20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Định lý Pythagore (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Chân trời sáng tạo Bài 1. Định lý Pythagore (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 867 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác gì?

Tam giác nhọn.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác tù.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một tam giác, nếu bình phương của một cạnh bằng tổng bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 8\;{\rm{cm,}}\;AC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài \(BC.\)

\(BC = 12\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 21\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 19\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 17\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {15^2} = 289\), suy ra \(BC = \sqrt {289} = 17\;{\rm{cm}}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 21\;{\rm{cm,}}\;AC = 20\;{\rm{cm}},\;BC = 29\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tình số đo góc \(A.\)

\(\widehat A = 90^\circ .\)

\(\widehat A = 80^\circ .\)

\(\widehat A = 100^\circ .\)

\(\widehat A = 110^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{{21}^2} + {{20}^2} = {{29}^2}} \right)\) nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)(định lí Pythagore đảo).

Do đó, \(\widehat A = 90^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(PQR\) vuông tại \(Q.\) Khi đó:

\(QR = PR - PQ.\)

\(Q{R^2} = P{R^2} - P{Q^2}.\)

\(Q{R^2} = P{R^2} + P{Q^2}.\)

\(Q{R^2} = P{R^2} \cdot P{Q^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác \(PQR\) vuông tại \(Q\) nên \(P{Q^2} + Q{R^2} = P{R^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(Q{R^2} = P{R^2} - P{Q^2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)\(MN = 4\;{\rm{cm,}}\;NP = \sqrt {32} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính số đo góc \(N.\)

\(\widehat N = 30^\circ .\)

\(\widehat N = 40^\circ .\)

\(\widehat N = 45^\circ .\)

\(\widehat N = 50^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(M{N^2} + M{P^2} = N{P^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(M{P^2} = N{P^2} - M{N^2} = {\left( {\sqrt {32} } \right)^2} - {4^2} = 16,\) do đó\(MP = \sqrt {16} = 4\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)\(MP = MN\left( { = 4\;{\rm{cm}}} \right)\) nên \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M.\) Vậy \(\widehat N = 45^\circ .\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\)\(AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính độ dài \(BC

\(BC = 144\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = \sqrt {288} \;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 288\;{\rm{cm}}.\)

\(BC = 24\;{\rm{cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AB = AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {12^2} + {12^2} = 288\), suy ra \(BC = \sqrt {288} \;{\rm{cm}}.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau: Tính độ dài BC (ảnh 1)

Tính độ dài \(BC.\)

\(BC = 196\;{\rm{m}}.\)

\(BC = 16\;{\rm{m}}.\)

\(BC = 20\;{\rm{m}}.\)

\(BC = \sqrt {208} \;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {12^2} = 208\), suy ra \(BC = \sqrt {208} \;{\rm{m}}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\)\(AB = MN,\;AC < MP.\) Khi đó:

\(BC = NP.\)

\(BC < NP.\)

\(BC > NP.\)

\(BC \ge NP.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore).

\(\Delta MNP\) vuông tại \(M\) nên \(N{P^2} = M{N^2} + M{P^2}\) (định lí Pythagore).

Mà: \(AB = MN,\;AC < MP\) nên \(A{B^2} = M{N^2},\;A{C^2} < M{P^2}.\) Do đó, \(B{C^2} < N{P^2}\) suy ra \(BC < NP.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác thợ xây muốn xây một cầu thang bắc từ sàn lên sân thượng (như hình vẽ). Biết rằng bức tường từ mặt sàn lên sân thượng cao \(5\;{\rm{m,}}\) chân cầu thang cách bức tường \(3\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Tính chiều dài của cầu thang.

Bác thợ xây muốn xây một cầu thang bắc từ sàn lên sân thượng (như hình vẽ). Biết rằng bức tường từ mặt sàn lên sân thượng cao 5m (ảnh 1)

\(8\;{\rm{m}}.\)

\(\sqrt {34} \;{\rm{m}}.\)

\(15\;{\rm{m}}.\)

\(20\;{\rm{m}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiều dài của cầu thang là: \(\sqrt {{3^2} + {5^2}} = \sqrt {34} \;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chiều dài của cầu thang là \(\sqrt {34} \;{\rm{m}}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Tính số đo góc ACk (ảnh 1)

Tính số đo \(\widehat {ACk}.\)

\(\widehat {ACk} = 90^\circ .\)

\(\widehat {ACk} = 80^\circ .\)

\(\widehat {ACk} = 85^\circ .\)

\(\widehat {ACk} = 95^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{3^2} + {4^2} = {5^2}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)(định lí Pythagore đảo).

Do đó, \(\widehat A = 90^\circ .\) Suy ra \(AB \bot AC.\)

\(\widehat B = \widehat {BCk,}\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AB\;{\rm{//}}\;Ck.\)

Lại có: \(AB \bot AC\) nên \(Ck \bot AC.\) Do đó, \(\widehat {ACk} = 90^\circ .\)

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho \(\Delta ABC\) có đường cao \(AH.\) Biết rằng \(HB = 4\;{\rm{m, }}AB = \sqrt {80} \;{\rm{m,}}\;AC = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

          a)\(AH = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)                      

          b)\(CH = 9\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

          c)Chu vi \(\Delta AHC\)bằng \(40\;{\rm{m}}.\)

            d)Chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) khoảng \(15\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng.

\(AH\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC.\) Do đó, \(\Delta ABH\) vuông tại \(H.\)

Nên \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {\left( {\sqrt {80} } \right)^2} - {4^2} = 64.\)

Suy ra \(AH = \sqrt {64} = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(AH = 8\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

\(AH \bot BC\) nên \(\Delta ACH\) vuông tại \(H.\)

Suy ra \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \(C{H^2} = A{C^2} - A{H^2} = {10^2} - 64 = 36.\)  

Suy ra\(CH = \sqrt {36} = 6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\) Vậy \(CH = 6\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

Chu vi \(\Delta AHC\) là: \({P_1} = AH + HC + AC = 8 + 6 + 10 = 24\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chu vi \(\Delta AHC\) bằng \(24\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Ta có: \(BC = BH + CH = 4 + 6 = 10\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Chu vi \(\Delta ABC\) là: \({P_2} = AC + AB + BC = 10 + \sqrt {80} + 10 = 20 + \sqrt {80} \;\left( {\rm{m}} \right).\)

Ta có: \({P_2} - {P_1} = 20 + \sqrt {80} - 24 = \sqrt {80} - 4 \approx 5\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) khoảng \(5\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) có chu vi bằng \(48\;{\rm{cm}}\)\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)

          a)\(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{4}.\)

          b)\(\frac{{AB}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{BC}}{5} = 2.\)

          c)\(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          d)Diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

Xem đáp án

a)Sai.

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(AC = \frac{4}{3}AB.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = A{B^2} + {\left( {\frac{4}{3}AB} \right)^2} = \frac{{25}}{9}A{B^2}\) nên \(BC = \frac{5}{3}AB,\) suy ra \(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{3}.\)

b)Sai.

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4},\)\(\frac{{BC}}{5} = \frac{{AB}}{3}\) nên \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5} = \frac{{AB + AC + BC}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{48}}{{12}} = 4.\)

Vậy \(\frac{{AB}}{3} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{BC}}{5} = 4.\)

c)Đúng.

Ta có: \(BC = 5 \cdot 4 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Vậy \(BC = 20\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Đúng.

Ta có: \(AB = 3 \cdot 4 = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\)\(AC = 4 \cdot 4 = 16\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Diện tích \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 16 = 96\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(96\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

13. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ: tam giác ADE = tam giác ABC (ảnh 1)

          a)\(\Delta ADE = \Delta ABC.\)

          b)\(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

          c)Diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

          d)\(AF = 3,6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Sai.

\(\Delta ADE\)\(\Delta ACB\) có: \(\widehat D = \widehat C\;\left( {gt} \right),\;AD = AC\;\left( { = 6\;{\rm{cm}}} \right),\;\widehat {DAE} = \widehat {BAC}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó, \(\Delta ADE = \Delta ACB\;\left( {g - c - g} \right).\)

b) Đúng.

\(\Delta ADE = \Delta ACB\;\left( {cmt} \right)\) nên \(DE = BC = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vì: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\;\left( {{\rm{do}}\;{6^2} + {8^2} = {{10}^2}} \right)\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)(định lí Pythagore đảo).

c) Đúng.

Diện tích \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(24\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Sai.

\(AF\) là đường cao của \(\Delta ABC\)nên diện tích \(\Delta ABC\)là: \(S = \frac{1}{2}AF \cdot BC.\)

Suy ra: \(\frac{1}{2} \cdot AF \cdot 10 = 24,\) suy ra \(AF = 4,8\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)\(AB = 12\;{\rm{cm, }}BC = 6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\) Gọi \(E\) là điểm thuộc tia đối của tia \(DA\) sao cho \(DE = \frac{1}{4}AE.\)

          a) \(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)

          b)\(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          c)\(EC = 5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          d)Chu vi \(\Delta DEC\) lớn hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 12cm, BC = 6cm. Gọi D là trung điểm của BC (ảnh 1)

a) Đúng.

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AD\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của \(\Delta ABC.\)

Do đó, \(AD \bot BC\) tại \(D.\) Suy ra, \(\Delta ADC\) vuông tại \(D.\)

b) Đúng.

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 12\;{\rm{cm}}.\) Ta có: \(DC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) ta có:

\(A{D^2} + D{C^2} = A{C^2}\)

\(A{D^2} = A{C^2} - A{D^2} = {12^2} - {3^2} = 135\)

\(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy \(AD = \sqrt {135} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Sai.

\(DE = \frac{1}{4}AE\) nên \(DE = \frac{1}{3}AD = \frac{{\sqrt {135} }}{3}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta EDC\) vuông tại \(D\) ta có:

\(E{C^2} = E{D^2} + D{C^2} = {\left( {\frac{{\sqrt {135} }}{3}} \right)^2} + {3^2} = 24\) nên \(EC = \sqrt {24} \;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d) Sai.

Chu vi \(\Delta DEC\) là: \(P = EC + ED + DC = \sqrt {24} + \frac{{\sqrt {135} }}{3} + 3 \approx 11,8 < 12.\)

Vậy chu vi \(\Delta DEC\) nhỏ hơn \(12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 5\;{\rm{cm,}}\;AC = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC.\)

          a)\(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          b)Diện tích \(\Delta ABC\) bằng \(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

          c)\(AD = 4,5\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

          d)\(\widehat B > \widehat {DAB}.\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC  vuông tại A có AB = 5cm; AC = 12cm. Gọi AD là đường cao của tam giác ABC (ảnh 1)

a) Đúng.

Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169\) nên \(BC = \sqrt {169} = 13\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy \(BC = 13\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

b) Sai.

Diện tích \(\Delta ABC\)vuông tại \(A\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 12 = 30\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích \(\Delta ABC\)bằng \(30\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

c) Sai.

\(AD\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên diện tích \(\Delta ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}AD \cdot BC.\)

Do đó, \(\frac{1}{2} \cdot AD \cdot 13 = 30,\) suy ra \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Vậy \(AD = \frac{{60}}{{13}}\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

d)Đúng. 

\(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên theo định lí Pythagore ta có: \(B{D^2} + A{D^2} = A{B^2}\) nên \(B{D^2} + {\left( {\frac{{60}}{{13}}} \right)^2} = {5^2},\) hay \(B{D^2} = \frac{{625}}{{169}},\) suy ra \[BD = \sqrt {\frac{{625}}{{169}}} = \frac{{25}}{{13}}\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

\(\Delta ABD\) có: \(BD < AD\;\left( {{\rm{Do}}\;\;\frac{{25}}{{13}} < \frac{{60}}{{13}}} \right)\) nên \(\widehat B > \widehat {DAB}.\) Vậy \(\widehat B > \widehat {DAB}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(BC = 52\;{\rm{cm,}}\;\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}.\) Chu vi của \(\Delta ABC\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm?}}\)

Xem đáp án

Đáp án: \(120\)

\(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{5}{{12}}\) nên \(AB = \frac{5}{{12}}AC.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) (định lí Pythagore), suy ra \({52^2} = A{C^2} + {\left( {\frac{5}{{12}}AC} \right)^2},\) suy ra \(A{C^2} = 2\;304\) nên \(AC = \sqrt {2\;304} = 48\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Do đó, \(AB = \frac{5}{{12}} \cdot 48 = 20\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi \(\Delta ABC\) là: \(AB + AC + BC = 20 + 48 + 52 = 120\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi của \(\Delta ABC\) bằng \(120\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

17. Tự luận
1 điểm

Một máy bay ở độ cao \(5\;{\rm{km}}{\rm{.}}\) Khoảng cách từ hình chiếu vuông góc của máy bay xuống mặt đất (vị trí \(A\)) đến vị trí \(D\) của sân bay là \(15\;{\rm{km}}\) (Hình vẽ). Hỏi khoảng cách từ vị trí máy bay đến vị trí \(D\) của sân bay là bao nhiêu \({\rm{km?}}\) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Một máy bay ở độ cao 5km. Khoảng cách từ hình chiếu vuông góc của máy bay xuống mặt đất (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(16\)

Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) ta có:

\(B{D^2} = A{B^2} + A{D^2} = {5^2} + {15^2} = 250\) nên \(BD = \sqrt {250} \approx 16\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)

Vậy khoảng cách từ vị trí máy bay đến vị trí \(D\) của sân bay là khoảng \(16\;{\rm{km}}{\rm{.}}\)

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều có độ dài cạnh bằng \(30\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tính chiều cao của tam giác đó (Đơn vị: \({\rm{cm}}\)). (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: \(26\)

Cho tam giác ABC đều có độ dài cạnh bằng 30cm. Tính chiều cao của tam giác đó  (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(AD\) của tam giác đều \(ABC.\)

tam giác \(ABC\) đều nên \(AD\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.

Suy ra \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 30 = 15\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ADC\) vuông tại \(D\) ta có:

\(A{D^2} + D{C^2} = A{C^2}\)

\(A{D^2} + {15^2} = {30^2}\)

\(A{D^2} = 675\)

\(AD = \sqrt {675} \approx 26\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của tam giác \(ABC\) đều khoảng \(26\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

19. Tự luận
1 điểm

Khoảng cách giữa hai điểm \(A\)\(B\) trong hình vẽ bằng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Khoảng cách giữa hai điểm A và B trong hình vẽ bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(14,1\)

Khoảng cách giữa hai điểm A và B trong hình vẽ bằng bao nhiêu mét? (ảnh 2)

Vẽ \(\Delta ABC\) như trong hình vẽ trên. Ta có: \(AC = 10\;{\rm{m,}}\;BC = 40 - 30 = 10\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} = {10^2} + {10^2} = 200\) nên \(AB = \sqrt {200} \approx 14,1\;\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy khoảng cách giữa hai điểm \(A\)\(B\) trong hình vẽ bằng khoảng \(14,1\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Biết rằng độ dài cạnh mỗi ô vuông bằng 1cm. Chu vi tứ giác ABCD bằng bao nhiêu cm? (ảnh 1)

Biết rằng độ dài cạnh mỗi ô vuông bằng \(1\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Chu vi tứ giác \(ABCD\) bằng bao nhiêu \({\rm{cm}}?\) (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: \(13,6\)

Theo định lí Pythagore ta có:

+ \(AB = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \;{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

+ \(AD = \sqrt {{3^2} + {2^2}} = \sqrt {13} \;{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

+ \(CD = \sqrt {{1^2} + {2^2}} = \sqrt 5 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

+ \(CB = \sqrt {{1^2} + {4^2}} = \sqrt {17} {\rm{ }}\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Chu vi tứ giác \(ABCD\) là: \(AB + BC + CD + AD = \sqrt {13} + \sqrt {17} + \sqrt 5 + \sqrt {13} \approx 13,6{\rm{ }}\;\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy chu vi tứ giác \(ABCD\) khoảng \(13,6\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)