Trắc nghiệm Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 987 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(x + 2y = 1\).

\(0x - 0y = 5\).

\(0x - y = 3\).

\(x + 0y = - 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình \(0x - 0y = 5\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn do \[a,{\rm{ }}b\] đồng thời bằng 0.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) tương ứng của phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y - 1 = 0\) là

\(a = 1;\,\,b = 1;\,\,c = 0\).

\(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = 1\).

\(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).

\(a = 1;\,\,b = - 2;\,\,c = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất hai ẩn \(x + 2y - 1 = 0\) nên \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình \(2x - y - 1 = 0\)?

\(\left( {0;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,\,0} \right)\).

\(\left( {1;\,\,1} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 0 - 1 - 1 = - 2 \ne 0\).

Do đó \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = 1\) và \(y = 0\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 1 - 0 - 1 = 1 \ne 0\).

Do đó \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm phương trình.

⦁ Thay \(x = 1\) và \(y = 1\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot 1 - 1 - 1 = 0\).

Do đó \(\left( {1;\,\,1} \right)\) là nghiệm phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = - 1\) và \(y = 0\) vào phương trình \(2x - y - 1 = 0\) ta được \(2 \cdot \left( { - 1} \right) - 0 - 1 = - 3 \ne 0\).

Do đó \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm phương trình đã cho.

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ phương trình sau, hệ nào không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?

\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\2x + y = 1\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}2x = 0\\x + 5y = 15\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\3x + 2y = 7\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 5\\3y + 15 = 0\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4{y^2} = 0\\3x + 2y = 7\end{array} \right.\] có chứa số hạng có bậc của \(x,\,\,y\) là 2 nên không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x + 3y = 4\end{array} \right.\], cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình đã cho?

\(\left( {0;\,\,1} \right)\).

\(\left( {2;\,\,2} \right)\).

\(\left( {3;\,\, - 3} \right)\).

\(\left( { - 2;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình \(x + y = 0\) ta được \(0 + 1 = 1 \ne 0\) nên cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \(x + y = 0\). Do đó cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = 2\) và \(y = 2\) vào phương trình \(x + y = 0\) ta được \(2 + 2 = 4 \ne 0\) nên cặp số \(\left( {2;\,\,2} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \(x + y = 0\). Do đó cặp số \(\left( {2;\,\,2} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = 3\) và \(y = - 3\) vào phương trình \[x + 3y = 4\] ta được \[3 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = - 9 \ne 4\] nên cặp số \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \[x + 3y = 4\]. Do đó cặp số \(\left( {3;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình đã cho.

⦁ Thay \(x = - 2\) và \(y = 2\) vào từng phương trình của hệ phương trình đã cho, ta được:

\( - 2 + 2 = 0\);

\( - 2 + 3 \cdot 2 = 4\).

Do đó cặp số \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là nghiệm chung của hai phương trình nên \(\left( { - 2;\,\,2} \right)\) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Tất cả các nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 1\) được biểu diễn bằng đường thẳng nào dưới đây?

\(y = - 2x + 1\).

\(y = 2x - 1\).

\[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]

\[y = \frac{2}{3}x + \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ phương trình \(2x - 3y = 1\) ta có \(3y = 2x - 1\) suy ra \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}\]

Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình \(2x - 3y = 1\) được biểu diễn bởi đường thẳng \[y = \frac{2}{3}x - \frac{1}{3}.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(0x + 5y = 2\) được biểu diễn bởi

đường thẳng \[y = \frac{2}{5}.\]

đường thẳng \(x = 2 - 5y\).

đường thẳng \[x = \frac{2}{5}.\]

đường thẳng \(y = \frac{2}{5} - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ phương trình \(0x + 5y = 2\) ta có \(5y = 2\) suy ra \[y = \frac{2}{5}\]

Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng \[y = \frac{2}{5}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nghiệm của phương trình \(3x - 0y = 1\) được biểu diễn bởi

đồ thị của hàm số \(y = 3x - 1\).

đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]

đồ thị của hàm số \[x = - \frac{1}{3}.\]

đồ thị của hàm số \(y = 1 - 3x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ phương trình \(3x - 0y = 1\) ta có \(3x = 1\) suy ra \[x = \frac{1}{3}\]

Do đó, tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đồ thị của hàm số \[x = \frac{1}{3}.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào của \[{y_0}\] để cặp số \(\left( {1;\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 3x + 2y = 7\)?

\({y_0} = 2\).

\({y_0} = - 2\).

\({y_0} = 5\).

\({y_0} = - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để cặp số \(\left( {1;\,\,{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình \( - 3x + 2y = 7\) thì \(x = 1\) và \(y = {y_0}\) thỏa mãn phương trình \( - 3x + 2y = 7\).

Thay \(x = 1\) và \(y = {y_0}\) vào phương trình đó, ta được:

\( - 3 \cdot 1 + 2{y_0} = 7\) suy ra \(2{y_0} = 10\) nên \({y_0} = 5\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào của \[{x_0}\] để cặp số \(\left( {{x_0};\,\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + y = - 6\)?

\({x_0} = - 4\).

\({x_0} = 4\).

\({x_0} = 2\).

\({x_0} = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để cặp số \(\left( {{x_0};\,\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + y = - 6\) thì \(x = {x_0}\) và \(y = 2\) phải thỏa mãn phương trình \(2x + y = - 6\).

Thay \(x = {x_0}\) và \(y = 2\) vào phương trình đó, ta được:

\(2{x_0} + 2 = - 6\) suy ra \(2{x_0} = - 8\) nên \({x_0} = - 4\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết phương trình \(2x + my = 4\) nhận cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) làm nghiệm. Giá trị của \(m\) là

\(m = 2\).

\(m = 1\).

\(m = 4\).

\(m = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phương trình \(2x + my = 4\) nhận cặp số \(\left( {0;\,\,1} \right)\) làm nghiệm nên \(x = 0\) và \(y = 1\) thỏa mãn phương trình \(2x + my = 4\).

Thay \(x = 0\) và \(y = 1\) vào phương trình đó, ta được:

\(2 \cdot 0 + m \cdot 1 = 4\) suy ra \(m = 4\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \[mx - 5y + 1 = 0\] nhận cặp số \[\left( {1;2} \right)\] làm nghiệm. Giá trị của \[m\] là

\[m = \frac{5}{2}.\]

\[m = - \frac{5}{2}.\]

\[m = 9.\]

\[m = - 9.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do phương trình \[mx - 5y + 1 = 0\] nhận cặp số \[\left( {1;2} \right)\] làm nghiệm nên \[x = 1;\,\,y = 2\] thỏa mãn phương trình \[mx - 5y + 1 = 0\].

Thay \[x = 1;\,\,y = 2\]vào phương trình đó, ta được:

\[m \cdot 1 - 5 \cdot 2 + 1 = 0\]

\[m - 10 + 1 = 0\]

\[m = 9\].

Vậy \[m = 9\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Cho phương trình \[3x + \left( {{m^2} + m} \right)y = 6\] có nghiệm \[\left( { - 2;6} \right)\]. Có bao nhiêu giá trị \(m\) thỏa mãn điều kiện trên?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \[x = - 2,y = 6\] vào phương trình đã cho, ta được:

\[3 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( {{m^2} + m} \right) \cdot 6 = 6\].

Giải phương trình:

\[3 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( {{m^2} + m} \right) \cdot 6 = 6\]

\[6\left( {{m^2} + m} \right) = 12\]

\[{m^2} + m = 2\]

\({m^2} + m - 2 = 0\)

\({m^2} - m + 2m - 2 = 0\)

\(m\left( {m - 1} \right) + 2\left( {m - 1} \right) = 0\)

\(\left( {m - 1} \right)\left( {m + 2} \right) = 0\)

\(m - 1 = 0\) hoặc \(m + 2 = 0\)

\(m = 1\) hoặc \(m = - 2\)

Vậy có hai giá trị \(m\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Do đó ta chọn phương án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[3x - 2y = 1\] luôn nhận cặp số nào sau đây là nghiệm khi \[m\] thay đổi?

\[\left( {3m - 1;2m - 1} \right).\]

\[\left( {2m - 1;1} \right).\]

\[\left( {2m + 1;3m + 1} \right).\]

\[\left( {m;3m + 1} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Xét phương án A: Thay \[x = 3m - 1,y = 2m - 1\] vào phương trình đã cho, ta được:

\[3 \cdot \left( {3m - 1} \right) - 2 \cdot \left( {2m - 1} \right) = 5m - 1 \ne 1.\]

Do đó cặp số \[\left( {3m - 1;2m - 1} \right)\] không là nghiệm của phương trình đã cho khi \[m\] thay đổi.

⦁ Tương tự, ta thay các cặp \(\left( {x;\,\,y} \right)\) ở phương án B, D vào phương trình đã cho ta thấy rằng cặp số đó không phải là nghiệm của phương trình này khi \[m\] thay đổi.

⦁ Thay \[x = 2m + 1,y = 3m + 1\] vào phương trình đã cho, ta được:

\[3 \cdot \left( {2m + 1} \right) - 2 \cdot \left( {3m + 1} \right) = 6m + 3 - 6m - 2 = 1.\]

Do đó cặp số \[\left( {2m + 1;3m + 1} \right)\] là nghiệm của phương trình đã cho khi \[m\] thay đổi.

Vậy ta chọn phương án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuẩn bị cho buổi liên hoan của gia đình, bác Thu mua hai loại thực phẩm là thịt bò và thịt lợn. Giá tiền thịt bò là 250 nghìn đồng/kg, giá tiền thịt lợn là 150 nghìn đồng/kg. Bác Ngọc đã chi 500 nghìn để mua \[3,5\] kg hai loại thực phẩm trên. Gọi \[x\] và \[y\] lần lượt là số kilôgam thịt bò và thịt lợn mà bác Thu đã mua. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn biểu diễn mối quan hệ giữa \[x\] và \[y\] là

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\x + 150y = 500\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + y = 500\end{array} \right.\].

\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo bài, bác Thu chỉ mua \[3,5\] kg thịt bò và thịt lợn nên ta có phương trình: \(x + y = 3,5\).

Do giá tiền thịt bò là 250 nghìn đồng/kg nên số tiền bác Thu chi ra để mua \(x\) kilôgam thịt bò là: \(250x\) (nghìn đồng).

Do giá tiền thịt lợn là 150 nghìn đồng/kg nên số tiền bác Thu chi ra để mua \(y\) kilôgam thịt lợn là: \(150y\) (nghìn đồng).

Theo bài, bác Thu đã chi 500 nghìn để mua hai loại thực phẩm trên nên ta có phương trình:

\(250x + 150y = 500\).

Vậy ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].