12 bài tập Xác định các điểm mà đường thẳng đi qua có lời giải
Đề thi

12 bài tập Xác định các điểm mà đường thẳng đi qua có lời giải

A
Admin
ToánLớp 9100 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số nào dưới đây là thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19?

(2; −3).

(1; 1).

(1; −2).

(12; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Thay x = 2, y = −3 vào phương trình 2x – 3y = 19 ta được: 2.2 – 5.(−3) = 19.

Do đó cặp số (2; −3) là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19 nên (2; −3) thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình.

• Thay x = 1, y = 1 vào phương trình 2x – 5y = 19 ta được: 2.1 – 5.1 = 7 ≠ 19.

Do đó, cặp số (1; 1) không là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19.

• Thay x = 1, y = −2 vào phương trình 2x – 5y = 19 ta được: 2.1 – 5.(−2) = 12 ≠ 19.

Do đó, cặp số (1; −2) không là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19.

• Thay x = 12, y = −1 vào phương trình 2x – 5y =19 ta được 2.12 − 5.(−1) = 27 ≠ 19.

Do đó, cặp số (12; −1) không là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19.

Vậy chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm có tọa độ (−2; 2) thuộc đường thẳng nào dưới đây?

2x – y = 2.

2x + y = 2.

2x – y = 0.

2x + y = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do 2.(−2) + 2 = −2 nên điểm có tọa độ (−2; 2) thuộc đường thẳng 2x + y = −2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình (m – 2)x + (m + 1)y = 2m – 1. Giá trị của m để phương trình có nghiệm (2; 3) là

m = 0.

m = 1.

m = 2.

m = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 2, y = 3 vào phương trình (m – 2)x + (m + 1)y = 2m – 1, ta được:

2.(m – 2) + (m + 1).3 = 2m – 1

2m – 4 + 3m + 3 = 2m – 1

5m – 1 = 2m – 1

5m – 2m = −1 + 1

3m = 0

m = 0.

Vậy chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (2m – 1)x + 3(m – 1)y = 4m – 2. Giá trị của m để đường thẳng d song song với trục Ox là:

m = 2.

m = 1.

m = \(\frac{1}{2}.\)

m = \( - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để đường thẳng d song song với trục Ox thì hệ số 2m – 1 = 0 hay m = \(\frac{1}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây cùng thuộc hai đường thẳngy = −2x – 1 và y = \( - \frac{1}{2}\)x + 2?

A(2; 3).

B(−2; 3).

C(3; 2).

(3; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng y = −2x – 1 và y = \( - \frac{1}{2}\)x + 2 là

\( - \frac{1}{2}\)x + 2 = −2x – 1 hay \( - \frac{1}{2}\)x + 2x = −1 – 2 suy ra \(\frac{3}{2}\)x = −3 khi x = −2.

Thay x = −2 vào phương trình y = −2x – 1 được y = 3.

Vậy B(−2; 3) là điểm cùng thuộc hai đường thẳng y = −2x – 1 và y = \( - \frac{1}{2}\)x + 2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để cặp số (2; −1) là nghiệm của phương trình mx – 5y = 3m – 1?

m = 3.

m = 2.

m = 6.

m = −6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay x = 2, y = −1 vào phương trình mx – 5y = 3m – 1, ta được:

2m – 5.(−1) = 3m – 1

3m – 2m = 5 + 1

m = 6.

Vậy chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng d có phương trình

(2m – 3)x + (3m – 1)y = m + 2 đi qua gốc tọa độ.

m = 2.

m = −2.

m = \(\frac{3}{2}.\)

m = \(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có gốc tọa độ O(0; 0).

Thay x = 0, y = 0 vào phương trình, ta được:

(2m – 3).0 + (3m – 1).0 = m + 2 hay m + 2 = 0 khi m = −2.

Vậy để đường thẳng d đi qua gốc tọa độ thì m = −2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để điểm Q(2; 1) thuộc đường thẳng

(2m – 1)x + (3m – 1)y = 6m – 2 ?

m = 1.

m = −1.

m = 0.

m = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 2, y = 1 vào phương trình (2m – 1)x + (3m – 1)y = 6m – 2, ta được:

(2m – 1).2 + (3m – 1).1 = 6m – 2

4m – 2 + 3m – 1 = 6m – 2

7m – 3 = 6m – 2

7m – 6m = −2 + 3

m = 1.

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi m thay đổi, đường thẳng m(x – 5) – 2y = 6 luôn đi qua điểm nào dưới đây?

M(5; 3).

N(5; −3).

P(0; −3)

Q(−3; 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua.

Ta có: m(x0 – 5) – 2y0 = 6

m(x0 – 5) – 2y0 – 6 = 0

m(x0 – 5) + (−2y0 – 6) = 0

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 5 = 0\\ - 2{y_0} - 6 = 0\end{array} \right.\) được \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 5\\{y_0} = - 3\end{array} \right.\).

Vậy N(5; −3) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi m thay đổi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi m thay đổi, đường thẳng mx – 2y = 6 luôn đi qua điểm nào dưới đây?

A(0; 3).

B(3; 0).

C(0; −3).

D(−3; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua.

Ta có: mx0 – 2y0 = 6

mx0 – 2y0 – 6 = 0

mx0 + (−2y0 – 6) = 0

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\ - 2{y_0} - 6 = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{y_0} = - 3\end{array} \right.\).

Vậy đường thẳng luôn đi qua điểm cố định có tọa độ (0; −3) khi m thay đổi.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các điểm A(1; 2), B(2; 3), C(0; 4), D(−2; 1). Trong các điểm trên, điểm nào thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 2x + y = 4?

Xem đáp án

• Thay x = 1, y = 2 vào phương trình 2x + y = 4, ta được: 2.1 + 2 = 4.

Do đó, điểm A(1; 2) thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình

2x + y = 4.

• Thay x = 2, y = 3 vào phương trình 2x + y = 4, ta được: 2.2 + 3 = 7 ≠ 4.

Do đó, điểm B(2; 3) không thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình

2x + y = 4.

• Thay x = 0, y = 4 vào phương trình 2x + y = 4, ta được: 2.0 + 4 = 4.

Do đó, điểm C(0; 4) thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 2x + y = 4.

• Thay x = −2, y = 1 vào phương trình 2x + y = 4, ta được: 2.(−2) + 1 = −3 ≠ 4.

Do đó, điểm D(−2; 1) thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình

2x + y = 4.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm m biết đường thẳng (m – 1)x – (2m – 1)y = −1 – m  đi qua điểm  A(−1; −1).

Xem đáp án

Thay x = 1, y = 1, ta có:

(m – 1).(1) – (2m – 1).(1) = 1 – m

m + 1 + 2m – 1 = 1 – m

m + m = 1

2m = 1

m = \( - \frac{1}{2}.\)

Vậy m = \( - \frac{1}{2}\) thì đường thẳng đi qua điểm A(1; 1).