Bài tập Xác định các điểm mà đường thẳng đi qua lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Để (d) đi qua A(2; 2) thì m = 2.
Với m = 4 thì (d) đi qua B(1; 2).
Đường thẳng (d) luôn đi qua điểm M(1; −2) với mọi giá trị của m.
Điểm cố định của (d) cũng thuộc (d1): 3x – 2y = 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Thay x = 2; y = 2 vào (d) được:
2(m – 1).2 – 2m = 2
4m – 2 – 2m = 2
2m = 4
m = 2.
b) Sai.
Thay m = 4 vào (d) được: 2(4 – 1)x – 2.4 = y suy ra 6x – y = 8.
Với x = 1; y = 2 thì ta có 6.1 – 2 = 4 ≠ 8.
Do đó với m = 4 thì (d) không đi qua B(1; 2).
c) Đúng.
Gọi M(x0; y0) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua, ta có:
y0 = 2(m – 1)x0 – 2m
2mx0 – 2x0 – 2m – y0 = 0
2m(x0 – 1) – 2x0 – y0 = 0
Vì (d) đi qua M cố định với mọi m nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 1 = 0\\ - 2{x_0} - {y_0} = 0\end{array} \right.\), suy ra x0 = 1 và y0 = −2.
Vậy M(1; −2) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.
d) Sai.
Thay x = 1; y = −2 vào (d1) nhận thấy 3.1 – 2.(−2) = 7 ≠ 1.
Do đó, M không thuộc (d1).
Với m = 0 thì (d) song song với trục tung.
(d) đi qua điểm E(−1; −4) khi m = 2.
Đường thẳng (d) luôn đi qua điểm cố định \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,4} \right)\).
Điểm cố định của (d) không thuộc (d1): 6x – 3y = −10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai
Với m = 0 thì ta có (d): y = 4.
Do đó, với m = 0 thì (d): y = 4 song song với trục hoành.
b) Đúng.
Với m = 2 thì (d): y = 6x + 2.
Thay x = −1; y = −4 được 6.(−1) + 2 = −4 (đúng).
Do đó, với m = 2 thì E(−1; −4) thuộc (d).
c) Đúng.
Gọi I(x0; y0) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.
Ta có: y0 = 3mx0 – m + 4
m(3x0 – 1) + 4 – y0 = 0
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}3{x_0} - 1 = 0\\4 - {y_0} = 0\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{3}\\{y_0} = 4\end{array} \right.\).
Vậy với mọi m thì (d) luôn đi qua \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,4} \right)\).
d) Sai.
Thay \(x = \frac{1}{3};\,\,y = 4\) vào (d1) được: \(6.\frac{1}{3} - 4.3 = 2 - 12 = - 10\) (đúng).
Do đó, \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,4} \right)\) thuộc đường thẳng (d1): 6x – 3y = −10.
Cho đường thẳng (d): y = \(\frac{1}{2}\left( {m - 1} \right)x - \frac{1}{4}m\) (với m là tham số). Khi đó:
Với m = 1 thì (d) song song với trục hoành.
(d) đi qua điểm \(A\left( { - \frac{5}{4};\,\, - 2} \right)\) khi m = 3.
Đường thẳng (d) luôn đi qua \(M\left( {\frac{1}{8};\,\,\frac{1}{{16}}} \right)\) với mọi m.
Điểm cố định của (d) cũng thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 16x – 16y – 3 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Với m = 1 ta có: y = \(\frac{1}{2}\left( {1 - 1} \right)x - \frac{1}{4}.1\) nên \(y = - \frac{1}{4}\).
Do đó, với m = 1 thì (d): \(y = - \frac{1}{4}\) và song song với trục hoành.
b) Sai.
Với m = 3 ta có (d): y = x – \(\frac{3}{4}\).
Thay x = \( - \frac{5}{4}\), y = 2 ta được \( - \frac{5}{4} - \frac{3}{4} = - 2 \ne 2\)
Do đó, (d) không đi qua điểm \(A\left( { - \frac{5}{4};\,\, - 2} \right)\) khi m = 3.
c) Sai.
Gọi M(x0; y0) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.
Ta có: \(\frac{1}{2}\left( {m - 1} \right){x_0} - \frac{1}{4}m = {y_0}\)
\(\frac{1}{2}m{x_0} - \frac{1}{2}{x_0} - \frac{1}{4}m - {y_0} = 0\)
\(\frac{1}{2}m\left( {{x_0} - \frac{1}{8}} \right) - \frac{1}{2}{x_0} - {y_0} = 0\)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - \frac{1}{8} = 0\\ - \frac{1}{2}{x_0} - {y_0} = 0\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{8}\\{y_0} = - \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\).
Vậy \(M\left( {\frac{1}{8};\,\, - \frac{1}{{16}}} \right)\) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.
d) Đúng.
Thay \(x = \frac{1}{8};\,y = \, - \frac{1}{{16}}\) vào phương trình (d1) được \(16.\frac{1}{8} - 16.\,\left( { - \frac{1}{{16}}} \right) - 3 = 0\) (đúng).
Do đó, \(M\left( {\frac{1}{8};\,\, - \frac{1}{{16}}} \right)\) cũng thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 16x – 16y – 3 = 0.
Cho đường thẳng (d): (m – 3)x + (m – 1)y = 3 (với m là tham số). Khi đó:
Với m = 2 thì đường thẳng (d) đi qua A(1; −4).
(d) không đi qua \[B\left( {\frac{1}{4};\,\,2} \right)\] khi m = −1.
Đường thẳng (d) luôn đi qua điểm cố định \[M\left( {\frac{3}{4};\,\,\frac{3}{4}} \right)\].
Điểm cố định của (d) cũng thuộc đường thẳng (d1): 12x + 8y = −15.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Thay m = 2 vào (d) được: −x – y = 3.
Với x = 1; y = −4, thay vào ta được: −1 – (−4) = 3 (đúng).
Do đó, với m = 2 thì (d) đi qua điểm A(1; −4).
b) Đúng.
Với m = −1 thì (d): −4x – 2y = 3.
Với x = \(\frac{1}{4}\), y = 2 thay vào (d) được: \( - 4.\frac{1}{4} - 2.2 = - 5 \ne 3\).
Do đó, (d) không đi qua \[B\left( {\frac{1}{4};\,\,2} \right)\] khi m = −1.
c) Đúng.
Gọi M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua.
Ta có: (m – 3)x0 + (m – 1)y0 = 3
mx0 – 3x0 + my0 – y0 = 3
m(x0 – y0) – 3x0 – y0 – 3 = 0
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - {y_0} = 0\\ - 3{x_0} - {y_0} - 3 = 0\end{array} \right.\]
Thay x0 = y0 vào \[ - 3{x_0} - {y_0} - 3 = 0\] được −3x0 – x0 – 3 = 0, suy ra x0 = \[\frac{3}{4}\].
Do đó, \[M\left( {\frac{3}{4};\,\,\frac{3}{4}} \right)\].
d) Sai.
Thay \[x = \frac{3}{4};\,\,y = \frac{3}{4}\] vào (d1) được: \[12.\frac{3}{4} + 8.\frac{3}{4} = 9 + 6 = 15 \ne - 15\].
Do đó, \[M\left( {\frac{3}{4};\,\,\frac{3}{4}} \right)\] không thuộc (d1): 12x + 8y = −15.
Cho đường thẳng (d): y = mx + m – 1 (với m là tham số). Khi đó:
Với m = 1 thì đường thẳng (d) đi qua gốc tọa độ.
Với m = 2 thì (d) không đi qua \[A\left( {\frac{1}{2};\,\,1} \right)\].
Đường thẳng (d) đi qua điểm cố định I(−1; −1).
Điểm cố định mà (d) luôn đi qua không thuộc (d1): 3x – 2y = 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Với m = 1 thì ta có (d): y = x.
Đường thẳng y = x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0).
Do đó, với m = 1 thì đường thẳng (d) đi qua gốc tọa độ.
b) Sai.
Với m = 2 thì (d): y = 2x + 1.
Thay x = \[\frac{1}{2};\,\,y = 2\] vào (d) ta được: \[2.\frac{1}{2} + 1 = 2\] (đúng).
Do đó, \[A\left( {\frac{1}{2};\,\,1} \right)\] thuộc đường thẳng (d) khi m = 2.
c) Đúng.
Gọi I(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng đi qua.
Ta có: y0 = mx0 + m – 1
mx0 + m – 1 – y0 = 0
m(x0 + 1) – y0 – 1 = 0
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + 1 = 0\\ - {y_0} - 1 = 0\end{array} \right.\] mà \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\{y_0} = - 1\end{array} \right.\].
Vậy I(−1; −1).
d) Đúng.
Thay x = −1 và y = −1 vào (d1): 3x – 2y = 1 được 3.(−1) – 2.(−1) = −1 ≠ 1 .
Do đó I(−1; −1) không thuộc đường thẳng (d1).
Biết rằng đường thẳng y = 3(m + 1)x – 3m – 2 luôn đi qua một điểm cố định M(x0; y0). Tính giá trị của biểu thức 3x0 + 2y0.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 5
Vì M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng đi qua nên ta có:
y0 = 3(m + 1)x0 – 3m – 2
3mx0 + 3x0 – 3m – 2 – y0 = 0
3m(x0 – 1) + 3x0 – y0 – 2 = 0
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 1 = 0\\3{x_0} - {y_0} - 2 = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\3{x_0} - {y_0} - 2 = 0\end{array} \right.\]
Thay x0 = 1 vào 3x0 – y0 – 2 = 0 được y0 = 1.
Vậy M(1; 1).
Do đó, 3x0 + 2y0 = 5.
Biết rằng đường thẳng (m + 2)x + (m – 3)y – m + 8 = 0 luôn đi qua một điểm cố định I(x0; y0). Tính giá trị của biểu thức x0 + y0.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 1
Vì I(x0; y0) là điểm cố định của đường thẳng nên ta có:
(m + 2)x0 + (m – 3)y0 − m + 8 = 0
mx0 + 2x0 + my0 – 3y0 – m + 8 = 0
m(x0 + y0 – 1) + 2x0 – 3y0 + 8 = 0
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + {y_0} - 1 = 0\\2{x_0} - 3{y_0} + 8 = 0\end{array} \right.\], do đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\{y_0} = 2\end{array} \right.\]
Do đó I(−1; 2).
Vậy x0 + y0 = 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 0
Vì E(x0; y0) là điểm cố định nên ta có:
y0 = 2(m + 1)x0 – m – 1
2mx0 + 2x0 – m – 1 – y0 = 0
m(2x0 – 1) + 2x0 – y0 – 1 = 0
Do đó \[\left\{ \begin{array}{l}2{x_0} - 1 = 0\\2{x_0} - {y_0} - 1 = 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{2}\\{y_0} = 0\end{array} \right.\].
Vậy x0y0 = \[\frac{1}{2}.0 = 0\].
Biết rằng đường thẳng y = (m + 1)x – 3m + 4 luôn đi qua một điểm cố định I(x0; y0). Đồng thời điểm I(x0; y0) cũng thuộc đường thẳng 4x + ay = 5 (với a là tham số). Hỏi giá trị của a thỏa mãn bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Đáp án: −1
Vì I(x0; y0) là điểm cố định của y = (m + 1)x – 3m + 4 ta có:
y0 = (m + 1)x0 – 3m + 4
mx0 + x0 – 3m + 4 – y0 = 0
m(x0 – 3) + x0 – y0 + 4 = 0
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 3 = 0\\{x_0} - {y_0} + 4 = 0\end{array} \right.\], do đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 3\\{y_0} = 7\end{array} \right.\].
Do đó, I(3; 7).
Vì I cũng thuộc đường thẳng 4x + ay = 5 nên ta có: 4.3 + 7a = 5 hay 7a = −7.
Suy ra a = −1.
Cho đường thẳng (d): 2(m – 1)x + (m – 2)y = 2. Biết rằng (d) luôn đi qua điểm M(x0; y0). Tính giá trị của biểu thức 3x0 − 2y0.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 7
Vì M(x0; y0) là điểm cố định của đường thẳng (d) nên ta có:
2(m – 1)x0 + (m – 2)y0 = 2
2mx0 – 2x0 + my0 – 2y0 – 2 = 0
m(2x0 + y0) – 2x0 – 2y0 – 2 = 0
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}2{x_0} + {y_0} = 0\\ - 2{x_0} - 2{y_0} - 2 = 0\end{array} \right.\] , do đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{y_0} = - 2\end{array} \right.\].
Vậy 3x0 − 2y0 = 7.




