
13 câu hỏi
Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)
Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, ...)
Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).
Đáp án cần chọn là: C
Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, thuyết minh)
Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đóa
Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Gồm B và C
Tác dụng của dấu hai chấm là đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Đáp án cần chọn là: D
Bổ sung thêm thông tin cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép
Giải thích nghĩa của phần in đậm và phần trong ngoặc kép
Thuyết minh thêm cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép
Cả A, B, C đều đúng
Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ trên giải thích nghĩa của phần in đậm và phần trong ngoặc kép.
Đáp án cần chọn là: B
Bổ sung thêm thông tin cho phần đứng trước
Thuyết minh thêm thông tin cho phần đứng trước
Giải thích cho phần đứng trước
Cả A, B, C đều đúng
Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ trên là bổ sung thêm thông tin cho phần đứng trước.
Đáp án cần chọn là: A
Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đánh dâu lời đối thoại
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Dấu hai chấm trong các ví dụ trên đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Đáp án cần chọn là: D
Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đánh dâu lời đối thoại
Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó
Dấu hai chấm trong ví dụ trên có tác dụng đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó.
Đáp án cần chọn là: B
Dấu hai chấm trong ví dụ sau dùng để đánh dấu lời độc thoại
Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đánh dấu lời đối thoại
Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó
Dấu hai chấm trong ví dụ trên đánh dấu lời đối thoại giữa ông giáo và lão Hạc
Đáp án cần chọn là: C
Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đánh dâu lời đối thoại
Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó
Đấu hai chấm trong ví dụ đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đáp án cần chọn là: B
Dùng để đánh dấu phần giải thích nhằm làm rõ họ ngụ ý chỉ ai (những người bản xứ)
Có tác dụng nhấn mạnh đối tượng được nói đến trong câu
Câu A và B đều đúng
Câu A và B đều sai
Dấu ngoặc đơn trong ví dụ trên vừa đánh dấu phần giải thích vừa nhấn mạnh đối tượng
Đáp án cần chọn là: C
Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đánh dấu lời đối thoại
Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước
Đánh dấu lời đối thoại
Đáp án cần chọn là: C
Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đánh dấu lời đối thoại
Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó
Dấu hai chấm nhằm đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
Đáp án cần chọn là: B
Có thể bỏ dấu hai chấm nằm ở hai vị trí trong đoạn văn mà ý nghĩa cơ bản của đoạn văn vẫn không thay đổi. Tuy nhiên, thêm dấu hai chấm vào thì nội dung ở phần sau được nhấn mạnh hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















