Giải SGK Toán 8 CTST Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 CTST Bài 1. Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 890 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình bên. Biết rằng cân thăng bằng, có thể tìm được khối lượng quả cânQuan sát hình bên. Biết rằng cân thăng bằng, có thể tìm được khối lượng quả cân   không? Tìm bằng cách nào? (ảnh 1) không? Tìm bằng cách nào?

Quan sát hình bên. Biết rằng cân thăng bằng, có thể tìm được khối lượng quả cân   không? Tìm bằng cách nào? (ảnh 2)

Xem đáp án

Khi cân thăng bằng, ta có thể tìm được khối lượng quả cân Quan sát hình bên. Biết rằng cân thăng bằng, có thể tìm được khối lượng quả cân   không? Tìm bằng cách nào? (ảnh 3) bằng cách cho tổng khối lượng các quả cân ở hai bên bằng nhau, sau đó tìm giá trị của x.

2. Tự luận
1 điểm

a) Ở Hoạt động khởi động trên, viết các biểu thức biểu thị tổng khối lượng của các vật trên mỗi đĩa cân. Từ điều kiện cân thăng bằng, hai biểu thức có mối quan hệ như thế nào?

Xem đáp án

a) Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên trái: 4x (g)

Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên phải: 600 + x (g)

Với điều kiện cân thăng bằng thì mối quan hệ của hai biểu thức 4x = 600 + x

3. Tự luận
1 điểm

b) Nếu x = 200 thì cân có thăng bằng không? Tại sao?

Nếu x = 100 thì cân có thăng bằng không? Tại sao?

Xem đáp án

b) •Nếu x = 200:

Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên trái: 4 . 200 = 800 (g)

Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên phải: 600 + 200 = 800 (g)

Tổng khối lượng của các vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên cân thăng bằng.

Nếu x = 100:

Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên trái: 4 . 100 = 400 (g)

Tổng khối lượng của các vật trên đĩa cân bên phải: 600 + 100 = 700 (g)

700 > 400 nên tổng khối lượng của các vật trên hai đĩa cân không bằng nhau. Do đó cân không thăng bằng.

Vậy nếu x = 200 thì cân thăng bằng, nếu x = 100 thì cân không thăng bằng.

4. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 4t – 3 = 12 – t. Trong hai số 3 và 5, có số nào là nghiệm của phương trình đã cho không?

Xem đáp án

Khi t = 3, ta có 4.3 – 3 = 12 – 3 = 9.

Do đó t = 3 là nghiệm của phương trình đã cho.

Khi t = 5, ta có 4.5 − 3 = 17 ≠ 12 − 5 = 7.

Do đó t = 5 không là nghiệm của phương trình đã cho.

5. Tự luận
1 điểm

Đặt lên hai đĩa những quả cân như Hình 1.

Đặt lên hai đĩa những quả cân như Hình 1.   a) Biết rằng cân thăng bằng, hãy viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này. (ảnh 1)

a) Biết rằng cân thăng bằng, hãy viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này.

Xem đáp án

a) Do cân thăng bằng nên tổng khối lượng các vật trên hai đĩa cân bằng nhau.\

Khi đó ta viết phương trình biểu thị sự thăng bằng này như sau:

3x + 100 = 400 + x.

6. Tự luận
1 điểm

b) Nếu x = 100 thì cân có thăng bằng không? Vì sao?

Nếu x = 150 thì cân có thăng bằng không? Vì sao?

Từ đó, chỉ ra một nghiệm của phương trình ở câu a.

Xem đáp án

b) Nếu x = 100, ta có 3x + 100 = 400 ≠ 400 + x = 500 nên cân không thăng bằng.

Nếu x = 150, ta có 3.150 + 100 = 400 + 150 (= 550) nên cân thăng bằng.

Vậy x = 150 là nghiệm của phương trình trên.

7. Tự luận
1 điểm

Xét cân thăng bằng ở Hoạt động khởi động.

a) Giải thích tại sao nếu ra khỏi đĩa cân một quả cânXét cân thăng bằng ở Hoạt động khởi động. a) Giải thích tại sao nếu ra khỏi đĩa cân một quả cân   thì cân vẫn thăng bằng. (ảnh 1)  thì cân vẫn thăng bằng.

