Giải SBT Toán 8 CTST Phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
13 câu hỏi
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn? Xác định các hệ số a và b của phương trình bậc nhất một ẩn đó.
a) \(2{\rm{x}} + \frac{4}{5} = 0\)
b) \(\frac{5}{3}y - 8 = 7\)
c) 0t + 17 = 0
d) 3x2 + 12 = 0
a) \(2{\rm{x}} + \frac{4}{5} = 0\) là phương trình bậc nhất một ẩn với a = 2, \(b = \frac{4}{5}\).
b) \(\frac{5}{3}y - 8 = 7\), chuyển vế ta được phương trình \(\frac{5}{3}y - 15 = 0\), là phương trình bậc nhất một ẩn với \(a = \frac{5}{3}\), \(b = \) −15.
c) \(0t + 17 = 0\) không là phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số a = 0.
d) 3x2 + 12 = 0 không là phương trình bậc nhất một ẩn vì có chứa 3x2.
Giải phương trình sau:
7x – 21 = 0
7x – 21 = 0
7x = 21
x =3
Vậy phương trình có nghiệm x = 3
Giải phương trình sau:
5x – x + 20 = 0 \(\)
5x – x + 20 = 0
4x = −20
x = −5
Vậy phương trình có nghiệm x = −5
Giải phương trình sau:
\(\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}\)
\(\frac{2}{3}x + 2 = \frac{1}{3}\)
\(\frac{2}{3}x = \frac{1}{3} - 2\)
\(\frac{2}{3}x = - \frac{5}{3}\)
\(x = - \frac{5}{2}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = - \frac{5}{2}\)
Giải phương trình sau:
\(\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x\)
\(\frac{3}{2}\left( {x - \frac{5}{4}} \right) - \frac{5}{8} = x\)
\(\frac{3}{2}x - \frac{{15}}{8} - \frac{5}{8} - x = 0\)
\(\frac{1}{2}x = \frac{5}{2}\)
x = 5
Vậy phương trình có nghiệm x = 5
Giải các phương trình sau:
18– (x –25) = 2(5 −2x)
18 – (x – 25) = 2(5 − 2x)
18 – x + 25 = 10 − 4x
– x + 4x = 10 – 25 – 18 \(\)
3x = −33
x = −11
Vậy phương trình có nghiệm x = −11
Giải các phương trình sau:
−4(1,5 – 3u) = 3(−15 + u)
−4(1,5 – 3u) = 3(−15 + u)
−6 + 12u = −45 + 3u
12u – 3u = −45 + 6
9u = −39
\(u = - \frac{{13}}{3}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(u = - \frac{{13}}{3}\)
Giải các phương trình sau:
(x + 5)2 – x(x + 3) = 11
(x + 5)2 – x(x + 3) = 11
x2 + 10x + 25 – x2 – 3x = 11
7x = −14
x = −2
Vậy phương trình có nghiệm x = −2
Giải các phương trình sau:
(y + 3)(y – 3) – (y− 4)2 = −15
(y + 3)(y – 3) – (y − 4)2 = −15
y2 − 9 – y2 + 8y – 16 = −15
8y = −15 + 16 + 9
\(y = \frac{5}{4}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(y = \frac{5}{4}\)
Giải phương trình sau:
\(\frac{{3{\rm{x}} - 4}}{2} = \frac{{x + 3}}{5}\)
\(\frac{{3{\rm{x}} - 4}}{2} = \frac{{x + 3}}{5}\)
5(3x – 4) = 2(x + 3)
15x – 20 = 2x + 6
\(\) 13x = 26
x = 2
Vậy phương trình có nghiệm x = 2\(\) \(\)
Giải phương trình sau:
\(\frac{{3{\rm{x}} + 5}}{6} = \frac{1}{3} - \frac{{2 + 3{\rm{x}}}}{8}\)
\(\frac{{3{\rm{x}} + 5}}{6} = \frac{1}{3} - \frac{{2 + 3{\rm{x}}}}{8}\)
\(\frac{{4(3{\rm{x}} + 5)}}{{24}} = \frac{8}{{24}} - \frac{{3(2 + 3{\rm{x}})}}{{24}}\)
4(3x + 5) = 8 – 3(2 + 3x)
12x + 20 = 8 – 6 – 9x
\(x = - \frac{6}{7}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = - \frac{6}{7}\)
Giải phương trình sau:
\(\frac{{2(x + 1)}}{3} = \frac{1}{2} - \frac{{1 - 2{\rm{x}}}}{6}\)
\(\frac{{2(x + 1)}}{3} = \frac{1}{2} - \frac{{1 - 2{\rm{x}}}}{6}\)
\(\frac{{4(x + 1)}}{6} = \frac{3}{6} - \frac{{1 - 2{\rm{x}}}}{6}\)
4x + 4 = 3 – 1 + 2x
\(\) 4x – 2 = 2 − 4
2x = −2
x =−1
Vậy phương trình có nghiệm x = −1
Giải phương trình sau:
\(\frac{{x + 6}}{4} - \frac{2}{3} = \frac{{5 - 2{\rm{x}}}}{2}\)
\(\frac{{x + 6}}{4} - \frac{2}{3} = \frac{{5 - 2{\rm{x}}}}{2}\)
\(\frac{{3(x + 6)}}{{12}} - \frac{8}{{12}} = \frac{{6(5 - 2{\rm{x}})}}{{12}}\)
3x + 18 − 8 = 30 – 12x
15x = 20
\(x = \frac{4}{3}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{4}{3}\)



