
Trắc nghiệm Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
\(x + 2y = 1\).
\(0x - 0y = 5\).
\(0x - y = 3\).
\(x + 0y = - 6\).
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(0x - 0y = 5\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn do \[a,{\rm{ }}b\] đồng thời bằng 0.
\(a = 1;\,\,b = 1;\,\,c = 0\).
\(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = 1\).
\(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).
\(a = 1;\,\,b = - 2;\,\,c = 1\).
Đáp án đúng là: B
Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y - 1 = 0\) nên \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).
\(\left( {0;\,\,1} \right)\).
\(\left( {1;\,\,0} \right)\).
\(\left( {1;\,\,1} \right)\).
\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).
Đáp án đúng là: C
⦁ Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 0 - 1 - 1 = - 2 \ne 0\).
Do đó \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm phương trình đã cho.
⦁ Thay \(x = 1\) và \(y = 0\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 1 - 0 - 1 = 1 \ne 0\).
Do đó \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.
⦁ Thay \(x = 1\) và \(y = 1\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 1 - 1 - 1 = 0\).
Do đó \(\left( {1;\,\,1} \right)\) là nghiệm phương trình đã cho.
⦁ Thay \(x = - 1\) và \(y = 0\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot \left( { - 1} \right) - 0 - 1 = - 3 \ne 0\).
Do đó \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm phương trình đã cho.
Vậy ta chọn phương án C.
\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\2x + y = 1\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}2x = 0\\x + 5y = 15\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\3x + 2y = 7\end{array} \right.\].
\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 5\\3y + 15 = 0\end{array} \right.\].
Đáp án đúng là: C
Ta thấy hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\3x + 2y = 7\end{array} \right.\] có chứa số hạng có bậc của \(x,\,\,y\) là 2 nên không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
\(\left( {0;\,\,1} \right)\).
\(\left( {2;\,\,2} \right)\).
\(\left( {3;\,\, - 3} \right)\).
\(\left( { - 2;\,\,2} \right)\).
Đáp án đúng là: D
⦁ Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(x + y = 0\) ta được \(0 + 1 = 1 \ne 0\) nên cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \(x + y = 0\). Do đó cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay \(x = 2\) và \(y = 2\) vào phương trình \(x + y = 0\) ta được \(2 + 2 = 4 \ne 0\) nên cặp số \(\left( {2;\,\,2} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \(x + y = 0\). Do đó cặp số \(\left( {2;\,\,2} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay \(x = 3\) và \(y = - 3\) vào phương trình \[x + 3y = 4\] ta được \[3 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = - 9 \ne 4\] nên cặp số \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \[x + 3y = 4\]. Do đó cặp số \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay \(x = - 2\) và \(y = 2\) vào từng phương trình của hệ phương trình đã cho, ta được:
\( - 2 + 2 = 0\);
\( - 2 + 3 \cdot 2 = 4\).
Do đó cặp số \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là nghiệm chung của hai phương trình nên \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.
\(y = - 2x + 1\).
\(y = 2x - 1\).
\[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]
\[y = \frac{2}{3}x + \frac{1}{3}\].
Đáp án đúng là: C
Từ phương trình \(2x - 3y = 1\) ta có \(3y = 2x - 1\) suy ra \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}\]
Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 1\) được biểu diễn bởi đường thẳng \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]
đường thẳng \[y = \frac{2}{5}.\]
đường thẳng \(x = 2 - 5y\).
đường thẳng \[x = \frac{2}{5}.\]
đường thẳng \(y = \frac{2}{5} - x\).
Đáp án đúng là: A
Từ phương trình \(0x + 5y = 2\) ta có \(5y = 2\) suy ra \[y = \frac{2}{5}\]
Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng \[y = \frac{2}{5}\].
đồ thị của hàm số \(y = 3x - 1\)
đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]
đồ thị của hàm số \[x = - \frac{1}{3}.\]
đồ thị của hàm số \(y = 1 - 3x\).
Đáp án đúng là: B
Từ phương trình \(3x - 0y = 1\) ta có \(3x = 1\) suy ra \[x = \frac{1}{3}\]
Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]
\({y_0} = 2\).
\({y_0} = - 2\).
\({y_0} = 5\).
\({y_0} = - 5\).
Đáp án đúng là: C
Để cặp số \(\left( {1;\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 3x + 2y = 7\) thì \(x = 1\) và \(y = {y_0}\) thỏa mãn phương trình \( - 3x + 2y = 7\).
Thay \(x = 1\) và \(y = {y_0}\) vào phương trình đó, ta được:
\( - 3 \cdot 1 + 2{y_0} = 7\) suy ra \(2{y_0} = 10\) nên \({y_0} = 5\).
\({x_0} = - 4\).
\({x_0} = 4\).
\({x_0} = 2\).
\({x_0} = 3\).
Đáp án đúng là: C
Để cặp số \(\left( {{x_0};\,\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + y = - 6\) thì \(x = {x_0}\) và \(y = 2\) phải thỏa mãn phương trình \(2x + y = - 6\).
Thay \(x = {x_0}\) và \(y = 2\) vào phương trình đó, ta được:
\(2{x_0} + 2 = - 6\) suy ra \(2{x_0} = - 8\) nên \({x_0} = - 4\).
Có cặp số \(\left( {0;\,\,2} \right)\) và \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
Có hai cặp số là nghiệm của phương trình (2).
Cặp số \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của cả hai phương trình.
Cặp số \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình.
a) Đúng.
Xét phương trình (1), ta có:
• Thay \(x = - 2;\,\,y = 1\) vào (1) ta có \(5 \cdot \left( { - 2} \right) + 4 \cdot 1 = - 6 \ne 8\). Do đó, \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 0;\,\,y = 2\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 8\). Do đó, \(\left( {0;\,\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 1;\,\,y = 0\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 1 + 4 \cdot 0 = 5 \ne 8\). Do đó, \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 1,5;\,\,y = 3\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 1,5 + 4 \cdot 3 = 19,5 \ne 8\). Do đó, \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 4;\,\,y = - 3\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 4 + 4 \cdot \left( { - 3} \right) = 8\). Do đó, \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
Do đó, cặp số \(\left( {0;\,\,2} \right)\) và \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
b) Sai.
Xét phương trình (2), ta có:
• Thay \(x = - 2;\,\,y = 1\) vào (2) ta có: \(3 \cdot \left( { - 2} \right) + 5 \cdot 1 = - 1 \ne - 3\). Do đó, \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 0;\,\,y = 2\) vào (2) ta có: \(3 \cdot 0 + 5 \cdot 2 = 10 \ne - 3\). Do đó, \(\left( {0;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 1;\,\,y = 0\) vào (2) ta có: \(3 \cdot 1 + 5 \cdot 0 = 3 \ne - 3\). Do đó, \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 1,5;\,\,y = 3\) vào (2) ta được: \(3 \cdot 1,5 + 5 \cdot 3 = 19,5 \ne - 3\). Do đó, \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 4;\,\,y = - 3\) vào (2) ta được: \(3 \cdot 4 + 5 \cdot \left( { - 3} \right) = - 3\). Do đó, \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
Vậy chỉ có một cặp nghiệm là nghiệm của phương trình (2).
c) Đúng.
Từ phần a), b) nhận thấy \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của cả hai phương trình.
d) Đúng.
Từ phần a), b) nhận thấy \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình.
Lượng đường làm \(x\) cái bánh nướng là \(60x\) (g).
Lượng đường làm \(y\) cái bánh dẻo là \(50y\) (g).
Phương trình biểu diễn bài toán là \(60x + 50y = 500\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).
Doanh nghiệp có thể làm \(5\,\,000\) cái bánh nướng và \(4\,\,000\) cái bánh dẻo.
a) Đúng.
Lượng đường làm \(x\) cái bánh nướng là \(60x\) (g).
b) Đúng.
Lượng đường làm \(y\) cái bánh dẻo là \(50y\) (g).
c) Sai.
Đổi 500 kg = 500 000 g.
Do đó, phương trình biểu diễn bài toán là \(60x + 50y = 500\,\,000\,\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).
d) Đúng.
Với \(x = 5\,\,000\) và \(y = 4\,\,000\), ta có: \(60 \cdot 5\,\,000 + 50 \cdot 4\,\,000 = 500\,\,000\,\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).
Do đó, doanh nghiệp có thể làm \(5\,\,000\) cái bánh nướng và \(4\,\,000\) cái bánh dẻo.
Nghiệm của phương trình (1) chỉ có cặp số \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\).
Có 3 cặp số là nghiệm của phương trình (2).
Có 1 cặp số không là nghiệm của hai phương trình.
Cặp số là \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\) nghiệm của cả hai phương trình (1) và (2).
a) Sai
• Thay \(x = 8;\,\,y = 1\) vào phương trình (1), được \(8 - 2 \cdot 1 = 6\). Do đó, \(\left( {8;\,\,1} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = - 3;\,\,y = 6\) vào phương trình (1), được \( - 3 - 2 \cdot 6 = - 15 \ne 6\). Do đó, \(\left( { - 3;\,\,6} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 4;\,\,y = - 1\) vào phương trình (1), được \(4 - 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 6\). Do đó, \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 0;\,\,y = 2\) vào phương trình (1), được \(0 - 2 \cdot 2 = - 4 \ne 6\). Do đó, \(\left( {0;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 0;\,\,y = - 3\) vào phương trình (1) được: \(0 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 6\). Do đó, \(\left( {0;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
Vậy các cặp số là nghiệm của phương trình (1) là: \(\left( {8;\,\,1} \right)\); \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\); \(\left( {0;\,\, - 3} \right)\).
b) Sai.
• Thay \(x = 8;\,\,y = 1\) vào phương trình (2), được: \(8 + 1 = 9 \ne 3\). Do đó, \(\left( {8;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = - 3;\,\,y = 6\) vào phương trình (2), được: \( - 3 + 6 = 3\). Do đó, \(\left( { - 3;\,\,6} \right)\) là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 4;\,\,y = - 1\) vào phương trình (2), được \(4 + \left( { - 1} \right) = 3\). Do đó, \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 0;\,\,y = 2\) vào phương trình (2), được \(0 + 2 = 2 \ne 3\). Do đó, \(\left( {0;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 0;\,\,y = - 3\) vào phương trình (2), được: \(0 + \left( { - 3} \right) = - 3 \ne 3\). Do đó, \(\left( {0;\,\, - 3} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
Vậy có hai cặp số là nghiệm của phương trình (2) là \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\) và \(\left( { - 3;\,\,6} \right)\).
c) Đúng.
Từ phần a) và b) nhận thấy cặp số \(\left( {0;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của cả hai phương trình.
d) Đúng.
Từ phần a) và b) nhận thấy cặp số \(\left( {4;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình.
\(x + y = 3,5\).
Số tiền bác Thu mua thịt bò là \(150y\) (nghìn đồng).
Phương trình biểu diễn số tiền bác Thu đã chi để mua thịt lợn và thịt bò là \(250x + 150y = 500.\)
Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].
a) Đúng.
Theo bài, bác Thu chỉ mua \[3,5\] kg thịt bò và thịt lợn nên ta có phương trình: \(x + y = 3,5\).
b) Sai.
Do giá tiền thịt bò là 250 nghìn đồng/kg nên số tiền bác Thu chi ra để mua \(x\) kilôgam thịt bò là: \(250x\) (nghìn đồng).
Do giá tiền thịt lợn là 150 nghìn đồng/kg nên số tiền bác Thu chi ra để mua \(y\) kilôgam thịt lợn là: \(150y\) (nghìn đồng).
c) Đúng.
Theo bài, bác Thu đã chi 500 nghìn để mua hai loại thực phẩm trên nên ta có phương trình:
\(250x + 150y = 500\).
d) Đúng.
Vậy ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].
Trong một giờ, thanh niên lớp 12A làm riêng được \(\frac{1}{x}\) đoạn đường.
Trong một giờ, thanh niên lớp 12B làm riêng được \(\frac{1}{y}\) đoạn đường.
Thời gian hoàn thành công việc của thanh niên lớp 12A ít hơn lớp 12B nên có \(y - x = 12.\)
Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 8\\y - x = 12\end{array} \right.\).
a) Đúng.
Trong một giờ, thanh niên lớp 12A làm riêng được \(\frac{1}{x}\) đoạn đường.
b) Đúng.
Trong một giờ, thanh niên lớp 12B làm riêng được \(\frac{1}{y}\) đoạn đường.
c) Đúng.
Nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của lớp 12A ít hơn lớp 12B là 12 giờ nên ta có \(y - x = 12.\)
d) Sai.
Nếu hai tổ cùng làm thì trong 8 giờ xong công việc nên ta có phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{8}\).
Do đó, ta có hệ phương trình biểu diễn bài toán là: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 8\\y - x = 12\end{array} \right.\).
Đáp án: 4
Do phương trình \(2x + my = 4\) nhận cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) làm nghiệm nên \(x = 0\) và \(y = 1\) thỏa mãn phương trình \(2x + my = 4\).
Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình đó, ta được:
\(2 \cdot 0 + m \cdot 1 = 4\) suy ra \(m = 4\).
Đáp án: 9
Do phương trình \[mx - 5y + 1 = 0\] nhận cặp số \[\left( {1;2} \right)\] làm nghiệm nên \[x = 1;\,\,y = 2\] thỏa mãn phương trình \[mx - 5y + 1 = 0\].
Thay \[x = 1;\,\,y = 2\]vào phương trình đó, ta được:
\[m \cdot 1 - 5 \cdot 2 + 1 = 0\]
\[m - 10 + 1 = 0\]
\[m = 9\].
Vậy \[m = 9\].
Đáp án: 2
Thay \[x = - 2,y = 6\] vào phương trình đã cho, ta được:
\[3 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( {{m^2} + m} \right) \cdot 6 = 6\].
Giải phương trình:
\[3 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( {{m^2} + m} \right) \cdot 6 = 6\]
\[6\left( {{m^2} + m} \right) = 12\]
\[{m^2} + m = 2\]
\({m^2} + m - 2 = 0\)
\({m^2} - m + 2m - 2 = 0\)
\(m\left( {m - 1} \right) + 2\left( {m - 1} \right) = 0\)
\(\left( {m - 1} \right)\left( {m + 2} \right) = 0\)
\(m - 1 = 0\) hoặc \(m + 2 = 0\)
\(m = 1\) hoặc \(m = - 2\)
Vậy có hai giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Do đó ta chọn phương án C.
Đáp án: 1
Thay \(x = 1;\,\,y = 2\) vào phương trình, ta được: \(3 + 2m = 5\) nên \(2m = 2\), suy ra \(m = 1\).
Đáp án: 0,25
• Thay \(x = 1;\,\,y = 2\) vào hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot 1 + 2 \cdot 2 = 6 \ne \frac{1}{2}\\1 - 6 \cdot 2 = - 11 \ne - 5\end{array} \right.\).
Do đó, \(M\left( {1;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = \frac{1}{2}\\x - 6y = - 5\end{array} \right.\).
• Thay \(x = - \frac{1}{2}\,\,y = \frac{3}{4}\) vào hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - \frac{1}{2}} \right) + 2 \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\\ - \frac{1}{2} - 6 \cdot \frac{3}{4} = - 5\end{array} \right.\).
Do đó, \(N\left( { - \frac{1}{2};\,\,\frac{3}{4}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = \frac{1}{2}\\x - 6y = - 5\end{array} \right.\).
• Thay \(x = - \frac{2}{5}\,\,y = 1\) vào hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - \frac{2}{5}} \right) + 2 \cdot 1 = \frac{6}{5}\\ - \frac{2}{5} - 6 \cdot 1 = - \frac{{32}}{5} \ne - 5\end{array} \right.\).
Do đó, \(\,P\left( { - \frac{2}{5};\,\,1} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = \frac{1}{2}\\x - 6y = - 5\end{array} \right.\).
• Thay \(x = 3;\,\,y = 2\) vào hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot 3 + 2 \cdot 3 = 12 \ne \frac{1}{2}\\3 - 6 \cdot 2 = - 9 \ne - 5\end{array} \right.\).
Do đó, \(Q\left( {3;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = \frac{1}{2}\\x - 6y = - 5\end{array} \right.\).
Ta có: \(N\left( { - \frac{1}{2};\,\,\frac{3}{4}} \right)\) là nghiệm của hệ nên \( - \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{1}{4} = 0,25\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






