Xem đáp án

Từ Hoạt động khởi động ta có phương trình: 4x = 600 + x.

a) Bỏ ra khỏi mỗi đĩa một quả cân xg, phương trình được biến đổi như sau:

4x − x = 600 + x − x hay 3x = 600.

Xét cân thăng bằng ở Hoạt động khởi động. a) Giải thích tại sao nếu ra khỏi đĩa cân một quả cân   thì cân vẫn thăng bằng. (ảnh 2)

Vì ở cả hai vế đều bị bớt đi một lượng giống nhau nên giá trị ở cả hai đĩa cân vẫn bằng nhau và  cân vẫn thăng bằng.

8. Tự luận
1 điểm

b) Nếu thay quả cânb) Nếu thay quả cân   bằng ba quả cân   (Hình 2) thì cân còn cân bằng không? Tại sao? (ảnh 1) bằng ba quả cânb) Nếu thay quả cân   bằng ba quả cân   (Hình 2) thì cân còn cân bằng không? Tại sao? (ảnh 2) (Hình 2) thì cân còn cân bằng không? Tại sao?

Xem đáp án

b) Vì quả cân 600g gấp 3 lần quả cân 200g nên nếu thay quả cân 600g bằng ba quả cân 200g thì cân vẫn cân bằng.

9. Tự luận
1 điểm

c) Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi đĩa cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ đi hai phần (Hình 3). Khi đó, cân còn cân bằng không? Tại sao?

c) Tiếp theo, chia các quả cân trên mỗi đĩa cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ đi hai phần (Hình 3). Khi đó, cân còn cân bằng không? Tại sao? (ảnh 1)

Xem đáp án

c) Từ hoạt động khám phá 1 ta được x = 200 là nghiệm của phương trình.

Khi chia các quả cân trên mỗi đĩa cân thành ba phần bằng nhau, rồi bỏ đi hai phần ta được khối lượng các vật còn lại trên hai đĩa là:

• Đĩa bên trái:  3x : 3 = x

• Đĩa bên phải: 600 : 3 = 200

Mà x = 200 nên cân vẫn thăng bằng.

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 23x+112=0;

Xem đáp án

a) 23x+112=0

23x=−32

x=−32:23

x=−94

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−94 .

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) 212−0,75x=0.

Xem đáp án

b) 212−0,75x=0

− 0,75x=−52

x=−52:− 0,75

x=103

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=103.

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 15 – 4x = x – 5;

Xem đáp án

a) 15 – 4x = x – 5

−4x – x = −5 – 15

−5x = −20

x = 4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.

13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) 5x+24+3x−23=32 .

Xem đáp án

b) 5x+24+3x−23=32

35x+212+43x−212=1812

15x + 5 + 12x – 8 = 18

27x = 20

x=2017.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là:  x=2017.

14. Tự luận
1 điểm

Hai bạn An và Mai giải phương trình x = 2x như sau:

An: x = 2x

       1 = 2 (chia hai vế cho x)

Vậy phương trình vô nghiệm.

Mai: x = 2x

 x – 2x = 0 (chuyển 2x sang vế trái)

       −x = 0 (rút gọn)

        x = 0 (nhân hai vế với  −1)

Vậy phương trình có nghiệm x = 0.

Em hãy cho biết bạn nào giải đúng.

Xem đáp án

Bạn Mai giải đúng.

Vì chỉ có thể chia hai vế cho x khi biết trước x ≠ 0.

15. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4, cho biết các viên bi có cùng khối lượng là x (g) và cân thăng bằng. Viết phương trình biểu diễn liên hệ giữa khối lượng các vật ở trên hai đĩa cân.

Trong Hình 4, cho biết các viên bi có cùng khối lượng là x (g) và cân thăng bằng. Viết phương trình biểu diễn liên hệ giữa khối lượng các vật ở trên hai đĩa cân.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Các viên bi có cùng khối lượng là x (g). Khi đó:

Khối lượng các vật ở đĩa cân bên trái là: 450 + 5x (g)

Khối lượng của vật ở đĩa cân bên phải là: 700 (g)

Vì cân thăng bằng nên ta có phương trình:

450 + 5x = 700.

Vậy phương trình biểu diễn liên hệ giữa khối lượng các vật ở trên hai đĩa cân450 + 5x = 700.

16. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Xác định các hệ số a, b của phương trình bậc nhất một ẩn đó:

a) 7x+47=0;

b) 32y−5=4;

Xem đáp án

a) 7x+47=0 là phương trình bậc nhất một ẩn với a = 7 và b=47.

b) 32y−5=4 là phương trình bậc nhất một ẩn với a = 32 và b = −9

17. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Xác định các hệ số a, b của phương trình bậc nhất một ẩn đó:

c) 0t + 6 = 0;

d) x2 + 3 = 0.

Xem đáp án

c) 0t + 6 = 0 không là phương trình bậc nhất một ẩn.

d) x2 + 3 = 0 không là phương trình bậc nhất một ẩn.

18. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 5x – 30 = 0;

b) 4 – 3x = 11;

Xem đáp án

a) 5x – 30 = 0

5x = 30

x = 30 : 5

x = 6

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 6.

b) 4 – 3x = 11

–3x = 11 – 4

–3x = 9

x = 9 : (–3)

x = –3

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = −3.

19. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) 3x + x + 20 = 0;

d) 13x+12=x+2.

Xem đáp án

c) 3x + x + 20 = 0

4x = –20

x = –20 : 4

x = –5

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x = −5.

d) 13x+12=x+2

13x−x=2−12

−23x=32

x=32:−23

x=−94

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−94

20. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 8 – (x – 15) = 2(3 – 2x);

b) –6(1,5 – 2u) = 3(–15 + 2u);

Xem đáp án

a) 8 − (x − 15) = 2(3 − 2x)

8 − x + 15 = 6 − 4x

−x + 4x = 6 − 15 − 8

3x = −17

x=−173

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=−173.

b) −6(1,5 − 2u) = 3(−15 + 2u)

−9 + 12u = −45 + 6u

12u − 6u = −45 + 9

6u = −36

u = −6

21. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) (x + 3)2 − x(x + 4) = 13;

d) (y + 5)(y − 5) − (y − 2)2 = −5.

Xem đáp án

c) (x + 3)2 − x(x + 4) = 13

x2 + 6x + 9 − x2 − 4x = 13

6x − 4x = 13 − 9

2x = 4

x = 2

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2.

d) (y + 5)(y − 5) − (y − 2)2 = −5

y2 – 25 − y2 + 4y – 4 = −5

4y = −5 + 4 + 25

4y = 24

y = 6

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là y = 6.

22. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 5x−34=x+23 ;

Xem đáp án

a) 5x−34=x+23

35x−34=4x+212

15x − 9 = 4x + 8

15x − 4x = 8 + 9

11x = 17

x=1711

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=1711.

23. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

b) 9x+56=1−6+3x8;

Xem đáp án

b) 9x+56=1−6+3x8

49x+524=24−36+3x24

36x + 20 = 24 − 18 − 9x

36x + 9x = 24 − 18 − 20

45x = −22

x=−2245

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x=−2245.

24. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

c) 2x+13−12=1+3x4;

Xem đáp án

c)2x+13−12=1+3x4

8x+1−612=31+3x12

8x + 8 − 6 = 3 + 9x

8x − 9x = 3 + 6 − 8

−x = 1

x = −1

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = −1.

25. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

d)  x+35−23x=310.

Xem đáp án

d)x+35−23x=310

3x+315−10x15=310

3x+9−10=92

−7x=−92

x=914

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=914 .

26. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết rằng nếu lấy x trừ đi 12, rồi nhân kết quả với  12thì được 18 .

Xem đáp án

Theo bài cho ta có phương trình:

12x−12=18

x−12=18:12=14

x=14+12

x=34.

Vậy x=34 .