Trắc nghiệm Phép nhân số nguyên lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép nhân số nguyên lớp 6 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 659 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính (−125).8 là:

1000

−1000

−100

−10000

Xem đáp án

Trả lời:

\[( - 125).8 = - (125.8) = - 1000\]

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

+) Tích ba số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

+) Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên …(2)…

Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

âm, âm

dương, âm

âm, dương

dương, dương

Xem đáp án

Trả lời:

Tích ba số nguyên âm là một số nguyên âm.

Tích hai số nguyên âm với một số nguyên dương là một số nguyên dương

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng

\[( - 2).( - 3).4.( - 5) > 0\]

\[( - 2).( - 3).4.( - 5) < 0\]

\[( - 2).( - 3).4.( - 5) = 120\]

\[( - 2).( - 3).4.( - 5) = 0\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[( - 2).( - 3).4.( - 5) = ( - 2).( - 5).( - 3).4 = 10.( - 12) = - 120 < 0\]

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính nhanh \[\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)\;\] ta được kết quả là

−200000

−2000000

200000

−100000

Xem đáp án

Trả lời:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{\left( { - 5} \right).125.\left( { - 8} \right).20.\left( { - 2} \right)}\\{ = \left[ {125.\left( { - 8} \right)} \right].\left[ {\left( { - 5} \right).20} \right].\left( { - 2} \right)}\\{ = - \left( {125.8} \right).\left[ { - \left( {5.20} \right)} \right].\left( { - 2} \right)}\\{ = \left( { - 1000} \right).\left( { - 100} \right).\left( { - 2} \right)}\\{ = 100000.\left( { - 2} \right) = - 200000}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[a,b \in Z\;\] và \[b \ne 0.\] . Nếu có số nguyên q sao cho \[a = bq\;\] thì

a là ước của b

b là ước của a

a là bội của b

Cả B, C đều đúng.

Xem đáp án

Trả lời:

Với \[a,b \in Z\;\] và \[b \ne 0.\] Nếu có số nguyên q sao cho \[a = bq\;\] thì a  là bội của b và b là ước của a

Đáp án cần chọn là: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây đúng?

Ước của một số nguyên âm là các số nguyên âm

Ước của một số nguyên dương là một số nguyên dương.

Nếu aa là bội của bb thì −a cũng là bội của b.

Nếu bb là ước của aa thì −b là bội của a.

Xem đáp án

Trả lời:

Ước của một số nguyên âm bao gồm cả số nguyên âm và nguyên dương => A, B sai

Nếu b là ước của aa thì −b cũng là ước của a => D sai

Nếu a là bội của bb thì −a cũng là bội của b => C đúng

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các số nguyên x thỏa mãn: −8 chia hết cho x là:

−1;−2;−4;−8

1;−1;2;−2;4;−4

1;2;4;8

1;−1;2;−2;4;−4;8;−8

Xem đáp án

Trả lời:

−8 chia hết cho x => x là các ước của −8.

Suy ra \[x \in \left\{ {1;\, - 1;\,2;\, - 2;\,4;\, - 4;\,8;\, - 8} \right\}\]  

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp các ước của -8 là

\[A = \left\{ {1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8} \right\}\]

\[A = \left\{ {0; \pm 1; \pm 2 \pm 4 \pm 8} \right\}\]

\[A = \left\{ {1;2;4;8} \right\}\]

\[A = \left\{ {0;1;2;4;8} \right\}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có \[ - 8 = - 1.8 = 1.( - 8) = - 2.4 = 2.( - 4)\]

Tập hợp các ước của −8 là: \[A = \{ 1; - 1;2; - 2;4; - 4;8; - 8\} \]  

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các bội cả 6 là:

−6;6;0;23;−23

132;−132;16

−1;1;6;−6

0;6;−6;12;−12;...

Xem đáp án

Trả lời:

Bội của 6 là số 0 và những số nguyên có dạng \[6k\,\left( {k \in {Z^ * }} \right)\]  

Các bội của 66 là: 0;6;−6;12;−12;...

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét tích của 100 số nguyên âm và 100 số nguyên dương, khẳng định nào sau đây đúng:

Tích bằng 0

Tích mang dấu âm

Tích mang dấu dương

Không kết luận được dấu của tích

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

Tích của 100 số nguyên âm mang dấu dương

Tích của 100 số nguyên dương mang dấu dương

=> Tích của 100 số nguyên âm và 100 số nguyên dương mang dấu dương.

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ đầu tuần tại một trạm nghiên cứu ở Nam Cực là \[ - {25^ \circ }C\] . Sau 7 ngày nhiệt độ tại đây là \[ - {39^ \circ }C\] . Hỏi trung bình mỗi ngày nhiệt độ thay đổi bao nhiêu độ C?

giảm \[{2^o}C\]

tăng \[{2^o}C\]

giảm \[{14^o}C\]

tăng \[{14^o}C\]

Xem đáp án

Trả lời:

Nhiệt độ thay đổi trong 7 ngày là \[\left( { - 39} \right) - \left( { - 25} \right) = - 14\].

Nhiệt độ thay đổi trung bình mỗi ngày là \[ - 14:7 = - 2\]

Vậy trung bình mỗi ngày nhiệt độ giảm \[{2^o}C\]

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Hồng đang ngồi trên máy bay, bạn ấy thấy màn hình thông báo nhiệt độ bên ngoài máy bay là \[ - {28^ \circ }C\] . Máy bay đang hạ cánh, nhiệt độ bên ngoài trung bình mỗi phút tăng lên \[{4^ \circ }C\] . Hỏi sau 10 phút nữa nhiệt độ bên ngoài máy bay là bao nhiêu độ C?

\[{24^o}C\]

\[ - {12^o}C\]

\[ - {24^o}C\]

\[{12^o}C\]

Xem đáp án

Trả lời:

Nhiệt độ bên ngoài sau 10 phút là \[ - 28 + 10.4 = - 28 + 40 = {12^ \circ }C\]

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số các ước nguyên của số nguyên tố p là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

Số nguyên tố p có các ước là: −1;1;p;−p

Vậy số nguyên tố p có 4 ước nguyên.

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x biết \[2(x - 5) - 3(x - 7) = - 2\]

\[x = 13\]

\[x = 5\]

\[x = 7\]

\[x = 6\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2}\\{2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2}\\{2x - 10 - 3x + 21 = - 2}\\{\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2}\\{\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2}\\{ - x + 11 = - 2}\\{ - x = - 2 - 11}\\{ - x = - 13}\\{x = 13}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

+) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

+) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

âm, dương

dương, âm

âm, âm

dương, dương

Xem đáp án

Trả lời:

+) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

+) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn \[(x - 7)(x + 5) < 0\] ?

4

11

5

Không tồn tại x

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\] nên \[x - 7\] và \[x + 5\] khác dấu

Mà \[x + 5 > x - 7\] nên \[x + 5 > 0\] và \(x - 7 < 0\)

Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

Do đó \[x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\]

Vậy có 11 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

120 triệu

−120 triệu

300 triệu

40 triệu

Xem đáp án

Trả lời:

* Lợi nhuận Quý I là \[( - 30).3 = - 90\]  triệu đồng.

* Lợi nhuận Quý II là \[70.3 = 210\] triệu đồng.

Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \[( - 90) + 210 = 120\] triệu đồng.

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Media VietJack

Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

Media VietJack

An, Bình, Cường

Bình, An, Cường

An, Cường, Bình

Cường, Bình, An

Xem đáp án

Trả lời:

Số điểm của An là: \[10.1{\rm{ }} + {\rm{ }}2.7{\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( { - 1} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( { - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20\]

Số điểm của Bình là: \[2.10{\rm{ }} + {\rm{ }}1.3{\rm{ }} + {\rm{ }}2.\left( { - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}17\]

Số điểm của Cường là: \[3.7{\rm{ }} + {\rm{ }}1.3{\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( { - 1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}23\]

Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số \[x;y \in Z\;\] thỏa mãn \[xy + 3x - 7y = 23\] ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

\[\begin{array}{l}xy + 3x - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\]

Ta có các trường hợp:

Media VietJack

Vậy các cặp số (x,y) là \[\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\]
Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[3{(x + 1)^2} + 7\] là

0

7

10

-7

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

 \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\]với mọi x

\[ \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\]với mọi x

\[\begin{array}{l} \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\\ \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\end{array}\]

Vậy GTNN của biểu thức là 7 đạt được khi \[x = - 1.\] .

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn \[x.y = - 28\;\] là:

3

6

8

12

Xem đáp án

Trả lời:

Vì \[ - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right) = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right) = - 4.7 = 4.( - 7)\]

Nên ta có các bộ (x;y) thỏa mãn bài toán là:

\[\begin{array}{l}\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\\(2; - 14),( - 14;2),\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),(4; - 7),( - 7;4).\end{array}\]

Có tất cả 12 bộ số (x;y) thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm \(x \in {\rm Z}\) biết \[{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\]

\[x = 1\]

\[x = - 1\]

\[x = - 2\]

Không có x

Xem đáp án

Trả lời:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {1 - 3x} \right)}^3} = - 8}\\{{{\left( {1 - 3x} \right)}^3} = {{\left( { - 2} \right)}^3}}\\{1 - 3x = - 2}\\{3x = 1 - \left( { - 2} \right)}\\{3x = 3}\\{x = 3:3}\\{x = 1}\end{array}\]

Vậy \[x = 1\]

Đáp án cần chọn là: A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị \[x \in {\rm Z}\;\] để \[\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\]  là:

8

2

0

Một kết quả khác

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\]  nên \[{x^2} - 5\] và \[{x^2} - 25\] khác dấu

Mà \[{x^2} - 5 > {x^2} - 25\] nên \[{x^2} - 5 > 0\] và \[{x^2} - 25 < 0\]

Suy ra \[{x^2} > 5\] và \[{x^2} < 25\]

Do đó \[{x^2} = 9\] hoặc \[{x^2} = 16\]

Từ đó \[x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\]

Vậy có 44 giá trị nguyên của xx thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\left( { - 4} \right).(x - 3) = 20.\] . Tìm x:

8

−5

−2

Một kết quả khác

Xem đáp án

Trả lời:

Vì \[\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\] nên để \[\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\] thì \[x - 3 = - 5\]

Khi đó ta có:

\[\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\]

Vậy \[x = - 2\]

Đáp án cần chọn là: C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn \[\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0\] ?

0

2

3

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0\]

Vì \[{x^2} \ge 0\]với mọi x nên \[{x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\] hay \[{x^2} + 2 > 0\] với mọi x

Suy ra

\[\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\]

Vậy chỉ có 1 giá trị của x thỏa mãn là \[x = 6\]

Đáp án cần chọn là: D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai

(−5).25=−125(−5).25=−125

\[6.\left( { - 15} \right) = - 90\]

\[125.\left( { - 20} \right) = - 250\]

\[225.\left( { - 18} \right) = - 4050\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[( - 5).25 = - 125\] nên A đúng

Đáp án B: \[6.( - 15) = - 90\] nên B đúng

Đáp án C: \[125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250\] nên C sai

Đáp án D: \[225.( - 18) = - 4050\] nên D đúng.

Đáp án cần chọn là: C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x nguyên dương thỏa mãn \[(x - 3).(x + 2) = 0\;\] là:

3

2

0

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[(x - 3).(x + 2) = 0\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{TH1:x - 3 = 0}\\{x = 0 + 3}\\{x = 3\left( {TM} \right)}\end{array}\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{TH2:x + 2 = 0}\\{x = 0 - 2}\\{x = - 2\left( L \right)}\end{array}\]

Vậy có duy nhất 1 giá trị nguyên dương của x thỏa mãn là \[x = 3\]

Đáp án cần chọn là: D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\] và \[C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\] . Chọn câu đúng

\[3.B = 50.C\]

\[B.50 = C.\left( { - 3} \right)\]

\[B.60 = - C\]

\[C = - B\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{C = \left( { - 30} \right).{{\left( { - 2} \right)}^3}.\left( {{5^3}} \right)}\\{ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125}\\{ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)}\\{ = 30000}\end{array}\]

Khi đó \[B.50 = - 1800.50 = - 90000;C.( - 3) = 30000.( - 3) = - 90000\]

Vậy \[B.50 = C.( - 3)\]

Đáp án cần chọn là: B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính giá trị biểu thức \[P = (x - 3).3 - 20.x\;\] khi \[x = 5.\]

−94

100

−96

−104

Xem đáp án

Trả lời:

Thay \[x = 5\] vào PP ta được:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5}\\{ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\]

\[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\]

\[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\]

\[\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\] đúng vì \[VT > 0,VP < 0\]

Đáp án B: \[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\] sai vì \[VT > 0,VP < 0\] nên \[VT \ne VP\]

Đáp án C: \[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\] sai vì \[VT > 0,VP < 0\] nên \[VT > VP\]

Đáp án D: \[\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\] sai vì:

\[23.\left( { - 6} \right) = - 138\]và \[23.\left( { - 6} \right) = - 138\] mà \[ - 368 < - 138\] nên \[\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\]

Đáp án cần chọn là: A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\] ta có

117

-117

1521

-1521

Xem đáp án

Trả lời:

\[P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\]

Đáp án cần chọn là: D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích \[( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3)\] bằng

\[{3^8}\]

\[ - {3^7}\]

\[{3^7}\]

\[{3^7}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có

\[\begin{array}{l}( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3)\\ = {( - 3)^7} = - {3^7}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: B

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \[(x - 8).(x + 7)\] là số nào trong bốn số sau:

-100

100

-96

-196

Xem đáp án

Trả lời:

Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \[(x - 8).(x + 7)\] ta được

\[\begin{array}{l}( - 12 - 8).( - 12 + 7)\\ = ( - 20).( - 5)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai

\[\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\]

\[3.\left( { - 121} \right) < 0\]

\[45.\left( { - 11} \right) < - 500\]

\[46.\left( { - 11} \right) < - 500\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[( - 19).( - 7) > 0\] đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

Đáp án B: \[3.\left( { - 121} \right) < 0\]đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

Đáp án C: \[45.( - 11) = - 495 > - 500\]nên C sai.

Đáp án D: \[46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\] nên D đúng.

Đáp án cần chọn là: C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\]

\[\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\]

\[\left( { - 18} \right).25 = - 400\]

\[11.\left( { - 11} \right) = - 1111\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[( - 20).( - 5) = 100\]nên A sai.

Đáp án B: \[\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\] nên B đúng.

Đáp án C:\[( - 18).25 = - 450 \ne - 400\] nên C sai.

Đáp án D: \[11.( - 11) = - 121 \ne - 1111\]nên D sai.

Đáp án cần chọn là: B

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng

\[ - 365.366 < 1\]

\[ - 365.366 = 1\]

\[ - 365.366 = - 1\]

\[ - 365.366 > 1\]

Xem đáp án

Trả lời:

Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

\[ - 365.366 < 0 < 1\] nên \[ - 365.366 \ne - 1\]

Đáp án cần chọn là: A

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính \[\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\;\] được kết quả là:

−210

210

−47

37

Xem đáp án

Trả lời:

Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

\[( - 42).( - 5) = 42.5 = 210\]

Đáp án cần chọn là: B

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây