Khi đó ta viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này như sau:
3x + 100 = 400 + x.
b) Nếu x = 100 thì cân có thăng bằng không? Vì sao?
Nếu x = 150 thì cân có thăng bằng không? Vì sao?
Từ đó, chỉ ra một nghiệm của phương trình ở câu a.
b) Nếu x = 100, ta có 3x + 100 = 400 ≠ 400 + x = 500 nên cân không thăng bằng.
Nếu x = 150, ta có 3.150 + 100 = 400 + 150 (= 550) nên cân thăng bằng.
Vậy x = 150 là nghiệm của phương trình trên.
Xét cân thăng bằng ở Hoạt động khởi động.
a) Giải thích tại sao nếu ra khỏi đĩa cân một quả cân
thì cân vẫn thăng bằng.
Từ Hoạt động khởi động ta có phương trình: 4x = 600 + x.
a) Bỏ ra khỏi mỗi đĩa một quả cân xg, phương trình được biến đổi như sau:
4x − x = 600 + x − x hay 3x = 600.

Vì ở cả hai vế đều bị bớt đi một lượng giống nhau nên giá trị ở cả hai đĩa cân vẫn bằng nhau và cân vẫn thăng bằng.
b) Nếu thay quả cân
bằng ba quả cân
(Hình 2) thì cân còn cân bằng không? Tại sao?
b) Vì quả cân 600g gấp 3 lần quả cân 200g nên nếu thay quả cân 600g bằng ba quả cân 200g thì cân vẫn cân bằng.
c) Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi đĩa cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ đi hai phần (Hình 3). Khi đó, cân còn cân bằng không? Tại sao?

c) Từ hoạt động khám phá 1 ta được x = 200 là nghiệm của phương trình.
Khi chia các quả cân trên mỗi đĩa cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ đi hai phần ta được khối lượng các vật còn lại trên hai đĩa là:
• Đĩa bên trái: 3x : 3 = x
• Đĩa bên phải: 600 : 3 = 200
Mà x = 200 nên cân vẫn thăng bằng.
Giải các phương trình sau:
a) 23x+112=0;
a) 23x+112=0
23x=−32
x=−32:23
x=−94
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−94 .
Giải các phương trình sau:
b) 212−0,75x=0.
b) 212−0,75x=0
− 0,75x=−52
x=−52:− 0,75
x=103
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=103.
Giải các phương trình sau:
a) 15 – 4x = x – 5;
a) 15 – 4x = x – 5
−4x – x = −5 – 15
−5x = −20
x = 4
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.
Giải các phương trình sau:
b) 5x+24+3x−23=32 .
b) 5x+24+3x−23=32
35x+212+43x−212=1812
15x + 5 + 12x – 8 = 18
27x = 20
x=2017.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=2017.
Hai bạn An và Mai giải phương trình x = 2x như sau:
An: x = 2x
1 = 2 (chia hai vế cho x)
Vậy phương trình vô nghiệm.
Mai: x = 2x
x – 2x = 0 (chuyển 2x sang vế trái)
−x = 0 (rút gọn)
x = 0 (nhân hai vế với −1)
Vậy phương trình có nghiệm x = 0.
Em hãy cho biết bạn nào giải đúng.
Bạn Mai giải đúng.
Vì chỉ có thể chia hai vế cho x khi biết trước x ≠ 0.
Trong Hình 4, cho biết các viên bi có cùng khối lượng là x (g) và cân thăng bằng. Viết phương trình biểu diễn liên hệ giữa khối lượng các vật ở trên hai đĩa cân.

Các viên bi có cùng khối lượng là x (g). Khi đó:
• Khối lượng các vật ở đĩa cân bên trái là: 450 + 5x (g)
• Khối lượng của vật ở đĩa cân bên phải là: 700 (g)
Vì cân thăng bằng nên ta có phương trình:
450 + 5x = 700.
Vậy phương trình biểu diễn liên hệ giữa khối lượng các vật ở trên hai đĩa cân là 450 + 5x = 700.
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Xác định các hệ số a, b của phương trình bậc nhất một ẩn đó:
a) 7x+47=0;
b) 32y−5=4;
a) 7x+47=0 là phương trình bậc nhất một ẩn với a = 7 và b=47.
b) 32y−5=4 là phương trình bậc nhất một ẩn với a = 32 và b = −9
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Xác định các hệ số a, b của phương trình bậc nhất một ẩn đó:
c) 0t + 6 = 0;
d) x2 + 3 = 0.
c) 0t + 6 = 0 không là phương trình bậc nhất một ẩn.
d) x2 + 3 = 0 không là phương trình bậc nhất một ẩn.
Giải các phương trình sau:
a) 5x – 30 = 0;
b) 4 – 3x = 11;
a) 5x – 30 = 0
5x = 30
x = 30 : 5
x = 6
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 6.
b) 4 – 3x = 11
–3x = 11 – 4
–3x = 9
x = 9 : (–3)
x = –3
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = −3.
Giải các phương trình sau:
c) 3x + x + 20 = 0;
d) 13x+12=x+2.
c) 3x + x + 20 = 0
4x = –20
x = –20 : 4
x = –5
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = −5.
d) 13x+12=x+2
13x−x=2−12
−23x=32
x=32:−23
x=−94
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−94
Giải các phương trình sau:
a) 8 – (x – 15) = 2(3 – 2x);
b) –6(1,5 – 2u) = 3(–15 + 2u);
a) 8 − (x − 15) = 2(3 − 2x)
8 − x + 15 = 6 − 4x
−x + 4x = 6 − 15 − 8
3x = −17
x=−173
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=−173.
b) −6(1,5 − 2u) = 3(−15 + 2u)
−9 + 12u = −45 + 6u
12u − 6u = −45 + 9
6u = −36
u = −6
Giải các phương trình sau:
c) (x + 3)2 − x(x + 4) = 13;
d) (y + 5)(y − 5) − (y − 2)2 = −5.
c) (x + 3)2 − x(x + 4) = 13
x2 + 6x + 9 − x2 − 4x = 13
6x − 4x = 13 − 9
2x = 4
x = 2
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2.
d) (y + 5)(y − 5) − (y − 2)2 = −5
y2 – 25 − y2 + 4y – 4 = −5
4y = −5 + 4 + 25
4y = 24
y = 6
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là y = 6.
Giải các phương trình sau:
a) 5x−34=x+23 ;
a) 5x−34=x+23
35x−34=4x+212
15x − 9 = 4x + 8
15x − 4x = 8 + 9
11x = 17
x=1711
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=1711.
Giải các phương trình sau:
b) 9x+56=1−6+3x8;
b) 9x+56=1−6+3x8
49x+524=24−36+3x24
36x + 20 = 24 − 18 − 9x
36x + 9x = 24 − 18 − 20
45x = −22
x=−2245
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−2245.
Giải các phương trình sau:
c) 2x+13−12=1+3x4;
c)2x+13−12=1+3x4
8x+1−612=31+3x12
8x + 8 − 6 = 3 + 9x
8x − 9x = 3 + 6 − 8
−x = 1
x = −1
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = −1.
Giải các phương trình sau:
d) x+35−23x=310.
d)x+35−23x=310
3x+315−10x15=310
3x+9−10=92
−7x=−92
x=914
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=914 .
Tìm x, biết rằng nếu lấy x trừ đi 12, rồi nhân kết quả với 12thì được 18 .
Theo bài cho ta có phương trình:
12x−12=18
x−12=18:12=14
x=14+12
x=34.
Vậy x=34 .



