2048.vn

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 910 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xét bài toán cổ sau: 

Quýt, cam mười bảy quả tươi 

Đem chia cho một trăm người cùng vui. 

Chia ba mỗi quả quýt rồi, 

Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh. 

Trăm người, trăm miếng ngon lành. 

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao? 

A group of oranges cut in half  Description automatically generated 

Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể giải bài toán đó tương tự “giải bài toán bằng cách lập phương trình”được hay không?Để trả lời câu hỏi này, trước hết chúng ta cần tìm hiểu về phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này. 

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tương tự, hãy viết hệ thức hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm. 

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó. 

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Trong hai cặp số (0; −2); và (2; −1), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trìnhblobid2-1711006881.png

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Xét bài toán cổ trong tình huống mởđầu. Gọi x là số cam, y là số quýt cần tính (x, y ℕ*), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

blobid4-1711006929.png 

Trong hai cặp số (10; 7) và (7; 10), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình trên? Từ đó cho biết một phương án về số cam và số quýt thỏa mãn yêu cầu của bài toán cổ. 

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

a) 2x – 3y = 5; 

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

b) 0x + y = 3; 

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

c) x + 0y = −2. 

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

a) 5x – 8y = 0; 

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

b) 4x + 0y = –2; 

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

c) 0x + 0y = 1; 

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

d) 0x – 3y = 9. 

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng sau rồi cho biết 6 nghiệm của phương trình 2x – y = 1: 

 

x 

–1 

–0,5 

0 

0,5 

1 

2 

y = 2x – 1 

? 

? 

? 

? 

? 

? 

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho. 

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

a) 2x – y = 3; 

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

b) 0x + 2y = –4; 

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

c) 3x + 0y = 5. 

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình blobid15-1711007972.png 

a) Hệ phương trình trên có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không? Vì sao? 

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) Cặp số (–3; 4) có là một nghiệm của hệ phương trình đã cho hay không? Vì sao?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho các cặp số (–2; 1), (0; 2), (1; 0), (1,5; 3), (4; –3) và hai phương trình

Cho các cặp số (–2; 1), (0; 2), (1; 0), (1,5; 3), (4; –3) và hai phương trình (ảnh 1)

Trong các cặp số đã cho: 

a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)? 

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình (1) và phương trình (2)? 

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ hai đường thẳng 5x + 4y = 8 và 3x + 5y = –3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu b. 

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack