Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 4
50 câu hỏi
Tìm số còn thiếu trong dãy số sau:
1; 4; 10; 22; 46; ...; 190.
Dãy số đầy đủ là:
1; 4; 10; 22; 46; 94; 190.
Vì mỗi đơn vị tăng lên lần lượt là:
3;
2 × 3 = 6;
2 × 6 = 12;
2 × 12 = 24;
2 × 24 = 48;
2 × 48 = 96.
Nên 1 + 3 = 4;
4 + 6 = 10;
10 + 12 = 22;
22 + 24 = 46;
46 + 48 = 94;
94 + 96 = 190.
\[\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\] bằng bao nhiêu?
Ta có: \[\frac{1}{4}:\frac{2}{3} = \frac{1}{4} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{8}.\]
Tính: \[\frac{1}{4} + 4.\]
Ta có: \[\frac{1}{4} + 4 = \frac{1}{4} + \frac{{16}}{4} = \frac{{17}}{4}.\]
Tính tổng của dãy số sau: 1; 4; 7; 10; ...; 1000.
Ta thấy số đứng sau hơn số đứng trước 3 đơn vị.
Nên số số hạng của dãy là:
(1000 ‒ 1) : 3 + 1 = 334.
Tổng của dãy số trên là:
(1000 + 1) × 334 : 2 = 167167.
\[\frac{1}{4}\] giờ bằng bao nhiêu giây?
1 giờ = 3600 giây
Nên \[\frac{1}{4}\] giờ \[ = \frac{1}{4} \times 3600\] giây = 900 giây.
\[\frac{1}{4}ha = ....{m^2}\]
1 ha = 1000 m2
Nên \[\frac{1}{4}ha = \frac{1}{4} \times 1000\] m2 = 250 m2.
1,4 ngày bằng bao nhiêu giờ bao nhiêu phút?
1 ngày = 24 giờ
\[1,4 = \frac{{14}}{{10}} = \frac{7}{5}\]
Vậy 1,4 ngày bằng:
\[24 \times \frac{7}{5}\] giờ = 33,6 giờ = 33 giờ 10 phút.
\[\frac{1}{4}\]tạ bằng bao nhiêu kg?
1 tạ = 100 kg
\[\frac{1}{4}\]tạ \[ = \frac{1}{4} \times 100\] kg = 25 kg.
1 giờ 40 phút bằng bao nhiêu giờ?
1 giờ = 60 phút
Nên 40 phút \[ = \frac{{40}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{2}{3}\] giờ
Vậy 1 giờ 40 phút \[ = \left( {1 + \frac{2}{3}} \right)\] giờ \[ = \frac{5}{3}\] giờ.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 25 mm. Hỏi trên thực tế quãng đường đó dài bao nhiêu km?
Trên thức tế quãng đường đó dài:
25.00 000 = 10 000 000 (mm) = 10 (km).
1,45 giờ bằng bao nhiêu giờ bao nhiêu phút?
1,45 giờ = 1 giờ + 0,45 giờ
1 giờ = 60 phút nên 0,45 giờ = 0,45 × 60 phút = 27 phút.
Vậy 1,45 giờ = 1 giờ 27 phút.
Đổi hỗn số sau thành phân số \[1\frac{5}{7}\]. Nêu cách tính.
Ta có: \[1\frac{5}{7} = \frac{{1 \times 7 + 5}}{7} = \frac{{12}}{7}\]
Để đổi hỗn số sang phân số ta lấy mẫu nhân với phần số và cộng với phần tử và tử của phân số mới giữ nguyen mẫu số.
1,5 đổi ra phân số bằng bao nhiêu?
Ta có: \[1,5 = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}.\]
\[\frac{1}{5}m = ....cm\]
1m = 100 cm
Nên \[\frac{1}{5}{\rm{\;m}} = \frac{1}{5} \times 100{\rm{\;cm}} = 20{\rm{\;cm}}.\]
1,5 giờ bằng bao nhiêu phút?
1 giờ = 60 phút
0,5 giờ bằng 1 nửa tức là 30 phút
Vậy 1,5 giờ = 90 phút.
\[\frac{1}{5}\] giờ bằng bao nhiêu giây?
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
Nên \[\frac{1}{5}\] giờ \[ = \frac{1}{5} \times 60 \times 60\] giây = 720 giây.
\[\frac{1}{5}\] ha bằng bao nhiêu m2?
1 ha = 10 000 m2
Nên \[\frac{1}{5}\] ha \[ = \frac{1}{5} \times 10000\] m2 = 2 000 m2.
1,5 kg = ....g?
Ta có: 1,5 kg = 1 500 g.
15 m3 = ... dm3?
1m3 = 1000 dm3
15 m3 = 15 000 dm3.
\[\frac{1}{5}m = ...cm\]
1m = 100 cm
Nên \[\frac{1}{5}{\rm{\;m}} = \frac{1}{5} \times 100{\rm{\;cm}} = 20{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]
1,5 ngày bằng bao nhiêu giờ?
1 ngày = 24 giờ
Nên 1,5 ngày = 1,5 × 24 giờ = 36 giờ.
\[\frac{1}{5}\] phút bằng bao nhiêu giây?
1 phút = 60 giây
Nên \[\frac{1}{5}\]phút \[ = \frac{1}{5} \times 60\] giây = 12 giây.
1 giờ 55 phút bằng bao nhiêu giờ?
1 giờ = 60 phút
Nên 55 phút \[ = \frac{{55}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{{11}}{{12}}\] giờ
Vậy 1 giờ 55 phút \[ = \left( {1 + \frac{{11}}{{12}}} \right)\] giờ \[ = \frac{{23}}{{12}}\] giờ.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm?
\[\frac{1}{6};\frac{1}{3};1;4;...;...\]
\[\frac{1}{6} \cdot 2 = \frac{1}{3}\]
\[\frac{1}{3} \cdot 3 = 1\]
1.4 = 4
4.5 = 20
20.6 = 120
Vậy \[\frac{1}{6};\frac{1}{3};1;4;20;120.\]
Điền số thích hợp vào dấu “?”
Nếu 1 = 6; 2 = 12; 3 = 18; 4 = 24; 5 = 30 thì 6 = ?
Ta có:
6 × 1 = 6
6 × 2 = 12
6 × 3 = 18
6 × 4 = 24
6 × 5 =30
6 × 6 = 36
Vậy 1 = 6; 2 = 12; 3 = 18; 4 = 24; 5 = 30; 6 = 36.
1,6 giờ bằng bao nhiêu giờ bao nhiêu phút?
1,6 giờ = 1 giờ + 0,6 giờ
Do 1 giờ = 60 phút nên ta có:
0,6 giờ = 0,6 × 60 phút = 36 phút
Vậy 1,6 giờ = 1 giờ 36 phút.
\[\frac{1}{6}\] giờ bằng bao nhiêu giây?
1 giờ = 3600 giây
Vậy \[\frac{1}{6}\] giờ \[ = \frac{1}{6} \cdot 3600 = 1800\] giây.
\[\frac{1}{6}\] phút bằng bao nhiêu giây?
1 phút = 60 giây
Nên \[\frac{1}{6}\] phút \[\frac{1}{6} \times 60\] giây = 10 giây.
Tính bằng cách thuận tiện:
\[\frac{1}{7} + \frac{2}{7} + \frac{3}{7} + \frac{4}{7} + \frac{5}{7} + \frac{6}{7}\].
\[\frac{1}{7} + \frac{2}{7} + \frac{3}{7} + \frac{4}{7} + \frac{5}{7} + \frac{6}{7}\]
\[ = \left( {\frac{1}{7} + \frac{6}{7}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{5}{7}} \right) + \left( {\frac{3}{7} + \frac{4}{7}} \right)\]
\[ = \frac{7}{7} + \frac{7}{7} + \frac{7}{7}\]
= 1 + 1 + 1 = 3.
Số 1,75 viết dưới dạng phân số tối giản là bao nhiêu?
Ta có: \[1,75 = \frac{{175}}{{100}} = \frac{{175:25}}{{100:25}} = \frac{7}{4}.\]
1,75 giờ bằng bao nhiêu phút?
1 giờ = 60 phút
Nên 1, 75 giờ = 1,75 × 60 phút = 105 phút.
1,8 giờ bằng bao nhiêu phút?
1 giờ = 60 phút
Nên 1,8 giờ = 1,8 × 60 phút = 108 phút.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 800 000, khoảng cách từ M đến N đo được là 5 cm. Khoảng cách thật từ M đến N là bao nhiêu km?
Khoảng cách thật từ M đến N là:
5.800 000 = 4 000 000 cm = 4 000 km.
1 + 99 bằng bao nhiêu?
1 + 99 = 100.
Cho a, b, c > 0 và \[\frac{1}{{1 + a}} + \frac{1}{{1 + b}} + \frac{1}{{1 + c}} = 2\]. Tìm giá trị lớn nhất của abc.
\[\frac{1}{{1 + a}} + \frac{1}{{1 + b}} + \frac{1}{{1 + c}} = 2\]
Nên \[\frac{1}{{a + 1}} = 1 - \frac{1}{{b + 1}} + 1 - \frac{1}{{c + 1}} = \frac{b}{{b + 1}} + \frac{c}{{c + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{{bc}}{{\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}} \]
Tương tự ta có:
\[\frac{1}{{b + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{{ac}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}} ;\frac{1}{{c + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{{ab}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)}}} \]
Nhân vế với vế các bất đẳng thức trên ta được:
\[\frac{1}{{\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}} \ge 8\sqrt {\frac{{{a^2}{b^2}{c^2}}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}{{\left( {b + 1} \right)}^2}{{\left( {c + 1} \right)}^2}}}} = 8 \cdot \frac{{abc}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}\]
Nên 1 ≤ 8abc
Do đó \[abc \le \frac{1}{8}\]
Đẳng thức xảy ra khi \[a = b = c = \frac{1}{2}\]
Vậy giá trị lớn nhất của abc là \[\frac{1}{8}\] khi \[a = b = c = \frac{1}{2}\]
Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5 m; chiều rộng 2,5 m và chiều cao 1,8 m (bể không có nắp đậy)
(a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
(b) Bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước? (1 dm3 = 1 lít)
(c) Trong bể đang có 16,2 m3 nước, tính chiều cao của mức nước trong bể?
a) Diện tích xung quanh của bể nước là:
( 4,5 + 2,5) × 2 × 1,8 = 25,2 (m2).
Diện tích toàn phần của bể nước là:
25,2 + (4,5 × 2,5) = 36,45 (m2).
b) Bể đó chứa được nhiều nhất số lít nước là:
4,5 × 2,5 × 1,8 = 20,25 (m3) = 20250 (lít).
c) Chiều cao của mực nước trong bể khi bây giờ bể đang có 16,2 m3 là:
16,2 : 4,5 : 2,5 = 1,44 (m).
Đáp số : a, 25,2 m2 và 36,45 m2
b, 20250 lít
Một chiếc khăn quàng đỏ có tổng độ dài đáy và chiều cao bằng 80 cm. Chiều cao bằng 25% độ dài đáy. Tính diện tích khăn quàng đỏ đó?
\[25\% = \frac{1}{4}\]
Tổng số phần bằng nhau là :
1 + 4 = 5 (phần)
Độ dài chiều cao của khăn là :
80 : 5 = 16 (cm)
Độ dài đáy của khăn là :
80 ‒ 16 = 64 (cm)
Diện tích chiếc khăn là :
64 × 16 : 2 = 512 (cm2)
Đáp số : 512 cm2
1 cm3 bằng bao nhiêu ml?
1 cm3 = 1ml.
1 cộng 1 bằng mấy?
1 + 1 = 2.
Một công nhân đóng gói 19 sản phẩm hết 25 phút. Hỏi trong một ca làm việc (8 giờ) người đó đóng gói được bao nhiêu sản phẩm?
Đổi: 8 giờ = 480 phút.
8 giờ gấp 24 phút số lần là:
480 : 24 = 20 (lần)
Một ca làm việc tám giờ người đó đóng gói được tất cả số sản phẩm là:
19 × 20 = 380 (sản phẩm)
Vậy trong 1 ca 8 giờ người đó đóng gói được 380 sản phẩm.
1 dm3 bằng bao nhiêu m3?
Ta có: 1 dm3 = 0,001 m3.
1 gấp bao nhiêu lần \[\frac{1}{{10}}\]?
Ta có: \[1:\frac{1}{{10}} = 10\]
Vậy 1 gấp 10 lần \[\frac{1}{{10}}\].
Một giá sách có 2 ngăn. Số sách ngăn dưới gấp 3 lần số sách ngăn trên. Nếu chuyển hai quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lần số sách ở ngăn trên. Tính số sách mỗi ngăn?
Khi chuyển 2 quyển sách từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì tổng số sách hai ngăn không thay đổi. Lúc đầu, số sách ngăn dưới gấp 3 lần số sách ngăn trên hay bằng 3/4 tổng số sách của hai ngăn. Sau khi chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ngăn dưới gấp 4 lần số sách của ngăn trên hay bằng 4/5 tổng số sách của hai ngăn.
2 quyển sách tương ứng với : \[\frac{4}{5} - \frac{3}{4} = \frac{1}{{20}}\] (Tổng số sách 2 ngăn)
Tổng số sách của hai ngăn là : \[2:\frac{1}{{20}} = 40\] (quyển).
Số sách ở ngăn trên là : 40 : (3 + 1) × 1 = 10 (quyển)
Số sách ở ngăn dưới là : 40 ‒ 10 = 30 (quyển)
1 giây bằng bao nhiêu giờ:
1 giờ = 3600 giây
Nên 1 giây \[ = \frac{1}{{3600}}\] giờ.
1 giây bằng bao nhiêu tích tắc?
1 giây bằng 60 tích tắc.
1 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ?
10 phút \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\] giờ
Nên 1 giờ 10 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{6}\] giờ \[ = \frac{7}{6}\] giờ
Vậy 1 giờ 10 phút \[ = \frac{7}{6}\] giờ.
1 giờ 20 phút bằng bao nhiêu giờ?
20 phút \[ = \frac{{20}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{3}\] giờ
Nên 1 giờ 20 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{3}\] giờ \[ = \frac{4}{3}\] giờ
Vậy 1 giờ 20 phút \[ = \frac{4}{3}\] giờ.
1 giờ 45 phút bằng bao nhiêu phút?
1 giờ = 60 phút
Nên 1 giờ 45 phút = 60 + 45 phút = 105 phút
1 giờ bằng bao nhiêu giây?
1 giờ = 3 600 giây.
1 giờ kém 15 phút là mấy giờ?
1 giờ kém 15 phút là 0 giờ 45 phút.








