10 Bài tập Sử dụng định lí Pythagore chứng minh tam giác vuông (có lời giải)
Đề thi
10 Bài tập Sử dụng định lí Pythagore chứng minh tam giác vuông (có lời giải)
A
Admin
ToánLớp 840 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

11 cm; 7 cm; 8 cm;

12 dm; 15 dm; 18 dm;

9 m; 12 m; 15 m;

6 m; 7 m; 9 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) Vì \[{11^2} \ne {7^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 11 cm; 7 cm; 8 cm không phải là tam giác vuông.

⇒ Đáp án A sai

+) Vì \[{18^2} \ne {12^2} + {5^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 12 dm; 15 dm; 18 dm không phải là tam giác vuông.

⇒ Đáp án B sai

+) Vì \[{15^2} = {12^2} + {9^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 9 m; 12 m; 15 m là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).

⇒ Đáp án C đúng

+) Vì \[{9^2} \ne {6^2} + {7^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh 6 m; 7 m; 9 m không phải là tam giác vuông.

⇒ Đáp án D sai

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh AB = 6 cm, BC = 8 cm, AC = 10 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tam giác ABC vuông tại A;

Tam giác ABC vuông tại B;

Tam giác ABC vuông tại C;

Không thể kết luận được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[A{B^2} + B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]

\[A{C^2} = 100\]

\[ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\]

⇒ Tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các khẳng định sau:

I) Tam giác có độ dài ba cạnh là 6 cm, 10 cm, 8 cm là tam giác vuông.

II) Tam giác có độ dài ba cạnh là 8 cm, 10 cm, 8 cm không phải là tam giác vuông.

Chọn câu trả lời đúng.

Chỉ có (I) đúng;

Chỉ có (II) đúng;

Cả (I) và (II) đều đúng;

Cả (I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

*) Vì \[{10^2} = {6^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 6 cm, 10 cm, 8 cm là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).

⇒ I) đúng

*) Vì \[{10^2} \ne {8^2} + {8^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 8 cm, 10 cm, 8 cm không phải là tam giác vuông.

⇒ II) đúng

Vậy cả I) và II) đều đúng.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC, đường cao AH. Biết AC = 15 cm, AH = 12 cm, BH = 9 cm. Kết luận nào sau đây là đúng?

\[\Delta ABC\] vuông;

\[\Delta ABC\] cân;

\[\Delta ABC\] tù;

\[\Delta ABC\] vuông cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC, đường cao AH. Biết AC = 15 cm, AH = 12 cm, BH = 9 cm. Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{B^2} = B{H^2} + A{H^2}\]

\[ \Rightarrow A{B^2} = {9^2} + {12^2} = 225\]

\[ \Rightarrow AB = 15\,\,cm\]

*) Xét tam giác ACH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{C^2} = C{H^2} + A{H^2}\]

\[ \Rightarrow C{H^2} = A{C^2} - A{H^2} = {15^2} - {12^2} = 81\]

\[ \Rightarrow CH = 9\,\,cm\]

*) BC = BH + HC = 9 cm + 9 cm = 18 cm

*) Vì AB = AC = 15 cm nên DABC cân tại A.

*) Ta có:

\[A{B^2} + A{C^2} = {15^2} + {15^2} = 450\]

\[B{C^2} = {18^2} = 324\]

\[ \Rightarrow A{B^2} + A{C^2} \ne B{C^2}\]

\[ \Rightarrow \Delta ABC\] không phải là tam giác vuông

Vậy tam giác ABC là tam giác cân.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các bộ ba số sau:

(a) 1 cm, 2 cm, 2 cm;

(b) 2 cm, 4 cm, 20 cm;

(c) 5 cm, 4 cm, 3 cm;

(d) 2 cm, 2 cm, 22 cm

Có bao nhiêu bộ ba số đo là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

*) Vì \[{2^2} \ne {1^2} + {2^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 1 cm, 2 cm, 2 cm không phải tam giác vuông.

*) Vì \[{20^2} \ne {2^2} + {4^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 2 cm, 4 cm, 20 cm không phải tam giác vuông.

*) Vì \[{5^2} = {4^2} + {3^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 5 cm, 4 cm, 3 cm là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).

*) Vì \[{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = {2^2} + {2^2}\] nên tam giác có độ dài ba cạnh là 2 cm, 2 cm, \[2\sqrt 2 \,cm\]là tam giác vuông (định lí Pythagore đảo).

Vậy có 2 bộ ba số đo là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6 cm, AC = 8 cm. D là một điểm sao cho BD = 16 cm, CD = 24 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Ba điểm B, C, D thẳng hàng;

Tam giác BCD là tam giác vuông;

Tam giác BCD không thể là tam giác vuông;

Tam giác BCD là tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

*) Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]

\[ \Rightarrow B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]

\[ \Rightarrow BC = 10\,\,cm\]

*) Vì \[CD > BD + BC\] nên ba điểm B, C, D không thẳng hàng ⇒ Có DBCD.

*) Ta có:

\[B{D^2} + B{C^2} = 16{}^2 + {10^2} = 356\]

\[C{D^2} = {24^2} = 576\]

\[ \Rightarrow C{D^2} \ne B{D^2} + B{C^2}\]

⇒ Tam giác BCD không thể là tam giác vuông.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác DEF có \[DE = 2\,\,cm\], \[{\rm{EF}} = \sqrt {11} \,cm\]. Để tam giác DEF vuông tại D thì độ dài của cạnh DF là:

7 cm;

\[\sqrt 7 \,cm\];

15 cm;

\[\sqrt {15} \,cm\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí Pythagore đảo, để tam giác DEF vuông tại D thì:

\[D{E^2} + D{F^2} = E{F^2}\]

\[ \Rightarrow D{F^2} = E{F^2} - D{E^2} = {\left( {\sqrt {11} } \right)^2} - {2^2} = 7\]

\[ \Rightarrow DF = \sqrt 7 \,\,cm\]

Vậy để tam giác DEF vuông tại D thì độ dài của cạnh DF là \[\sqrt 7 \,\,cm\].

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung gỗ ABCD được tạo thành từ 5 thanh nẹp có độ dài như sau:

AB = CD = 48 cm

BC = AD = 36 cm

AC = 60 cm

Kết luận nào sau đây là đúng?

Tứ giác ABCD là hình bình hành;

Tứ giác ABCD là hình thoi;

Tứ giác ABCD là hình chữ nhật;

Tứ giác ABCD là hình thang cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một khung gỗ ABCD được tạo thành từ 5 thanh nẹp có độ dài như sau:  AB = CD = 48 cm (ảnh 1)

*) Tứ giác ABCD có:

AB = CD = 48 cm

BC = AD = 36 cm

⇒ Tứ giác ABCD là hình bình hành.

*) Xét tam giác ABC ta có:

\[AB{}^2 + B{C^2} = {48^2} + {36^2} = 3600\]

\[A{C^2} = {60^2} = 3600\]

\[ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\]

⇒ Tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)

\[ \Rightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ \]

*) Hình bình hành ABCD có \[\widehat {ABC} = 90^\circ \] nên ABCD là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Vậy tứ giác ABCD là hình chữ nhật.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khung gỗ ABCD được tạo thành từ 5 thanh nẹp có độ dài như sau:

AB = CD = 48 cm

BC = AD = 36 cm

AC = 60 cm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 90^\circ \];

\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 120^\circ \];

\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 150^\circ \];

\[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 180^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một khung gỗ ABCD được tạo thành từ 5 thanh nẹp có độ dài như sau:  AB = CD = 48 cm (ảnh 1)

*) Tứ giác ABCD có:

AB = CD = 48 cm

BC = AD = 36 cm

⇒ Tứ giác ABCD là hình bình hành.

*) Xét tam giác ABC ta có:

\[AB{}^2 + B{C^2} = {48^2} + {36^2} = 3600\]

\[A{C^2} = {60^2} = 3600\]

\[ \Rightarrow A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\]

⇒ Tam giác ABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo)

\[ \Rightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ \]

*) Hình bình hành ABCD có \[\widehat {ABC} = 90^\circ \] nên ABCD là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết).

Vậy tứ giác ABCD là hình chữ nhật.

Suy ra, \[\widehat {ABC} + \widehat {ADC} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABH vuông tại H có AB = 20 cm, BH = 12 cm. Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho \[AC = \frac{5}{3}AH\]. Chọn đáp án đúng.

\[\widehat {BAC} = 90^\circ \];

\[\widehat {BAC} = 120^\circ \];

\[\widehat {BAC} = 45^\circ \];

\[\widehat {BAC} = 60^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABH vuông tại H có AB = 20 cm, BH = 12 cm. Trên tia đối của tia HB lấy điểm C sao cho (ảnh 1)

*) Xét tam giác ABH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\]

\[ \Rightarrow A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {20^2} - {12^2} = 256\]

\[ \Rightarrow AH = 16\,\,cm\]

*) \[AC = \frac{5}{3}AH = \frac{5}{3} \cdot 16\,cm = \frac{{80}}{3}\,\,cm\]

*) Xét tam giác ACH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore ta có:

\[A{C^2} = A{H^2} + H{C^2}\]

\[ \Rightarrow H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {\left( {\frac{{80}}{3}} \right)^2} - {16^2} = \frac{{4096}}{9}\]

\[ \Rightarrow HC = \frac{{64}}{3}\,\,cm\]

*) \[BC = BH + HC = 12\,\,cm + \frac{{64}}{3}\,\,cm = \frac{{100}}{3}\,\,cm\]

*) Ta có:

\[B{C^2} = {\left( {\frac{{100}}{3}} \right)^2} = \frac{{10\,\,000}}{9}\]

\[A{C^2} + A{B^2} = {\left( {\frac{{80}}{3}} \right)^2} + {20^2} = \frac{{10\,\,000}}{9}\]

\[ \Rightarrow A{C^2} + A{B^2} = B{C^2}\]

⇒ DABC vuông tại A (định lí Pythagore đảo).

\[ \Rightarrow \widehat {BAC} = 90^\circ \].

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả