Trắc nghiệm Phép nhân số nguyên lớp 6 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Phép nhân số nguyên lớp 6 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
46 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện phép chia 135 : 9. Từ đó suy ra thương của các phép chia 135 : (- 9) và (-135) : (-9) 

2. Tính:

a) (-63) : 9;                                                                             

b) (-24) : (-8).

Xem đáp án

1. 135 : 9 = 15

Từ đó ta có: 135 : (-9) = -15;

(-135) : (-9) = 15

2. a) (-63) : 9 = - (63 : 9) = -7;                       

b) (-24) : (-8) = 24 : 8 = 3.

2. Tự luận
1 điểm

a) Tìm các ước của – 9;

b) Tìm các bội của 4 lớn hơn – 20 và nhỏ hơn 20.

Xem đáp án

a) Ta có các ước nguyên dương của 9 là: 1; 3; 9

Do đó tất cả các ước của -9 là: -9; -3; -1; 1; 3; 9

b) Lần lượt nhân 4 với 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6… ta được các bội dương của 4 là: 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24;…

Do đó các bội của 4 là …; -24; -20; -16; -12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16; 20; 24;…

Vậy các bội của 4 lớn hơn – 20 và nhỏ hơn 20 là -16; -12; -8; -4; 0; 4; 8; 12; 16.

3. Tự luận
1 điểm

1. Thực hiện các phép nhân sau:

a) (-12).12

b) 137. (-15). 

2. Tính nhẩm: 5. (-12).

Xem đáp án

1) 

a) (-12).12 = - (12.12) = -144

b) 137. (-15) = - (137.15) = - 2 055

2)  5. (-12) = - (5.12) = - 60.

4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng phép nhân hai số nguyên khác dấu để giải bài toán mở đầu.

Để quản lí chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi – 15 000 đồng. Trong ba lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiêu tiền?

Em có thể giải bài toán trên mà không dùng phép cộng các số âm hay không?

Xem đáp án

Vì cuối tháng, bạn Cao thấy trong sổ có ba lần ghi – 15 000 đồng nên trong ba lần đó bạn 

Cao đã chi tất cả số tiền là: 

(-15 000). 3 = - (15 000. 3) = - 45 000 (đồng)

Vậy Cao đã chi tất cả 45 000 đồng.

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát ba dòng đầu và nhận xét về dấu của tích mỗi khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại.

(-3).7 = -21

↓ (đổi dấu) 

  3.7 = 21 

↓ (đổi dấu)

3.(-7) = -21

↓ (đổi dấu)

(-3).(-7)

Xem đáp án

Nhận xét: khi đổi dấu một thừa số và giữ nguyên thừa số còn lại thì tích cũng đổi dấu

(- 21 → 21 → -21)

6. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nhận xét ở HĐ 3, hãy dự đoán kết quả của (-3).(-7)

Xem đáp án

Dựa vào nhận xét ở HĐ 3, ta thấy:

3.(-7) = -21

↓ (đổi dấu)

(-3).(-7) = ?

Do đó ta dự đoán kết quả (-3).(-7) = 21 (đổi dấu từ -21→21).

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân sau:

a)(-12).(-12);

b)(-137).(-15).

Xem đáp án

a) (-12).(-12)  = 12. 12 = 144;

b) (-137).(-15) = 137. 15 = 2 055.

8. Tự luận
1 điểm

Thay mỗi dấu “?” bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới (H.3.18)

Thay mỗi dấu ? bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích

Xem đáp án

Vì mỗi ô ở hàng trên bằng tích các số trong hai ô kề với nó ở hàng dưới nên ta có:

+) - 1 = ?. (-1)  

+) 1 = ?. (-1)  

Do đó ? dòng cuối từ trái sang là 1 và -1

Tương tự:

Ở dòng thứ ba: ? = 1. (-1) = -1

Ở dòng thứ hai: 

+) ? đầu tiên từ trái sang: ? = (-1) . (- 1) = 1. 1 = 1

+) ? thứ hai từ trái sang là: ? = (- 1). 1 = - 1

Ở dòng đầu tiên: ? = 1. (- 1) = - 1

Ta được kết quả:

Thay mỗi dấu ? bằng số sao cho số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích

9. Tự luận
1 điểm

Tính a(b + c) và ab + ac khi a = - 2, b = 14, c = - 4.

Xem đáp án

Với a = - 2, b = 14, c = - 4 ta có:

+) a(b + c) = (- 2).[14 + (- 4)] = (- 2).(14 - 4) = (- 2).10 = - (2.10) = - 20

+) ab + ac = (- 2).14 + (- 2).(- 4) = - (2.14) + 2.4 = - 28 + 8 = - (28 – 8) = - 20.

10. Tự luận
1 điểm

1. a) Tính giá trị của tích P = 3. (- 4). 5. (- 6). 

b) Tích P sẽ thay đổi thế nào nếu ta đổi dấu tất cả các thừa số?

2. Tính 4. (-39) - 4. (-14).

Xem đáp án

1. a) P = 3. (- 4). 5. (- 6) 

= 3. (- 6). (- 4). 5 (tính chất giao hoán)

= [3. (- 6)]. [(- 4). 5] (tính chất kết hợp)

= [- (3. 6)]. [- (4. 5)]

= (- 18). (- 20)

= 18. 20 = 360

b) Nếu ta đổi dấu tất cả các thừa số, ta có:

P' = (- 3). 4. (- 5). 6 = [(- 3). (- 5)]. [4. 6] = 3. 5. 4. 6 = (3. 6). (5. 4) = 18. 20 = 360

Nên P = P'

Do đó tích P không thay đổi.

2) 4. (-39) - 4. (-14) 

 = 4. [-39 – (- 14)]   (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ)

 = 4. (- 39 + 14) = 4. [- (39 – 14)] 

 = 4. (-25)  = - (4. 25) = - 100.

11. Tự luận
1 điểm

Nhân hai số khác dấu:

a) 24.(-25);

b) (-15).12.

Xem đáp án

a) 24.(-25) = - (24. 25) = - 600.

b) (-15).12 = - (15. 12) = - 180.

12. Tự luận
1 điểm

Nhân hai số cùng dấu:

a)(-298).(-4); 

b)(-10).(-135).

Xem đáp án

a) (-298).(-4) = 298. 4 = 1 192.

b) (-10).(-135) = 10. 135 = 1 350.

13. Tự luận
1 điểm

Một tích nhiều thừa số sẽ mang dấu dương hay âm nếu trong tích đó có

a) Ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?

b) Bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương?

Xem đáp án

a) Ta thấy tích của hai số cùng mang dấu âm sẽ mang dấu dương. Do đó tích của số chẵn các thừa số mang dấu âm sẽ mang dấu dương. Vì thế tích của ba thừa số mang dấu âm sẽ mang dấu âm.

Vậy tích của ba thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương sẽ mang dấu âm.

b) Tích của bốn thừa số mang dấu âm (vì có số chẵn các thừa số mang dấu âm) sẽ mang dấu dương.

Vậy tích của bốn thừa số mang dấu âm, các thừa số khác đều dương sẽ mang dấu dương.

14. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 4.(1 930 + 2 019) + 4.(-2 019); 

b) (-3). (-17) + 3. (120 - 17).

Xem đáp án

a) 4. (1 930 + 2 019) + 4. (-2 019) 

= 4. (1 930 + 2 019 - 2 019) (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

= 4. (1 930 + 0)

= 4. 1 930 = 7 720

b) (-3). (-17) + 3. (120 - 17) 

= 3.17 + 3. (120 - 17) 

= 3. (17 + 120 - 17) (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

= 3. (17 – 17 + 120)

= 3. (0 + 120)

= 3. 120 = 360.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biết tích của hai số tự nhiên n và m là 36. Mỗi tích n.(-m) và (-n).(-m) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì tích của hai số tự nhiên n và m là 36 nên m.n = 36 (1)

Ta có: n.(-m) = - (n.m) = - (m.n) = -36 (vì m.n = 36 theo (1))

(- n).(- m) = n.m = m.n = 36 (theo (1))

Vậy n.(-m) = - 36; (-n).(-m) = 36.

16. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức sau một cách hợp lí:

a) (- 8).72 + 8.(-19) - (-8); 

b) (- 27).1 011 -  27.(-12) + 27.(-1).

Xem đáp án

a) (- 8).72 + 8.(-19) - (-8) 

= (- 8).72 + (- 8).19 + 8

= (- 8).72 + (- 8). 19 + (- 8). (- 1)

= (-8).[72 + 19 + (- 1)] 

= (- 8).(72 + 19 – 1)

= (- 8).90 = - (8.90) = - 720.

b) (- 27).1 011 -  27.(-12) + 27.(-1) 

= 27.(-1 011) – 27.(-12) + 27.(-1) 

= 27.(-1 011 + 12 - 1) 

= 27.(-1 000)

= - (27.1 000) = - 27 000.

17. Tự luận
1 điểm

Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như Hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như Hình 3.19

Hỏi trong ba bạn, bạn nào đạt điểm cao nhất?

Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như Hình 3.19

Xem đáp án

Số điểm của An là: 

10.1 + 2.7 + 1.(- 1) + 1.(- 3) = 20

Số điểm của Bình là: 

 2.10 + 1.3 + 2.(- 3) = 17

Số điểm của Cường là:  

3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

Vì 17 < 20 < 23 nên bạn Cường đạt điểm cao nhất

Vậy bạn Cường đạt điểm cao nhất.

18. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép nhân sau:

a) (-23).12;

b) 134.(-25);

c) 6.(-32).

Xem đáp án

a) (-23).12 = - (23.12) = -276;

b) 134.(-25) = - (134.25) = - 3350;

c) 6.(-32) = - (6.32) = -192.

19. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép nhân sau:

a) (-12).(-32);

b) (-138).(-25);

c) (-10).(-5 134).

Xem đáp án

a) (-12).(-32) = 12.32 = 384;

b) (-138).(-25) = 138.25 = 3450;

c) (-10).(-5 134) = 10. 5 134 = 51 340.

20. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) (125).(-134).(-8);

b) 12.(-27) + 12.(-73);

c) 4.(1 930 + 2 019) + 4.(-2 019).

Xem đáp án

a) (125).(-134).(-8)

= [125.(-8)].(-134)

= (-1000).(-134) = 134 000.

b) 12.(-27) + 12.(-73)

= 12.[(-27) + (-73)]

= 12. (-100) = - 1 200.

c) 4.(1 930 + 2 019) + 4.(-2 019)

= 4.1 930 + 4.2 019 + 4.(-2 019)

= 4.1 930 + [4.2 019 + 4.(-2 019)]

= 4.1 930 + 4.[2019 + (-2 019)]

= 4.1 930 + 4.0 = 7 720.

21. Tự luận
1 điểm

Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình vẽ. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Phép nhân số nguyên | Lý thuyết Toán lớp 6 chi tiết Kết nối tri thức

Vòng

10 điểm

7 điểm

3 điểm

-1 điểm

- 3 điểm

An

1

2

0

1

1

Bình

2

0

1

0

2

Cường

0

3

1

1

0

 

Xem đáp án

Số điểm của An đạt được là: 

1.10 + 7.2 + 3.0 + (-1).1 + (-3).1

= 10 + 14 + (-1) + (-3)

= 24 + (-1) + (-3) 

= 23 + (-3) = 20.

Số điểm bạn Bình đạt được là: 

2.10 + 0.7 + 3.1 + (-1).0 + (-3).2

= 20 + 3 + (-6)

= 23 – 6 = 17.

Số điểm bạn Cường đạt được là:

10.0 + 3.7 + 3.1 + 1.(-1) + (-3).0

= 21 + 3 + (-1) = 23.

Vậy bạn Cường đạt điểm cao nhất.

22. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí

a) (-3).(-17) + 3.(120 – 17);

b) (-8).72 + 8.(-19) – (-8);

c) (-27).1 011 – 27.(-12) + 27.(-1).

Xem đáp án

a) (-3).(-17) + 3.(120 – 17)

= 3.17 + 3.120 – 3.17

= (3.17 – 3.17) + 3.120

= 0 + 360 = 360.

b) (-8).72 + 8.(-19) – (-8)

= 8.(-72) + 8.(-19) + 8

= 8[(-72) + (-19) + 1]

=8[(-91) + 1]

=8.(-90) = -720.

c) (-27).1 011 – 27.(-12) + 27.(-1)

= 27.(-1 011) – 27.(-12) + 27.(-1)

= 27.[(-1 011) – (-12) + (-1)]

= 27.(-1 000) = -27 000.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của hai số nguyên âm là số thế nào?

là số nguyên âm

là số nguyên dương

là số 0

vừa là số nguyên âm vừa là số nguyên dương

Xem đáp án

Đáp án B

Sau bài này ta sẽ biết được là:

Tích của hai số nguyên âm sẽ là một số nguyên dương.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính sau: (-5).4

– 20

20

10

-10

Xem đáp án

Đáp án A

(-5).4 = -(5.4) = - 20

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép nhân có tính chất gì:

Tính chất giao hoán

Tính chất kết hợp

Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng

Cả ba tính chất trên

Xem đáp án

Đáp án D

Phép nhân có cả ba tính chất: giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân với phép cộng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của một số nguyên a bất kì với số 0 có kết quả là:

a

1

0

a2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: a.0 = 0

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số lẻ thì:

là số lẻ

là số chẵn

là số dương

là số âm

Xem đáp án

Đáp án D

Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số lẻ thì mang dấu âm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số chẵn thì:

là số lẻ

là số chẵn

là số dương

là số âm

Xem đáp án

Đáp án C

Tích của các số nguyên âm có số thừa số là số chẵn thì có dấu dương.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tích 213.3 = 639. Từ đó suy ra nhanh kết quả của các tích sau: (- 213).3;

-639

639

1 278

-1 278

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: 213.3 = 639

Từ đó suy ra: 

(- 213).3 = - 639

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xí nghiệp may gia công có chế độ thưởng và phạt như sau: Một sản phẩm tốt được thưởng 50 000 đồng, một sản phẩm có lỗi bị phạt 40 000 đồng. Chị Mai làm được 20 sản phẩm tốt và 4 sản phẩm bị lỗi. Chị Mai nhận được bao nhiêu tiền?

84 000 đồng

1 000 000 đồng

-160 000 đồng

840 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án D

Chị Mai nhận được số tiền là: 

20. (+50 000) + 4. (-40 000) = 1 000 000 + (- 160 000) = 840 000 (đồng)

Vậy chị Mai nhận được 840 000 đồng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng hai tích sau: a = (-2).(-3) và c = (+3).(+2);

a + c = 6

a + c = 12

a + c = -12

a + c = -6

Xem đáp án

Đáp án B

a = (-2).(-3) = 2.3 = 6;

c = (+3).(+2) = 3.2 = 6;

suy ra a + c = 6 + 6 = 12

32. Trắc nghiệm
1 điểm

P là tích của 8 số nguyên khác 0 trong đó có đúng 4 số dương. Q là tích của 6 số nguyên khác 0 trong đó có duy nhất một số dương. Hãy cho biết P và Q là số dương hay số âm.

P dương, Q âm

P âm, Q dương

P, Q đều âm

P, Q đều dương

Xem đáp án

Đáp án A

P là tích của 8 số nguyên khác 0 và có đúng 4 số dương nên 4 số còn lại nguyên âm. 

Mà tích của 4 số nguyên dương là một số nguyên dương, tích của 4 số nguyên âm còn lại cùng là một số nguyên dương. Do đó P dương.

Q là tích của 6 số nguyên khác 0 trong đó có duy nhất một số dương nên 5 số còn lại là số nguyên âm và tích của 5 số nguyên âm cũng là một số nguyên âm. Do đó Q âm.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính: (-2).29 + (-2).(-99) + (-2).(-30).

199

299

200

-199

Xem đáp án

Đáp án C

(-2).29 + (-2).(-99) + (-2).(-30).

= (-2).[29 + (-99) + (-30)]         

= (-2).[(-70) + (-30)]

= (-2).(-100)

= 2 . 100 = 200.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính:  (-8).(-6)(-125);

480

- 4 800

- 6 000

-1 200

Xem đáp án

Đáp án C

(-8).(-6)(-125) = [(-8).(-125)].(-6) = 1 000.(-6) = -6 000;

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Không thực hiện phép tính, hãy so sánh: (+4).(-8) với 0;

(+4).(-8) ≥ 0

(+4).(-8) > 0

(+4).(-8) = 0

(+4).(-8) < 0

Xem đáp án

Đáp án D

Vì (+4).(- 8) ra kết quả mang dấu âm. Do đó (+4).(- 8) < 0.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính: (- 3).(- 2).(- 5). 4;

150

120

-120

-150

Xem đáp án

Đáp án C

(- 3).(- 2) .(- 5) .4 = [(-3).4)].[(-2).(-5)] = (-12).10 =  -120.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kho lạnh đang ở nhiệt độ , một công nhân cần đặt chế độ làm cho nhiệt độ của kho trung bình cứ mỗi phút giảm đi. Hỏi sau 5 phút nữa nhiệt độ trong kho là bao nhiêu?

20C

100C

– 100C

– 20C

Xem đáp án

Đáp án D

Cứ mỗi phút giảm 

Sau 5 phút nhiệt độ giảm: 5.2 = 100C

Vậy: Sau 5 phút nữa nhiệt độ trong kho là: 8 – 10 = -20C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức trong mỗi trường hợp sau: 19x với x = - 7;

124

-124

133

- 133

Xem đáp án

Đáp án D

Thay x = -7 vào 19x, ta được:

19.(-7) = -133.

Vậy với x = -7 thì giá trị biểu thức là -133.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Hồng đang ngồi trên máy bay, bạn ấy thấy màn hình thông báo nhiệt độ bên ngoài máy bay là . Máy bay đang hạ cánh, nhiệt độ bên ngoài trung bình mỗi phút tăng lên . Hỏi sau 10 phút nữa nhiệt độ bên ngoài máy bay là bao nhiêu độ C? 

Bài tập trắc nghiệm Phép nhân hai số nguyên có đáp án | Toán lớp 6 Kết nối tri thức

40C

400C

220C

120C

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiệt độ bên ngoài trung bình mỗi phút tăng lên 40C.

Sau 10 phút nữa nhiệt độ tăng: 4.10 = 400C

Vậy: Sau 10 phút nữa nhiệt độ bên ngoài máy bay là:  - 28 + 40 = 120C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính: (-8).(-8).(-8).(-8) – 84 + 105.

2.84

84 + 10

0

105

Xem đáp án

Đáp án D

(-8).(-8).(-8).(-8) – 84 + 105

= 84 – 84 + 105

= 0 + 105

= 105.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức trong trường hợp sau:

(- 2021)abc + ab với a = -21, b = -11 và c = 0.

0

231

– 2021

221

Xem đáp án

Đáp án B

Thay a = -21, b = -11 và c = 0 vào biểu thức (- 2021)abc + ab, ta được:

(- 2021)(-21).(-11).0 + (-21).(-11)

= 0 + 231

= 231.

Vậy với a = -21, b = -11 và c = 0 thì giá trị biểu thức là 231.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính một cách hợp lí: 121.(-63) + 63.(-53) – 63.26.

-12 000

12 000

12 600

– 12 600

Xem đáp án

Đáp án D

121.(-63) + 63.(-53) – 63.26

= 121.(-63) + (-63).53 + (-63).26

= (-63).(121 + 53 + 26)

= (-63).200

= -12 600.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Báo cáo kinh doanh trong 6 tháng đầu năm của công ty Bình An được thống kê như sau:

Tháng

Lợi nhuận (triệu đồng)

Tháng 1

50

Tháng 2

-10

Tháng 3

50

Tháng 4

40

Tháng 5

-20

Tháng 6

-10

Sau 6 tháng đầu năm, công ty Bình An kinh doanh lãi hay lỗ với số tiền là bao nhiêu?

50 (triệu đồng)

100 (triệu đồng)

150 (triệu đồng)

-50 (triệu đồng)

Xem đáp án

Đáp án B

Số tiền của công ty Bình An thu được sau 6 tháng đầu năm là:

50 + (-10) + 50 + 40 + (-20) + (-10) = 100 (triệu đồng)

Vậy sau 6 tháng đầu năm, công tu Bình An kinh doanh lãi 100 triệu đồng.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh hai biểu thức sau:

P = (8 765 – 5 678).[5 678 – 9 765 + (-12)] và Q = 4 342.

P > Q

P < Q

P = Q

P ≤ Q

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có 8 765 – 5 678 > 0, 5 678 – 9 765 + (-12) < 0.

Do đó (8 765 – 5 678).[5 678 – 9 765 + (-12)] < 0 mà 4 342 > 0.

Vậy (8 765 – 5 678).[5 678 – 9 765 + (-12)] < 4 342 hay P < Q.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số nguyên x, y (x ≠ 0, y ≠ 0, x > y, x ≠ -y).

Gọi m = x2.y2.(x – y).(x + y)4. Khẳng định nào sau đây đúng về giá trị của m?

m là số nguyên âm

m là số nguyên dương

m = 0

m là một số nguyên âm nhỏ hơn -1.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì x > y nên x – y > 0.

Ta có x2 ≥ 0 với mọi x mà x ≠ 0 nên x2 > 0.

Ta có y2 ≥ 0 với mọi x mà y ≠ 0 nên y2 > 0.

Ta lại có x ≠ - y nên x + y ≠ 0 suy ra (x + y)4 > 0.

Do đó m = x2.y2.(x – y).(x + y)4 > 0.

Vậy m là một số nguyên dương.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên x thỏa mãn: (x – 6).(x – 3) = 0;

x = 6

x = 3

x = -6, x = -3

x = 6, x = 3

Xem đáp án

Đáp án D

(x – 6).(x – 3) = 0

TH1: x – 6 = 0

x = 6.

TH2: x – 3 = 0

x = 3

Vậy x = 6 hoặc x = 3.