25 câu Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên có đáp án
Đề thi

25 câu Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 690 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích \[( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3)\] bằng

\[{3^8}\]

\[ - {3^7}\]

\[{3^7}\]

\[{3^7}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có

\[\begin{array}{l}( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3).( - 3)\\ = {( - 3)^7} = - {3^7}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \[P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\] ta có

117

-117

1521

-1521

Xem đáp án

Trả lời:

\[P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\]

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng

\[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\]

\[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\]

\[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\]

\[\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\] đúng vì \[VT > 0,VP < 0\]

Đáp án B: \[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\] sai vì \[VT > 0,VP < 0\] nên \[VT \ne VP\]

Đáp án C: \[\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\] sai vì \[VT > 0,VP < 0\] nên \[VT > VP\]

Đáp án D: \[\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\] sai vì:

\[23.\left( { - 6} \right) = - 138\]\[23.\left( { - 6} \right) = - 138\] mà \[ - 368 < - 138\] nên \[\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \[P = (x - 3).3 - 20.x\;\] khi \[x = 5.\]

−94

100

−96

−104

Xem đáp án

Trả lời:

Thay \[x = 5\] vào PP ta được:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5}\\{ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\]\[C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\] . Chọn câu đúng

\[3.B = 50.C\]

\[B.50 = C.\left( { - 3} \right)\]

\[B.60 = - C\]

\[C = - B\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{C = \left( { - 30} \right).{{\left( { - 2} \right)}^3}.\left( {{5^3}} \right)}\\{ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125}\\{ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)}\\{ = 30000}\end{array}\]

Khi đó \[B.50 = - 1800.50 = - 90000;C.( - 3) = 30000.( - 3) = - 90000\]

Vậy \[B.50 = C.( - 3)\]

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x nguyên dương thỏa mãn \[(x - 3).(x + 2) = 0\;\] là:

3

2

0

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[(x - 3).(x + 2) = 0\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{TH1:x - 3 = 0}\\{x = 0 + 3}\\{x = 3\left( {TM} \right)}\end{array}\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{TH2:x + 2 = 0}\\{x = 0 - 2}\\{x = - 2\left( L \right)}\end{array}\]

Vậy có duy nhất 1 giá trị nguyên dương của x thỏa mãn là \[x = 3\]

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết \[2(x - 5) - 3(x - 7) = - 2\]

\[x = 13\]

\[x = 5\]

\[x = 7\]

\[x = 6\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2}\\{2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2}\\{2x - 10 - 3x + 21 = - 2}\\{\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2}\\{\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2}\\{ - x + 11 = - 2}\\{ - x = - 2 - 11}\\{ - x = - 13}\\{x = 13}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn \[\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0\] ?

0

2

3

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0\]

\[{x^2} \ge 0\]với mọi x nên \[{x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\] hay \[{x^2} + 2 > 0\] với mọi x

Suy ra

\[\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\]

Vậy chỉ có 1 giá trị của x thỏa mãn là \[x = 6\]

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\left( { - 4} \right).(x - 3) = 20.\] . Tìm x:

8

−5

−2

Một kết quả khác

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\] nên để \[\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\] thì \[x - 3 = - 5\]

Khi đó ta có:

\[\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\]

Vậy \[x = - 2\]

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị \[x \in {\rm Z}\;\] để \[\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\]  là:

8

2

0

Một kết quả khác

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\]  nên \[{x^2} - 5\]\[{x^2} - 25\] khác dấu

\[{x^2} - 5 > {x^2} - 25\] nên \[{x^2} - 5 > 0\]\[{x^2} - 25 < 0\]

Suy ra \[{x^2} > 5\]\[{x^2} < 25\]

Do đó \[{x^2} = 9\] hoặc \[{x^2} = 16\]

Từ đó \[x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\]

Vậy có 44 giá trị nguyên của xx thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(x \in {\rm Z}\) biết \[{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\]

\[x = 1\]

\[x = - 1\]

\[x = - 2\]

Không có x

Xem đáp án

Trả lời:

\[\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {1 - 3x} \right)}^3} = - 8}\\{{{\left( {1 - 3x} \right)}^3} = {{\left( { - 2} \right)}^3}}\\{1 - 3x = - 2}\\{3x = 1 - \left( { - 2} \right)}\\{3x = 3}\\{x = 3:3}\\{x = 1}\end{array}\]

Vậy \[x = 1\]

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn \[x.y = - 28\;\] là:

3

6

8

12

Xem đáp án

Trả lời:

\[ - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right) = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right) = - 4.7 = 4.( - 7)\]

Nên ta có các bộ (x;y) thỏa mãn bài toán là:

\[\begin{array}{l}\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\\(2; - 14),( - 14;2),\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),(4; - 7),( - 7;4).\end{array}\]

Có tất cả 12 bộ số (x;y) thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[3{(x + 1)^2} + 7\]

0

7

10

-7

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

 \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\]với mọi x

\[ \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\]với mọi x

\[\begin{array}{l} \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\\ \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\end{array}\]

Vậy GTNN của biểu thức là 7 đạt được khi \[x = - 1.\] .

Đáp án cần chọn là: B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số \[x;y \in Z\;\] thỏa mãn \[xy + 3x - 7y = 23\] ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Trả lời:

\[\begin{array}{l}xy + 3x - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\]

Ta có các trường hợp:

Media VietJack

Vậy các cặp số (x,y) là \[\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\]
Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Media VietJack

Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

Media VietJack

An, Bình, Cường

Bình, An, Cường

An, Cường, Bình

Cường, Bình, An

Xem đáp án

Trả lời:

Số điểm của An là: \[10.1{\rm{ }} + {\rm{ }}2.7{\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( { - 1} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( { - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}20\]

Số điểm của Bình là: \[2.10{\rm{ }} + {\rm{ }}1.3{\rm{ }} + {\rm{ }}2.\left( { - 3} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}17\]

Số điểm của Cường là: \[3.7{\rm{ }} + {\rm{ }}1.3{\rm{ }} + {\rm{ }}1.\left( { - 1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}23\]

Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

120 triệu

−120 triệu

300 triệu

40 triệu

Xem đáp án

Trả lời:

* Lợi nhuận Quý I là \[( - 30).3 = - 90\]  triệu đồng.

* Lợi nhuận Quý II là \[70.3 = 210\] triệu đồng.

Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \[( - 90) + 210 = 120\] triệu đồng.

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên xx thỏa mãn \[(x - 7)(x + 5) < 0\] ?

4

11

5

Không tồn tại x

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\] nên \[x - 7\]\[x + 5\] khác dấu

\[x + 5 > x - 7\] nên \[x + 5 > 0\]\(x - 7 < 0\)

Suy ra \(x > - 5\)\(x < 7\)

Do đó \[x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\]

Vậy có 11 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

+) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

+) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

âm, dương

dương, âm

âm, âm

dương, dương

Xem đáp án

Trả lời:

+) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

+) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

Đáp án cần chọn là: B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai

(−5).25=−125(−5).25=−125

\[6.\left( { - 15} \right) = - 90\]

\[125.\left( { - 20} \right) = - 250\]

\[225.\left( { - 18} \right) = - 4050\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[( - 5).25 = - 125\] nên A đúng

Đáp án B: \[6.( - 15) = - 90\] nên B đúng

Đáp án C: \[125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250\] nên C sai

Đáp án D: \[225.( - 18) = - 4050\] nên D đúng.

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \[\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\;\] được kết quả là:

−210

210

−47

37

Xem đáp án

Trả lời:

Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

\[( - 42).( - 5) = 42.5 = 210\]

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng

\[ - 365.366 < 1\]

\[ - 365.366 = 1\]

\[ - 365.366 = - 1\]

\[ - 365.366 > 1\]

Xem đáp án

Trả lời:

Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

\[ - 365.366 < 0 < 1\] nên \[ - 365.366 \ne - 1\]

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng

\[\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\]

\[\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\]

\[\left( { - 18} \right).25 = - 400\]

\[11.\left( { - 11} \right) = - 1111\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[( - 20).( - 5) = 100\]nên A sai.

Đáp án B: \[\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\] nên B đúng.

Đáp án C:\[( - 18).25 = - 450 \ne - 400\] nên C sai.

Đáp án D: \[11.( - 11) = - 121 \ne - 1111\]nên D sai.

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai

\[\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\]

\[3.\left( { - 121} \right) < 0\]

\[45.\left( { - 11} \right) < - 500\]

\[46.\left( { - 11} \right) < - 500\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: \[( - 19).( - 7) > 0\] đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

Đáp án B: \[3.\left( { - 121} \right) < 0\]đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

Đáp án C: \[45.( - 11) = - 495 > - 500\]nên C sai.

Đáp án D: \[46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\] nên D đúng.

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \[(x - 8).(x + 7)\] là số nào trong bốn số sau:

-100

100

-96

-196

Xem đáp án

Trả lời:

Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \[(x - 8).(x + 7)\] ta được

\[\begin{array}{l}( - 12 - 8).( - 12 + 7)\\ = ( - 20).( - 5)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: B