Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 4
Đề thi

Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 4

A
Admin
ToánLớp 946 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số còn thiếu trong dãy số sau:

1; 4; 10; 22; 46; ...; 190.

Xem đáp án

Dãy số đầy đủ là:

1; 4; 10; 22; 46; 94; 190.

Vì mỗi đơn vị tăng lên lần lượt là:

3;

2 × 3 = 6;

2 × 6 = 12;

2 × 12 = 24;

2 × 24 = 48;

2 × 48 = 96.

Nên 1 + 3 = 4;

4 + 6 = 10;

10 + 12 = 22;

22 + 24 = 46;

46 + 48 = 94;

94 + 96 = 190.

2. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{4}:\frac{2}{3}\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{1}{4}:\frac{2}{3} = \frac{1}{4} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{8}.\]

3. Tự luận
• 1 điểm

Tính: \[\frac{1}{4} + 4.\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{1}{4} + 4 = \frac{1}{4} + \frac{{16}}{4} = \frac{{17}}{4}.\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng của dãy số sau: 1; 4; 7; 10; ...; 1000.

Xem đáp án

Ta thấy số đứng sau hơn số đứng trước 3 đơn vị.

Nên số số hạng của dãy là:

(1000 ‒ 1) : 3 + 1 = 334.

Tổng của dãy số trên là:

(1000 + 1) × 334 : 2 = 167167.

5. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{4}\] giờ bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

1 giờ = 3600 giây

Nên \[\frac{1}{4}\] giờ \[ = \frac{1}{4} \times 3600\] giây = 900 giây.

6. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{4}ha = ....{m^2}\]

Xem đáp án

1 ha = 1000 m2

Nên \[\frac{1}{4}ha = \frac{1}{4} \times 1000\] m2 = 250 m2.

7. Tự luận
• 1 điểm

1,4 ngày bằng bao nhiêu giờ bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1 ngày = 24 giờ

\[1,4 = \frac{{14}}{{10}} = \frac{7}{5}\]

Vậy 1,4 ngày bằng:

\[24 \times \frac{7}{5}\] giờ = 33,6 giờ = 33 giờ 10 phút.

8. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{4}\]tạ bằng bao nhiêu kg?

Xem đáp án

1 tạ = 100 kg

\[\frac{1}{4}\]tạ \[ = \frac{1}{4} \times 100\] kg = 25 kg.

9. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ 40 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

Nên 40 phút \[ = \frac{{40}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{2}{3}\] giờ

Vậy 1 giờ 40 phút \[ = \left( {1 + \frac{2}{3}} \right)\] giờ \[ = \frac{5}{3}\] giờ.

10. Tự luận
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 000, quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài 25 mm. Hỏi trên thực tế quãng đường đó dài bao nhiêu km?

Xem đáp án

Trên thức tế quãng đường đó dài:

25.00 000 = 10 000 000 (mm) = 10 (km).

11. Tự luận
• 1 điểm

1,45 giờ bằng bao nhiêu giờ bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1,45 giờ = 1 giờ + 0,45 giờ

1 giờ = 60 phút nên 0,45 giờ = 0,45 × 60 phút = 27 phút.

Vậy 1,45 giờ = 1 giờ 27 phút.

12. Tự luận
• 1 điểm

Đổi hỗn số sau thành phân số \[1\frac{5}{7}\]. Nêu cách tính.

Xem đáp án

Ta có: \[1\frac{5}{7} = \frac{{1 \times 7 + 5}}{7} = \frac{{12}}{7}\]

Để đổi hỗn số sang phân số ta lấy mẫu nhân với phần số và cộng với phần tử và tử của phân số mới giữ nguyen mẫu số.

13. Tự luận
• 1 điểm

1,5 đổi ra phân số bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[1,5 = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{5}m = ....cm\]

Xem đáp án

1m = 100 cm

Nên \[\frac{1}{5}{\rm{\;m}} = \frac{1}{5} \times 100{\rm{\;cm}} = 20{\rm{\;cm}}.\]

15. Tự luận
• 1 điểm

1,5 giờ bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

0,5 giờ bằng 1 nửa tức là 30 phút

Vậy 1,5 giờ = 90 phút.

16. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{5}\] giờ bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

1 phút = 60 giây

Nên \[\frac{1}{5}\] giờ \[ = \frac{1}{5} \times 60 \times 60\] giây = 720 giây.

17. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{5}\] ha bằng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

1 ha = 10 000 m2

Nên \[\frac{1}{5}\] ha \[ = \frac{1}{5} \times 10000\] m2 = 2 000 m2.

18. Tự luận
• 1 điểm

1,5 kg = ....g?

Xem đáp án

Ta có: 1,5 kg = 1 500 g.

19. Tự luận
• 1 điểm

15 m3 = ... dm3?

Xem đáp án

1m3 = 1000 dm3

15 m3 = 15 000 dm3.

20. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{5}m = ...cm\]

Xem đáp án

1m = 100 cm

Nên \[\frac{1}{5}{\rm{\;m}} = \frac{1}{5} \times 100{\rm{\;cm}} = 20{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

21. Tự luận
• 1 điểm

1,5 ngày bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

1 ngày = 24 giờ

Nên 1,5 ngày = 1,5 × 24 giờ = 36 giờ.

22. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{5}\] phút bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

1 phút = 60 giây

Nên \[\frac{1}{5}\]phút \[ = \frac{1}{5} \times 60\] giây = 12 giây.

23. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ 55 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

Nên 55 phút \[ = \frac{{55}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{{11}}{{12}}\] giờ

Vậy 1 giờ 55 phút \[ = \left( {1 + \frac{{11}}{{12}}} \right)\] giờ \[ = \frac{{23}}{{12}}\] giờ.

24. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm?

\[\frac{1}{6};\frac{1}{3};1;4;...;...\]

Xem đáp án

\[\frac{1}{6} \cdot 2 = \frac{1}{3}\]

\[\frac{1}{3} \cdot 3 = 1\]

1.4 = 4

4.5 = 20

20.6 = 120

Vậy \[\frac{1}{6};\frac{1}{3};1;4;20;120.\]

25. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào dấu “?”

Nếu 1 = 6; 2 = 12; 3 = 18; 4 = 24; 5 = 30 thì 6 = ?

Xem đáp án

Ta có:

6 × 1 = 6

6 × 2 = 12

6 × 3 = 18

6 × 4 = 24

6 × 5 =30

6 × 6 = 36

Vậy 1 = 6; 2 = 12; 3 = 18; 4 = 24; 5 = 30; 6 = 36.

26. Tự luận
• 1 điểm

1,6 giờ bằng bao nhiêu giờ bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1,6 giờ = 1 giờ + 0,6 giờ

Do 1 giờ = 60 phút nên ta có:

0,6 giờ = 0,6 × 60 phút = 36 phút

Vậy 1,6 giờ = 1 giờ 36 phút.

27. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{6}\] giờ bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

1 giờ = 3600 giây

Vậy \[\frac{1}{6}\] giờ \[ = \frac{1}{6} \cdot 3600 = 1800\] giây.

28. Tự luận
• 1 điểm

\[\frac{1}{6}\] phút bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

1 phút = 60 giây

Nên \[\frac{1}{6}\] phút \[\frac{1}{6} \times 60\] giây = 10 giây.

29. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

\[\frac{1}{7} + \frac{2}{7} + \frac{3}{7} + \frac{4}{7} + \frac{5}{7} + \frac{6}{7}\].

Xem đáp án

\[\frac{1}{7} + \frac{2}{7} + \frac{3}{7} + \frac{4}{7} + \frac{5}{7} + \frac{6}{7}\]

\[ = \left( {\frac{1}{7} + \frac{6}{7}} \right) + \left( {\frac{2}{7} + \frac{5}{7}} \right) + \left( {\frac{3}{7} + \frac{4}{7}} \right)\]

\[ = \frac{7}{7} + \frac{7}{7} + \frac{7}{7}\]

= 1 + 1 + 1 = 3.

30. Tự luận
• 1 điểm

Số 1,75 viết dưới dạng phân số tối giản là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[1,75 = \frac{{175}}{{100}} = \frac{{175:25}}{{100:25}} = \frac{7}{4}.\]

31. Tự luận
• 1 điểm

1,75 giờ bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

Nên 1, 75 giờ = 1,75 × 60 phút = 105 phút.

32. Tự luận
• 1 điểm

1,8 giờ bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

Nên 1,8 giờ = 1,8 × 60 phút = 108 phút.

33. Tự luận
• 1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 800 000, khoảng cách từ M đến N đo được là 5 cm. Khoảng cách thật từ M đến N là bao nhiêu km?

Xem đáp án

Khoảng cách thật từ M đến N là:

5.800 000 = 4 000 000 cm = 4 000 km.

34. Tự luận
• 1 điểm

1 + 99 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

1 + 99 = 100.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho a, b, c > 0 và \[\frac{1}{{1 + a}} + \frac{1}{{1 + b}} + \frac{1}{{1 + c}} = 2\]. Tìm giá trị lớn nhất của abc.

Xem đáp án

\[\frac{1}{{1 + a}} + \frac{1}{{1 + b}} + \frac{1}{{1 + c}} = 2\]

Nên \[\frac{1}{{a + 1}} = 1 - \frac{1}{{b + 1}} + 1 - \frac{1}{{c + 1}} = \frac{b}{{b + 1}} + \frac{c}{{c + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{{bc}}{{\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}} \]

Tương tự ta có:

\[\frac{1}{{b + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{{ac}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}} ;\frac{1}{{c + 1}} \ge 2\sqrt {\frac{{ab}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)}}} \]

Nhân vế với vế các bất đẳng thức trên ta được:

\[\frac{1}{{\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}} \ge 8\sqrt {\frac{{{a^2}{b^2}{c^2}}}{{{{\left( {a + 1} \right)}^2}{{\left( {b + 1} \right)}^2}{{\left( {c + 1} \right)}^2}}}} = 8 \cdot \frac{{abc}}{{\left( {a + 1} \right)\left( {b + 1} \right)\left( {c + 1} \right)}}\]

Nên 1 ≤ 8abc

Do đó \[abc \le \frac{1}{8}\]

Đẳng thức xảy ra khi \[a = b = c = \frac{1}{2}\]

Vậy giá trị lớn nhất của abc là \[\frac{1}{8}\] khi \[a = b = c = \frac{1}{2}\]

36. Tự luận
• 1 điểm

Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 4,5 m; chiều rộng 2,5 m và chiều cao 1,8 m (bể không có nắp đậy)

(a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

(b) Bể đó chứa được nhiều nhất bao nhiêu lít nước? (1 dm3 = 1 lít)

(c) Trong bể đang có 16,2 m3 nước, tính chiều cao của mức nước trong bể?

Xem đáp án

a) Diện tích xung quanh của bể nước là:

( 4,5 + 2,5) × 2 × 1,8 = 25,2 (m2).

Diện tích toàn phần của bể nước là:

25,2 + (4,5 × 2,5) = 36,45 (m2).

b) Bể đó chứa được nhiều nhất số lít nước là:

4,5 × 2,5 × 1,8 = 20,25 (m3) = 20250 (lít).

c) Chiều cao của mực nước trong bể khi bây giờ bể đang có 16,2 m3 là:

16,2 : 4,5 : 2,5 = 1,44 (m).

Đáp số : a, 25,2 m2 và 36,45 m2

b, 20250 lít

37. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc khăn quàng đỏ có tổng độ dài đáy và chiều cao bằng 80 cm. Chiều cao bằng 25% độ dài đáy. Tính diện tích khăn quàng đỏ đó?

Xem đáp án

\[25\% = \frac{1}{4}\]

Tổng số phần bằng nhau là :

1 + 4 = 5 (phần)

Độ dài chiều cao của khăn là :

80 : 5 = 16 (cm)

Độ dài đáy của khăn là :

80 ‒ 16 = 64 (cm)

Diện tích chiếc khăn là :

64 × 16 : 2 = 512 (cm2)

Đáp số : 512 cm2

38. Tự luận
• 1 điểm

1 cm3 bằng bao nhiêu ml?

Xem đáp án

1 cm3 = 1ml.

39. Tự luận
• 1 điểm

1 cộng 1 bằng mấy?

Xem đáp án

1 + 1 = 2.

40. Tự luận
• 1 điểm

Một công nhân đóng gói 19 sản phẩm hết 25 phút. Hỏi trong một ca làm việc (8 giờ) người đó đóng gói được bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Đổi: 8 giờ = 480 phút.

8 giờ gấp 24 phút số lần là:

480 : 24 = 20 (lần)

Một ca làm việc tám giờ người đó đóng gói được tất cả số sản phẩm là:

19 × 20 = 380 (sản phẩm)

Vậy trong 1 ca 8 giờ người đó đóng gói được 380 sản phẩm.

41. Tự luận
• 1 điểm

1 dm3 bằng bao nhiêu m3?

Xem đáp án

Ta có: 1 dm3 = 0,001 m3.

42. Tự luận
• 1 điểm

1 gấp bao nhiêu lần \[\frac{1}{{10}}\]?

Xem đáp án

Ta có: \[1:\frac{1}{{10}} = 10\]

Vậy 1 gấp 10 lần \[\frac{1}{{10}}\].

43. Tự luận
• 1 điểm

Một giá sách có 2 ngăn. Số sách ngăn dưới gấp 3 lần số sách ngăn trên. Nếu chuyển hai quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ở ngăn dưới sẽ gấp 4 lần số sách ở ngăn trên. Tính số sách mỗi ngăn?

Xem đáp án

Khi chuyển 2 quyển sách từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì tổng số sách hai ngăn không thay đổi. Lúc đầu, số sách ngăn dưới gấp 3 lần số sách ngăn trên hay bằng 3/4 tổng số sách của hai ngăn. Sau khi chuyển 2 quyển từ ngăn trên xuống ngăn dưới thì số sách ngăn dưới gấp 4 lần số sách của ngăn trên hay bằng 4/5 tổng số sách của hai ngăn.

2 quyển sách tương ứng với : \[\frac{4}{5} - \frac{3}{4} = \frac{1}{{20}}\] (Tổng số sách 2 ngăn)

Tổng số sách của hai ngăn là : \[2:\frac{1}{{20}} = 40\] (quyển).

Số sách ở ngăn trên là : 40 : (3 + 1) × 1 = 10 (quyển)

Số sách ở ngăn dưới là : 40 ‒ 10 = 30 (quyển)

44. Tự luận
• 1 điểm

1 giây bằng bao nhiêu giờ:

Xem đáp án

1 giờ = 3600 giây

Nên 1 giây \[ = \frac{1}{{3600}}\] giờ.

45. Tự luận
• 1 điểm

1 giây bằng bao nhiêu tích tắc?

Xem đáp án

1 giây bằng 60 tích tắc.

46. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ 10 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

10 phút \[ = \frac{{10}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{6}\] giờ

Nên 1 giờ 10 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{6}\] giờ \[ = \frac{7}{6}\] giờ

Vậy 1 giờ 10 phút \[ = \frac{7}{6}\] giờ.

47. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ 20 phút bằng bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

20 phút \[ = \frac{{20}}{{60}}\] giờ \[ = \frac{1}{3}\] giờ

Nên 1 giờ 20 phút = 1 giờ + \[\frac{1}{3}\] giờ \[ = \frac{4}{3}\] giờ

Vậy 1 giờ 20 phút \[ = \frac{4}{3}\] giờ.

48. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ 45 phút bằng bao nhiêu phút?

Xem đáp án

1 giờ = 60 phút

Nên 1 giờ 45 phút = 60 + 45 phút = 105 phút

49. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ bằng bao nhiêu giây?

Xem đáp án

1 giờ = 3 600 giây.

50. Tự luận
• 1 điểm

1 giờ kém 15 phút là mấy giờ?

Xem đáp án

1 giờ kém 15 phút là 0 giờ 45 phút.